Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
Tư vấn Hải quan trực tuyến
Đối với các yêu cầu tư vấn liên quan đến vận hành Hệ thống VNACCS/VCIS, đề nghị đặt câu hỏi tại đây.

Trước khi đặt câu hỏi, vui lòng tra cứu các nội dung tương tự.

Để tra cứu/tìm kiếm các nội dung tương tự, sử dụng chức năng tìm kiếm thông tin tại hộp tìm kiếm phía trên măng-sét hoặc sử dụng chức năng tra cứu nội dung tương tự.

Những thắc mắc của cá nhân hay doanh nghiệp sẽ được Tổng cục Hải quan tư vấn trong thời gian ngắn nhất có thể.

Chú ý: Nội dung tư vấn chỉ có tính tham khảo, đề nghị cá nhân/doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với các đơn vị Hải quan (nơi làm thủ tục) để được hướng dẫn chi tiết.

Cảm ơn.
Thông tin đơn vị gửi yêu cầu
Tên: CôNG TY TNHH SảN XUấT Và KINH DOANH VINFAST
Câu hỏi yêu cầu tư vấn - hỗ trợ
Lĩnh vực: Chính sách xuất nhập khẩu
Tiêu đề: Sửa tờ khai xin nợ CO form KV
Câu hỏi: - Công ty chúng tôi có nhập khẩu 3 lô hàng từ Hàn Quốc về Việt Nam có số vận tải đơn: SEL155470 và SEL155400 và ICN616204
của đối tác: DAEHAN SOLUTION CO., LTD và đối tác SEJIN CO., LTD.
- Theo Nghị định số 157/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ: các lô hàng này được hưởng ưu đãi về thuế nếu có chứng nhận xuất xứ C.O form KV.
- Công ty chúng tôi đã khai báo điện tử ECUSS5 mà không ghi chú xin nợ CO trong vòng 1 năm. Đến nay chúng tôi nhận được CO form KV từ phía đối tác.
- Câu hỏi kiến nghị của chúng tôi là: chúng tôi xin sửa tờ khai đã thông quan bằng mẫu 03 trên dịch vụ công. Nội dung xin sửa là: Doanh nghiệp xin nợ CO form KV trong vòng 1 năm. Theo thông tư 39/2018/TT-BTC, như vậy là có được hay không ?
Nội dung tư vấn - hỗ trợ - trả lời
Đơn vị phụ trách: Cục Giám sát quản lý về hải quan
Tệp nội dung trả lời:
Nội dung trả lời:

​Trả lời câu hỏi của Công ty, Bộ phận tư vấn của Ban Biên tập có ý kiến trao đổi như sau để Công ty tham khảo:
- Điều 5 Thông tư số 62/2019/TT-BTC ngày 05/9/2019 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 38/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 quy định việc khai chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa như sau:
“Điều 5. Khai chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
....
2. Trường hợp chưa nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan:
a) Đối với tờ khai hải quan điện tử: tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan điện tử theo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.
Khi nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này, người khai hải quan khai số tham chiếu và ngày cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên tờ khai bổ sung sau thông quan theo hướng dẫn tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC;
b) Đối với tờ khai hải quan giấy: tại thời điểm làm thủ tục hải quan, người khai hải quan khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại ô “Chứng từ đi kèm” trên tờ khai hải quan theo hướng dẫn tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC. Khi nộp bổ sung chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Thông tư này, người khai hải quan khai bổ sung số tham chiếu và ngày cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo Mẫu số 03/KBS/GSQL Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 39/2018/TT-BTC.”
- Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 62/2019/TT-BTC bổ sung điểm d, khoản 1, Điều 22 như sau:
“d) Trường hợp có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu nhưng người khai hải quan không khai số tham chiếu, ngày cấp hoặc trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ tại thời điểm làm thủ tục nhập khẩu nhưng người khai hải quan không khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan nhập khẩu theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ theo quy định.
Trường hợp người khai hải quan khai chậm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa theo quy định tại Điều 5 Thông tư này nhưng khai bổ sung và nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa quá thời hạn theo quy định tại Điều 7 Thông tư này, cơ quan hải quan từ chối chứng từ chứng nhận xuất xứ theo quy định.”
Đề nghị Công ty tham khảo quy định đã nêu để thực hiện. Trường hợp có vướng mắc phát sinh thì liên hệ với Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.
Công ty có thể tìm nội dung các văn bản đã nêu tại mục VĂN BẢN PHÁP LUẬT trên Cổng thông tin điện tử Hải quan theo địa chỉ http://www.customs.gov.vn.
Bộ phận tư vấn của Ban biên tập thông báo để Công ty biết./.
Trân trọng!

Nguyên tệNgày hiệu lựcTỷ giá
USD21/09/202023.090,00 đ
EUR21/09/202026.896,26 đ
JPY21/09/2020218,22 đ
GBP21/09/202029.566,48 đ
CHF21/09/202025.024,76 đ
AUD21/09/202016.635,28 đ
CAD21/09/202017.279,23 đ
SEK21/09/20202.574,80 đ
NOK21/09/20202.506,53 đ
DKK21/09/20203.606,05 đ
RUB21/09/2020307,71 đ
NZD24/09/202015.322,90 đ
HKD21/09/20202.945,49 đ
SGD21/09/202016.784,99 đ
MYR21/09/20205.545,22 đ
THB21/09/2020730,20 đ
IDR24/09/20201,57 đ
KRW21/09/202019,01 đ
INR21/09/2020313,85 đ
TWD24/09/2020797,59 đ
CNY21/09/20203.390,77 đ
KHR24/09/20205,70 đ
LAK24/09/20202,55 đ
MOP24/09/20202.911,09 đ
LIÊN KẾT
Đường dây nóng của Tổng cục Hải quan.
Liên kết tới Thống kê Hải quan
Bao Hai quan dien tu (Phien ban thu nghiem)
Nhận dạng động vật hoang dã
Truy cập mail ngành Hải quan
Diễn đàn cạnh tranh quốc gia
Số điện thoại các đường dây nóng
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8613)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan