Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
Tư vấn Hải quan trực tuyến
Đối với các yêu cầu tư vấn liên quan đến vận hành Hệ thống VNACCS/VCIS, đề nghị đặt câu hỏi tại đây.

Trước khi đặt câu hỏi, vui lòng tra cứu các nội dung tương tự.

Để tra cứu/tìm kiếm các nội dung tương tự, sử dụng chức năng tìm kiếm thông tin tại hộp tìm kiếm phía trên măng-sét hoặc sử dụng chức năng tra cứu nội dung tương tự.

Những thắc mắc của cá nhân hay doanh nghiệp sẽ được Tổng cục Hải quan tư vấn trong thời gian ngắn nhất có thể.

Chú ý: Nội dung tư vấn chỉ có tính tham khảo, đề nghị cá nhân/doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với các đơn vị Hải quan (nơi làm thủ tục) để được hướng dẫn chi tiết.

Cảm ơn.
Thông tin đơn vị gửi yêu cầu
Tên: Nguyễn Trường Giang
Câu hỏi yêu cầu tư vấn - hỗ trợ
Lĩnh vực: Khác
Tiêu đề: Nhập khẩu lông thú hoang dã của Nga vào Việt Nam.
Câu hỏi: Kính chào cơ quan Hải quan Việt Nam! Tôi là công dận Việt Nam hiện đang sinh sống và làm việc tại Nga. Tôi có theo dõi một số diễn đàn của người Việt tại Nga, thấy mọi người trao đổi về việc mang quà là các sản phẩm được làm từ động vật hoang dã của Nga, như lông, da, chiến lợi phẩm từ sói, gấu xám, hươu sừng tấm, lợn rừng (có giấy phép mua bán do Nga cấp). Cơ quan Hải quan Việt Nam cho tôi hỏi, việc mua bán như vậy có vi phạm luật bảo vệ động vật hoang dã của Việt Nam không. Kính mong thư hồi đáp của cơ quan. Xin trân thành cảm ơn!
Nội dung tư vấn - hỗ trợ - trả lời
Đơn vị phụ trách: Vụ Pháp chế
Tệp nội dung trả lời:
Nội dung trả lời:

​Trả lời câu hỏi của bạn đọc, Bộ phận tư vấn của Ban Biên tập có ý kiến trao đổi như sau:
Việc mua bán động vật hoang dã của Việt Nam thực hiện theo các quy định tại Công ước về buôn bán quốc tế các loài động thực vật hoang dã nguy cấp (CITES), Luật Lâm nghiệp, Luật Thủy sản và hệ thống các văn bản hướng dẫn thi hành…
Theo đó, Nghị định 06/2019/NĐ-CP ngày 22/01/2019 về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm và thực thi công ước về buôn bán quốc tế các loài động vật, thực vật, hoang dã nguy cấp quy định:
I. Điều kiện xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu mẫu vật nuôi sinh sản, nuôi sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo của các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES (Điều 20):
1. Đối với mẫu vật các loài thuộc Phụ lục I CITES:
a) Có giấy phép, chứng chỉ theo quy định của Nghị định này;
b) Mẫu vật động vật từ thế hệ F2 trở về sau được sinh sản tại cơ sở nuôi sinh sản đã được cấp mã số theo quy định tại Điều 17, 18 Nghị định này;
c) Mẫu vật thực vật từ cơ sở trồng cấy nhân tạo đã được cấp mã số theo quy định tại Điều 17, 18 Nghị định này.
2. Đối với mẫu vật các loài thuộc Phụ lục II, III CITES:
a) Có giấy phép, chứng chỉ quy định của Nghị định này;
b) Mẫu vật các loài động vật từ thế hệ F1 có nguồn gốc từ cơ sở nuôi sinh sản, mẫu vật nuôi sinh trưởng từ cơ sở nuôi sinh trưởng đã được cấp mã số theo quy định tại Điều 17, 18 Nghị định này;
c) Mẫu vật của các loài thực vật thuộc Phụ lục II, III CITES có nguồn gốc từ cơ sở trồng nhân tạo đã được cấp mã số theo quy định tại Điều 17, 18 Nghị định này.
II. Giấy phép, chứng chỉ CITES
1. Giấy phép CITES quy định theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này áp dụng cho việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc các Phụ lục CITES và các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm. Giấy phép CITES phải được ghi đầy đủ thông tin, dán tem CITES hoặc mã vạch, ký và đóng dấu của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam.
2. Chứng chỉ CITES xuất khẩu mẫu vật lưu niệm quy định theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này áp dụng cho mẫu vật lưu niệm quy định tại các Phụ lục CITES. Chứng chỉ CITES xuất khẩu mẫu vật lưu niệm phải được ghi đầy đủ thông tin, có chữ ký, họ và tên của chủ cơ sở nuôi, trồng.
3. Chứng chỉ mẫu vật tiền Công ước quy định theo Mẫu số 11 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này áp dụng cho các mẫu vật tiền Công ước.
4. Thời hạn hiệu lực tối đa của giấy phép, chứng chỉ xuất khẩu và tái xuất khẩu là 06 tháng; thời hạn hiệu lực tối đa của giấy phép nhập khẩu là 12 tháng, kể từ ngày được cấp.
5. Giấy phép, chứng chỉ CITES chỉ được cấp một bản duy nhất và luôn đi kèm lô hàng/mẫu vật CITES.
6. Cơ quan cấp giấy phép CITES, chứng chỉ mẫu vật tiền công ước là Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam.
7. Cơ sở chế biến, kinh doanh trực tiếp cấp chứng chỉ CITES mẫu vật lưu niệm.
III. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép CITES nhập khẩu mẫu vật các loài động vật, thực vật hoang dã nguy cấp thuộc Phụ lục CITES
1. Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam có trách nhiệm cấp giấy phép CITES nhập khẩu.
2. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép:
a) Đề nghị cấp giấy phép theo Mẫu số 12 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao giấy phép CITES xuất khẩu do Cơ quan quản lý CITES của nước xuất khẩu, tái xuất khẩu cấp;
c) Trường hợp nhập khẩu mẫu vật sống của loài động vật, thực vật lần đầu tiên được nhập khẩu và không có phân bố tự nhiên ở Việt Nam: Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a, b khoản này, có xác nhận bằng văn bản của Cơ quan khoa học CITES Việt Nam về cơ sở có đủ điều kiện, năng lực nuôi giữ, chăm sóc mẫu vật;
d) Trường hợp nhập khẩu không vì mục đích thương mại phục vụ nghiên cứu khoa học, ngoại giao và tham gia triển lãm, biểu diễn xiếc: Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, nộp thêm một trong các giấy tờ sau: Bản sao văn bản ký kết về chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp nghiên cứu khoa học; hoặc văn bản xác nhận quà biếu, tặng ngoại giao do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp phục vụ ngoại giao; hoặc bản sao giấy mời tham gia triển lãm, biểu diễn xiếc của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp phục vụ triển lãm không vì mục đích thương mại, biểu diễn xiếc;
đ) Trường hợp nhập khẩu mẫu vật tiền Công ước, mẫu vật săn bắn: Ngoài thành phần hồ sơ quy định tại điểm a khoản này, nộp thêm bản sao hồ sơ chứng minh mẫu vật tiền Công ước hoặc bản sao giấy phép, chứng chỉ của Cơ quan quản lý CITES nước xuất khẩu cấp đối với mẫu vật tiền Công ước; hoặc bản sao giấy phép CITES xuất khẩu, giấy chứng nhận mẫu vật săn bắn do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu cấp đối với mẫu vật săn bắn.
3. Trình tự tiếp nhận hồ sơ cấp phép:
a) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu được cấp giấy phép nhập khẩu gửi trực tiếp; qua đường bưu điện hoặc qua Hệ thống thủ tục hành chính một cửa quốc gia 01 hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều này tới Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam;
b) Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam có trách nhiệm cấp giấy phép. Trường hợp cần tham vấn Cơ quan khoa học CITES Việt Nam hoặc cơ quan có liên quan của nước xuất khẩu thì Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam tổ chức thực hiện, nhưng thời hạn cấp không quá 30 ngày.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thông báo cho tổ chức, cá nhân biết;
c) Trong vòng 01 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam thực hiện việc trả giấy phép cho tổ chức, cá nhân đề nghị đồng thời đăng tải kết quả giải quyết lên cổng thông tin điện tử của Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam”.
Do không có hồ sơ vụ việc cụ thể nên đề nghị bạn đọc tham khảo quy định trên để thực hiện hoặc liên hệ với đơn vị hải quan làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể.
Ngoài ra, Quý bạn đọc có thể tham khảo các văn bản pháp luật liên quan tại VĂN BẢN PHÁP LUẬT trên Cổng thông tin điện tử Hải quan theo địa chỉ http://www.customs.gov.vn để được biết thêm thông tin.
Bộ phận tư vấn của Ban biên tập thông báo để bạn đọc biết./.
Trân trọng!

Nguyên tệNgày hiệu lựcTỷ giá
USD24/06/201923.245,00 đ
EUR24/06/201926.008,41 đ
JPY24/06/2019215,79 đ
GBP24/06/201929.473,90 đ
CHF24/06/201923.422,80 đ
AUD24/06/201915.950,78 đ
CAD24/06/201917.468,18 đ
SEK24/06/20192.440,03 đ
NOK24/06/20192.659,30 đ
DKK24/06/20193.467,23 đ
RUB24/06/2019365,96 đ
NZD20/06/201915.057,79 đ
HKD24/06/20192.959,56 đ
SGD24/06/201917.067,41 đ
MYR24/06/20195.578,58 đ
THB24/06/2019738,46 đ
IDR20/06/20191,62 đ
KRW24/06/201919,27 đ
INR24/06/2019334,13 đ
TWD20/06/2019735,77 đ
CNY24/06/20193.360,35 đ
KHR20/06/20195,72 đ
LAK20/06/20192,67 đ
MOP20/06/20192.861,57 đ
LIÊN KẾT
Đường dây nóng của Tổng cục Hải quan.
Liên kết tới Thống kê Hải quan
Bao Hai quan dien tu (Phien ban thu nghiem)
Nhận dạng động vật hoang dã
Truy cập mail ngành Hải quan
Hộp thư phản ánh cải cách hành chính và chống tiêu cực
Diễn đàn cạnh tranh quốc gia
Số điện thoại các đường dây nóng
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8613)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan