Thông tin đơn vị gửi yêu cầu
Tên: Nguyễn Thị Hồng Anh
Câu hỏi yêu cầu tư vấn - hỗ trợ
Lĩnh vực: Chính sách xuất nhập khẩu, Khác
Tiêu đề: Mua hàng từ nước ngoài và thủ tục để nhận hàng
Câu hỏi: Kính gửi anh chị,

Tôi có thắc mắc nhờ anh chị hỗ trợ tu vấn về việc liên quan đến mua hàng từ nước ngoài và bên bán chuyển hàng về VN theo địa chị tôi đăng ký là tại Hà Nội.

1. Liên quan đến thông tin cơ quan hải quan và thơi gian xử lý bưu gửi:
Mặc dù có thông tin là hàng đã được giao cho cơ quan hải quan VN để tiếp tục xử lý nhưng tôi không rõ là hàng của tôi đang ở cơ quan hải quan nào (chi cục hải quan Hà Nội hay hải quan tại sân bay Nội Bài) để đến phối hợp thực hiện và thời gian chờ là bao lâu để cơ quan hải quan liên hệ giải quyết.

2.Liên quan thủ tục hải quan:
Sau khi có thông tin cơ quan hải quan và thời gian chờ giải quyết thì tôi có phải đến tận nơi để làm thủ tục hay không? Vì qua thông tin tôi được biết với những bưu gửi nhỏ và không có vấn đề sau khi kiểm tra có thể làm thủ tục và đóng thuế tại nhà.

3. Liên quan đến phí hải quan và thuế:
Hàng của tối là quần áo mua trên web nước ngoài cân nặng 0.88kg, xin hỏi anh chị là phí và thuế sẽ được tính thế nào ạ?

Rất mong nhận được sự phản hồi tư vấn hỗ trợ từ anh chị!
Cảm ơn anh chị!

Trân trọng!
Thời gian gửi: 9/01/2017 5:31 PM
Nội dung trả lời
Đơn vị phụ trách: Phòng QLGD&TTĐT
Thời gian trả lời: 17/01/2017
Tệp nội dung trả lời:
Nội dung trả lời:

​Trả lời câu hỏi của bạn đọc, bộ phận tư vấn của Ban Biên tập có ý kiến như sau:
Do bạn đọc cung cấp thông tin không đầy đủ, nên bạn đọc có thể tham khảo một số hướng dẫn sau:
1/ Về hồ sơ thủ tục:
Điều 16 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 quy định hồ sơ hải quan đối với hàng hóa nhập khẩu bao gồm:
a) Tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo các chỉ tiêu thông tin tại Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này.
Trường hợp thực hiện trên tờ khai hải quan giấy theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, người khai hải quan khai và nộp 02 bản chính tờ khai hàng hóa nhập khẩu theo mẫu HQ/2015/NK Phụ lục IV ban hành kèm Thông tư này;
b) Hóa đơn thương mại trong trường hợp người mua phải thanh toán cho người bán: 01 bản chụp.
c) Vận tải đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương đối với trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt, vận tải đa phương thức theo quy định của pháp luật (trừ hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu biên giới đường bộ, hàng hoá mua bán giữa khu phi thuế quan và nội địa, hàng hóa nhập khẩu do người nhập cảnh mang theo đường hành lý): 01 bản chụp.
đ) Giấy thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy thông báo kết quả kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành (nếu có) theo quy định của pháp luật: 01 bản chính.
e) Tờ khai trị giá: Người khai hải quan khai tờ khai trị giá theo mẫu, gửi đến Hệ thống dưới dạng dữ liệu điện tử hoặc nộp cho cơ quan hải quan 02 bản chính (đối với trường hợp khai trên tờ khai hải quan giấy). Các trường hợp phải khai tờ khai trị giá và mẫu tờ khai trị giá thực hiện theo Thông tư của Bộ Tài chính quy định về việc xác định trị giá hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
f) Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu hàng hoá, trong đó ghi rõ giá cung cấp theo hợp đồng uỷ thác không bao gồm thuế giá trị gia tăng (đối với trường hợp nhập khẩu uỷ thác): nộp 01 bản chụp;
2/ Về chính sách thuế nếu hàng hóa của bạn đọc gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh:
- Theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 191/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế thì: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh đường hàng không quốc tế làm thủ tục hải quan tại:
“1. Chi cục Hải quan cửa khẩu.
2. Chi cục Hải quan quản lý địa điểm kiểm tra hải quan tập trung đối với hàng hóa chuyển phát nhanh đáp ứng các điều kiện quy định tại Thông tư này.
3. Chi cục hải quan quản lý hàng hóa theo loại hình gia công, sản xuất xuất khẩu của doanh nghiệp chế xuất gửi qua doanh nghiệp chuyển phát nhanh được thực hiện quy định tại Điều 58 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (dưới đây gọi là Thông tư số 38/2015/TT-BTC).”
- Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Thông tư số 191/2015/TT-BTC thì:
“Đối với những lô hàng do doanh nghiệp chuyển phát nhanh thay mặt chủ hàng thực hiện thủ tục hải quan thì doanh nghiệp chuyển phát nhanh nộp tiền thuế ấn định đối với hàng hóa.”
- Đối với hàng hoá là quà biếu, quà tặng có trị giá vượt quá định mức xét miễn thuế, miễn thuế nêu trên thì phải nộp thuế đối với phần vượt (thuế nhập khẩu và thuế GTGT).
- Theo quy định tại Tiểu mục b, Khoản 5 Điều 103 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính "Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu":
“b) Hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh:
Hàng hoá gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá khai báo nằm trong định mức miễn thuế theo quy định của Thủ tướng Chính phủ về mức giá trị hàng hoá nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu vượt tiêu chuẩn được miễn thuế thì phải nộp thuế cho toàn bộ lô hàng; nếu tổng số tiền thuế phải nộp của cả lô hàng dưới 50 (năm mươi) nghìn đồng thì được miễn thuế đối với cả lô hàng. ”
- Căn cứ Điều 1 Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ “Về mức giá trị hàng hoá nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh được miễn thuế” thì: “Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị từ 1.000.000 đồng (một triệu đồng) trở xuống được miễn thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng.
Hàng hóa nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có giá trị trên 1.000.000 đồng (một triệu đồng) phải nộp thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.”
Phần giá trị vượt định mức được miễn thuế nêu trên phải thực hiện nghĩa vụ về thuế nhập khẩu, thuế VAT và lệ phí hải quan.
3/Về thuế và lệ phí:
 3.1/ Về thuế nhập khẩu:
Để xác định thuế suất thuế nhập khẩu hàng hóa trước tiên bạn đọc cần xác định được mã HS của hàng hóa.
- Việc xác định mã HS của hàng hóa, bạn đọc căn cứ vào:
+ Tài liệu kỹ thuật, thành phần, cấu tạo, tính chất lý, hóa, công dụng… của hàng hóa;
+ Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
+ Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Bộ Tài chính;
+ Sáu quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hoà mô tả và mã hoá hàng hoá (HS) của Tổ chức Hải quan thế giới tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Bộ Tài chính.
- Với mặt hàng bạn hỏi, bạn đọc tham khảo các mã HS thuộc Chương 61 Quần áo và hàng may mặc phụ trợ dệt kim hoặc móc.
- Nếu không thể xác định được chính xác mã HS của hàng hóa, bạn đọc có thể gửi hồ sơ tới Tổng cục Hải quan để xin xác định trước mã số hàng hóa. Thủ tục xin xác định trước mã HS của hàng hóa được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25 tháng 3 năm 2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu:
“… 1. Hồ sơ xác định trước mã số:
a) Đơn đề nghị xác định trước theo mẫu số 01/XĐTMS/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này: 01 bản chính;
b) Mẫu hàng hóa dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu.
Trường hợp không có mẫu hàng, tổ chức, cá nhân phải cung cấp tài liệu kỹ thuật (như bản phân tích thành phần, catalogue, hình ảnh hàng hóa), mô tả chi tiết thành phần, tính chất, cấu tạo, công dụng, phương thức vận hành của hàng hóa: 01 bản chính.”
- Sau khi xác định được mã HS của hàng hóa, bạn đọc căn cứ vào xuất xứ hàng hóa, điều kiện vận chuyển hàng hóa,… và tham khảo mức thuế suất thuế nhập khẩu đối với mã số HS của hàng hóa (đã xác định) tại Biểu thuế nhập khẩu ban hành kèm theo Nghị định 122/2016/NĐ-CP  ngày 01/9/2016 của Chính phủ. Bạn có thể tra cứu mức thuế suất tại mục “Tra cứu CSDL Danh mục - Biểu thuế - Phân loại – HS” trên Cổng thông tin điện tử Hải quan.
3.2/ Thuế giá trị gia tăng:
Thuế giá trị gia tăng thực hiện theo quy định tại các văn bản pháp lý sau:
- Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008;
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 ngày 19 tháng 6 năm 2013;
- Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;
- Thông tư số 83/2014/TT-BTC ngày 26 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị giă tăng theo danh mục hàng hóa nhập khẩu Việt Nam.
Căn cứ Biểu thuế giá trị gia tăng theo Danh mục hàng hóa nhập khẩu ban hành kèm theo Thông tư số 83/2014/TT-BTC thì  mặt hàng đồng hồ đeo tay được áp dụng thuế suất là 10%.
3.3/ Lệ phí hải quan: 

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 274/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí trong lĩnh vực hải quan và lệ phí hàng hóa, phương tiện quá cảnh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Đề nghị bạn đọc tham khảo, thực hiện. Nếu còn chưa rõ bạn đọc liên hệ với cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất nhập khẩu để được hướng dẫn cụ thể.
Bạn có thể tìm nội dung các văn bản này ở mục THƯ VIỆN VĂN BẢN PHÁP LUẬT trên Cổng thông tin điện tử Hải quan theo địa chỉ http://www.customs.gov.vn .
Bộ phận tư vấn của Ban biên tập thông báo để bạn đọc biết.
Trân trọng!