Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
Tư vấn Hải quan trực tuyến
Đối với các yêu cầu tư vấn liên quan đến vận hành Hệ thống VNACCS/VCIS, đề nghị đặt câu hỏi tại đây.

Trước khi đặt câu hỏi, vui lòng tra cứu các nội dung tương tự.

Để tra cứu/tìm kiếm các nội dung tương tự, sử dụng chức năng tìm kiếm thông tin tại hộp tìm kiếm phía trên măng-sét hoặc sử dụng chức năng tra cứu nội dung tương tự.

Những thắc mắc của cá nhân hay doanh nghiệp sẽ được Tổng cục Hải quan tư vấn trong thời gian ngắn nhất có thể.

Chú ý: Nội dung tư vấn chỉ có tính tham khảo, đề nghị cá nhân/doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với các đơn vị Hải quan (nơi làm thủ tục) để được hướng dẫn chi tiết.

Cảm ơn.
Thông tin đơn vị gửi yêu cầu
Tên: Nguyen Thi Hong
Câu hỏi yêu cầu tư vấn - hỗ trợ
Lĩnh vực: Chính sách xuất nhập khẩu
Tiêu đề: [GẤP] HỎI ĐÁP CHÍNH SÁCH QUÁ CẢNH HÀNG HÓA BẰNG ĐƯỜNG HÀNG KHÔNG
Câu hỏi: Kính gửi Tổng Cục Hải Quan,

Liên quan đến vấn đề quá cảnh hàng hóa bằng đường hàng không, xin Tổng Cục giải quyết vài vướng mắc của em như sau:

Hàng có xuất xứ từ Trung Quốc, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam bằng đường hàng không, sau đó được chuyển điểm đến cuối cùng là Ấn Độ bằng đường hàng không.

Mục đích: Tiết kiệm chi phí vận chuyển, tăng cao nguồn hàng xuất, nhập khẩu, đa dạng hóa phương thức vận chuyển, tăng cường hiệu quả dịch vụ vận chuyển hàng hóa bằng máy bay

1. Em có thể thực hiện quá cảnh hàng hóa bằng đường hàng không cho thông tin lô hàng bên trên không ạ?

Em đã tìm các luật quá cảnh hàng hóa tại Việt Nam trong luật Thương mại 2005, trong đó có đề cập đến quá cảnh hàng hóa bằng đường hàng không tại điều khoản sau:

Điều 243, Điều 244, Luật thương mại năm 2005 quy định:
Quá cảnh bằng đường hàng không được thực hiện theo quy định của điều ước quốc tế về hàng không mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

Vậy trường hợp của em có thể được hiểu là được phép quá cảnh tại Việt Nam theo công ước quốc tế hay không ạ?

2. Tổng Cục có thể cung cấp văn bản pháp luật hướng dẫn về quá cảnh hàng hóa bằng đường hàng không không ạ? ( Thủ tục hải quan, tờ khai, giám sát, giấy phép....)

Kính mong Tổng cục hướng dẫn các Văn bản pháp luật về quá cảnh hàng hóa bằng đường hàng không được phép tại Việt Nam

Rất mong nhận được phản hồi sớm của Tổng Cục.
Xin chân trành cảm ơn giúp đỡ!
Nội dung tư vấn - hỗ trợ - trả lời
Đơn vị phụ trách: Cục Giám sát quản lý về hải quan
Tệp nội dung trả lời:
Nội dung trả lời:

​Trả lời câu hỏi của Công ty, Bộ phận tư vấn của Ban Biên tập có ý kiến trao đổi như sau để Công ty tham khảo:
1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo quy dịnh tại Khoản 29 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 sửa đổi bổ sung điều 51 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, theo đó:
“1. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh đi qua lãnh thổ Việt Nam
a) Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh đi qua lãnh thổ Việt Nam thực hiện theo thủ tục vận chuyển độc lập tại Chi cục Hải quan nơi hàng hóa được vận chuyển đi;
b) Hồ sơ hải quan:
b.1) Tờ khai vận chuyển độc lập theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này;
b.2) Bản kê chi tiết hàng hóa quá cảnh theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 09 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này;
b.3) Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật (trừ đường bộ): 01 bản chụp;
Trường hợp toàn bộ hàng hóa đã được khai trên Bản lược khai hàng hóa điện tử, nếu người khai hải quan khai mã hồ sơ do cơ quan hải quan thông báo trên Hệ thống e-Manifest tại tiêu chí “Ghi chú 1” thì không phải nộp bản chụp vận đơn trong bộ hồ sơ hải quan;
b.4) Giấy phép quá cảnh đối với trường hợp hàng quá cảnh phải có giấy phép: 01 bản chính nếu quá cảnh 01 lần hoặc 01 bản chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu quá cảnh nhiều lần.
Việc cấp, trừ lùi trên Phiếu theo dõi trừ lùi thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi theo quy định tại Điều 28 Thông tư này;
b.5) Giấy thông báo miễn kiểm dịch hoặc Thông báo kết quả kiểm dịch của cơ quan kiểm dịch đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật về kiểm dịch hoặc chứng từ kiểm dịch do cơ quan kiểm dịch nước ngoài phát hành và được pháp luật về kiểm dịch công nhận đối với trường hợp hàng quá cảnh phải kiểm dịch: 01 bản chính. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp.
Đối với chứng từ quy định tại điểm b.4 và điểm b.5 khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan kiểm tra chuyên ngành gửi giấy phép, văn bản thông báo kết quả kiểm dịch, miễn kiểm dịch dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.
c) Trách nhiệm của người khai hải quan:
c.1) Khai thông tin Tờ khai vận chuyển độc lập theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 07 Phụ lục II, các Bản kê theo các chỉ tiêu thông tin quy định tại mẫu số 09, mẫu số 10, mẫu số 11 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này và gửi kèm các chứng từ trong hồ sơ hải quan khác quy định tại điểm b khoản 1 Điều này khi đăng ký Tờ khai vận chuyển độc lập thông qua Hệ thống. Trường hợp Hệ thống gặp sự cố không thực hiện được việc khai vận chuyển hàng hóa qua Hệ thống thì thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 10 Điều 50 Thông tư này.
Trường hợp lô hàng phải kiểm tra hồ sơ hải quan (luồng 2) và các chứng từ tại điểm b.4, điểm b.5 chưa thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan nộp các chứng từ này cho cơ quan hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi để kiểm tra;
c.2) Sau khi Tờ khai vận chuyển độc lập đã được phê duyệt, cung cấp thông tin số Tờ khai vận chuyển độc lập (Thông báo phê duyệt khai báo vận chuyển) cho cơ quan hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi và cơ quan hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đến để thực hiện niêm phong, kiểm tra niêm phong, kiểm tra thực tế hàng hóa, giám sát hàng hóa tại nơi vận chuyển đi và vận chuyển đến;
c.3) Xuất trình hàng hóa để cơ quan hải quan thực hiện niêm phong (nếu có), kiểm tra thực tế trong trường hợp lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật theo yêu cầu của cơ quan hải quan;
c.4) Khai bổ sung Tờ khai vận chuyển độc lập theo quy định tại khoản 7 Điều 50 Thông tư này (nếu có);
c.5) Trường hợp lô hàng được vận chuyển nhiều chuyến thì người khai hải quan lựa chọn khai báo Tờ khai vận chuyển độc lập một lần cho cả lô hàng hoặc khai báo Tờ khai vận chuyển độc lập cho từng lần vận chuyển nhưng phải đảm bảo thời gian vận chuyển đã đăng ký theo hướng dẫn tại mẫu số 07 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này. Trường hợp thời gian vận chuyển vượt quá thời gian đã đăng ký với cơ quan hải quan mà lô hàng chưa được vận chuyển hết thì người khai hải quan thực hiện khai bổ sung thông tin số lượng hàng hóa đã thực vận chuyển và thực hiện khai báo trên Tờ khai vận chuyển độc lập mới đối với số lượng hàng hóa còn lại chưa thực hiện vận chuyển đi;
c.6) Sử dụng phương tiện vận tải gắn thiết bị theo dõi hành trình và kết nối với Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi, Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đến trong trường hợp hàng hóa quá cảnh được chứa trong container xếp chồng khít, nhiều tầng, nhiều lớp trên phương tiện để vận chuyển từ nước ngoài vào Việt Nam và ngược lại bằng đường thủy nội địa.
……
2. Thủ tục hải quan đối với hàng hóa quá cảnh qua đường hàng không quốc tế được đưa vào Việt Nam và đưa ra nước ngoài tại cùng một cảng hàng không quốc tế có dỡ xuống kho, bãi, cảng
a) Hồ sơ hải quan:
a.1) Bản kê hàng hóa quá cảnh theo chỉ tiêu thông tin quy định theo mẫu số 08 Phụ lục II ban hành kèm Thông tư này;
a.2) Vận đơn hoặc các chứng từ vận tải khác có giá trị tương đương: 01 bản chụp.
Trường hợp toàn bộ hàng hóa đã được khai trên Bản lược khai hàng hóa điện tử, nếu người khai hải quan khai mã hồ sơ do cơ quan hải quan thông báo trên Hệ thống e-Manifest tại tiêu chí “Ghi chú 1” thì không phải nộp bản chụp vận đơn trong bộ hồ sơ hải quan;
a.3) Giấy phép quá cảnh đối với trường hợp hàng hóa phải có giấy phép theo quy định hiện hành: 01 bản chính nếu quá cảnh 01 lần hoặc 01 bản, chụp kèm theo Phiếu theo dõi trừ lùi nếu quá cảnh nhiều lần.
Việc cấp, trừ lùi trên Phiếu theo dõi trừ lùi thực hiện tại Chi cục Hải quan nơi hàng hóa vận chuyển đi theo quy định tại Điều 28 Thông tư này;
a.4) Giấy thông báo miễn kiểm dịch hoặc thông báo kết quả kiểm dịch của cơ quan kiểm dịch đạt yêu cầu theo quy định của pháp luật về kiểm dịch hoặc chứng từ kiểm dịch docơ quan kiểm dịch nước ngoài phát hành và được pháp luật về kiểm dịch công nhận đối với trường hợp hàng quá cảnh phải kiểm dịch: 01 bản chính. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không quy định cụ thể bản chính hay bản chụp thì người khai hải quan được nộp bản chụp.
Đối với chứng từ quy định tại điểm a.3, điểm a.4 khoản này, nếu áp dụng cơ chế một cửa quốc gia, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, cơ quan kiểm dịch gửi giấy phép, văn bản thông báo kết quả kiểm dịch, miễn kiểm dịch dưới dạng điện tử thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia, người khai hải quan không phải nộp khi làm thủ tục hải quan.
b) Trách nhiệm của người khai hải quan:
b.1) Thực hiện khai báo trên Bản kê hàng hóa quá cảnh và nộp kèm chứng từ quy định tại điểm a khoản 2 Điều này thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan;
b.2) Xuất trình hàng hóa cho cơ quan hải quan để kiểm tra thực tế trong trường hợp lô hàng có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
b.3) Khai bổ sung các thông tin trên Bản kê hàng hóa quá cảnh (nếu có);
b.4) Tiếp nhận bản kê hàng hóa quá cảnh đã được cơ quan hải quan phê duyệt.
…”
2. Đối với hàng hóa của Trung Quốc quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, đề nghị Công ty nghiên cứu Hiệp định giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà nhân dân Trung Hoa về quá cảnh hàng hóa và Thông tư số 11/2015/TT-BCT ngày 04/06/2015 của Bộ Công Thương quy định về quá cảnh hàng hóa của nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa qua lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Đề nghị Công ty tham khảo các nội dung quy định trên để thực hiện. Trường hợp phát sinh vướng mắc thì Công ty liên hệ trực tiếp với Chi cục Hải quan nơi dự kiến đăng ký tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.
Công ty có thể tìm nội dung các văn bản đã nêu tại mục VĂN BẢN PHÁP LUẬT trên Cổng thông tin điện tử Hải quan theo địa chỉ http://www.customs.gov.vn.
Bộ phận tư vấn của Ban biên tập thông báo để Công ty biết./.
Trân trọng!

Nguyên tệNgày hiệu lựcTỷ giá
USD09/12/201923.120,00 đ
EUR09/12/201925.550,91 đ
JPY09/12/2019209,92 đ
GBP09/12/201930.249,75 đ
CHF09/12/201923.272,36 đ
AUD09/12/201915.719,20 đ
CAD09/12/201917.432,21 đ
SEK09/12/20192.409,39 đ
NOK09/12/20192.491,03 đ
DKK09/12/20193.386,53 đ
RUB09/12/2019362,01 đ
NZD05/12/201915.085,77 đ
HKD09/12/20192.938,97 đ
SGD09/12/201916.920,90 đ
MYR09/12/20195.523,22 đ
THB09/12/2019749,45 đ
IDR05/12/20191,64 đ
KRW09/12/201919,02 đ
INR09/12/2019323,50 đ
TWD05/12/2019759,19 đ
CNY09/12/20193.254,49 đ
KHR05/12/20195,77 đ
LAK05/12/20192,61 đ
MOP05/12/20192.872,26 đ
LIÊN KẾT
Đường dây nóng của Tổng cục Hải quan.
Liên kết tới Thống kê Hải quan
Bao Hai quan dien tu (Phien ban thu nghiem)
Nhận dạng động vật hoang dã
Truy cập mail ngành Hải quan
Diễn đàn cạnh tranh quốc gia
Số điện thoại các đường dây nóng
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8613)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan