Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
Tư vấn Hải quan trực tuyến
Đối với các yêu cầu tư vấn liên quan đến vận hành Hệ thống VNACCS/VCIS, đề nghị đặt câu hỏi tại đây.

Trước khi đặt câu hỏi, vui lòng tra cứu các nội dung tương tự.

Để tra cứu/tìm kiếm các nội dung tương tự, sử dụng chức năng tìm kiếm thông tin tại hộp tìm kiếm phía trên măng-sét hoặc sử dụng chức năng tra cứu nội dung tương tự.

Những thắc mắc của cá nhân hay doanh nghiệp sẽ được Tổng cục Hải quan tư vấn trong thời gian ngắn nhất có thể.

Chú ý: Nội dung tư vấn chỉ có tính tham khảo, đề nghị cá nhân/doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với các đơn vị Hải quan (nơi làm thủ tục) để được hướng dẫn chi tiết.

Cảm ơn.
Thông tin đơn vị gửi yêu cầu
Tên: nguyễn thành công
Câu hỏi yêu cầu tư vấn - hỗ trợ
Lĩnh vực: Chính sách xuất nhập khẩu, Kiểm tra sau thông quan
Tiêu đề: Kiểm tra địa điểm hàng hóa sau khi đã thông quan
Câu hỏi: Kính thưa ban tư vấn:

Công ty bên em đã nhập khẩu lô hàng thuộc danh mục phải dán nhãn năng lượng, hàng hóa đã được chi cục hải quan cho phép mang hàng về bảo quản để tiến hành thử nghiệm để dán nhãn năng lượng, trong thời hạn 30 ngày mang hàng về bảo quản không thấy hải quan đi kiểm tra kho bãi nơi mang hàng về bảo quản. đến khi thông quan lô hàng đã 30 rồi mới thấy hải quan đi kiểm tra địa điểm kho bãi và bảo quản hàng như thế đứng hay sai. vì địa điểm và hàng hóa sau khi thông quan không còn thuộc quản lý của chi cục hải quan.
vì vậy mong tổ tư vấn giãi đáp thắc mắc này giúp công ty bên em. em xin cảm ơn!
Nội dung tư vấn - hỗ trợ - trả lời
Đơn vị phụ trách: Vụ Pháp chế
Tệp nội dung trả lời:
Nội dung trả lời:

​Trả lời câu hỏi của Công ty, Bộ phận tư vấn của Ban Biên tập có ý kiến trao đổi như sau:
- Khoản 2 Điều 35 Luật Hải quan quy định: “Hàng hóa thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành phải được lưu giữ tại cửa khẩu cho đến khi được thông quan. Trường hợp quy định của pháp luật cho phép đưa hàng hóa về địa điểm khác để tiến hành việc kiểm tra chuyên ngành hoặc chủ hàng hóa có yêu cầu đưa hàng hóa về bảo quản thì địa điểm lưu giữ phải đáp ứng điều kiện về giám sát hải quan và hàng hóa đó chịu sự giám sát của cơ quan hải quan cho đến khi được thông quan”.
- Điểm b khoản 3 Điều 33 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định: “Trường hợp theo quy định của pháp luật cho phép đưa hàng về địa điểm khác để kiểm tra chuyên ngành hoặc người khai hải quan có văn bản đề nghị được đưa hàng về bảo quản, cơ quan hải quan cho phép đưa hàng về bảo quản nếu địa điểm lưu giữ hàng hóa là kho, bãi có địa chỉ rõ ràng, được ngăn cách với khu vực xung quanh đảm bảo việc bảo quản nguyên trạng hàng hóa”.
- Theo quy định tại khoản 5 Điều 32 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 21 Điều 1 Thông tư số 39/2018/TT-BTC) thì kiểm tra việc bảo quản hàng hóa được thực hiện như sau:
“a) Trách nhiệm của người khai hải quan:
a.1) Đối với trường hợp đưa về bảo quản theo đề nghị của người khai hải quan: nộp kết quả kiểm tra chuyên ngành cho Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản, trừ trường hợp cơ quan kiểm tra chuyên ngành đã gửi kết luận kiểm tra cho cơ quan hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP hoặc việc kiểm tra kéo dài theo xác nhận của cơ quan kiểm tra chuyên ngành;
a.2) Xuất trình hàng hóa đang bảo quản để cơ quan hải quan kiểm tra khi cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra tại địa điểm bảo quản.
b) Trách nhiệm của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai hải quan:
b.1) Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai tổ chức kiểm tra việc bảo quản hàng hóa trong các trường hợp sau:
b.1.1) Hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày đưa hàng về bảo quản nhưng chưa nhận được kết quả kiểm tra chuyên ngành và cơ quan kiểm tra chuyên ngành không có văn bản xác nhận kéo dài thời gian kiểm tra. Trong thời gian chờ kiểm tra, xử lý, người khai hải quan không được đưa về bảo quản đối với các lô hàng tiếp theo;
b.1.2) Có thông tin về việc lô hàng nhập khẩu không được bảo quản theo đúng quy định của pháp luật hoặc không đưa về địa điểm bảo quản theo thời hạn đã đăng ký;
b.1.3) Địa điểm bảo quản đã đăng ký chưa được cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra và xác nhận địa điểm kiểm tra đảm bảo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP. Trong thời hạn tối đa 30 ngày kể từ ngày cho phép đưa hàng về bảo quản lô hàng đầu tiên của người khai hải quan, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai tổ chức việc kiểm tra và cập nhật kết quả kiểm tra trên Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp địa điểm bảo quản không thuộc địa bàn của Cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai, Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai căn cứ tình hình thực tế để trực tiếp tổ chức kiểm tra hoặc báo cáo Cục Hải quan tỉnh, thành phố đề nghị Cục Hải quan nơi có địa điểm bảo quản tổ chức việc kiểm tra việc bảo quản hàng hóa của người khai hải quan.
Trường hợp hàng hóa được lưu giữ tại những địa điểm không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 33 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP thì cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra thực tế toàn bộ lô hàng và xử lý theo quy định. Người khai hải quan không được đưa về bảo quản đối với các lô hàng tiếp theo.
b.2) Kết thúc kiểm tra, công chức hải quan phải lập Biên bản chứng nhận việc kiểm tra. Trường hợp xác định hàng hóa đưa về bảo quản không đảm bảo nguyên trạng hoặc bảo quản không đúng địa điểm đã đăng ký hoặc địa điểm bảo quản không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại điểm b.1.4 khoản 3 Điều này, hàng hóa chưa có kết quả kiểm tra chuyên ngành mà không có văn bản xác nhận kéo dài thời gian kiểm tra của cơ quan kiểm tra chuyên ngành thì lập Biên bản vi phạm hành chính về hải quan và xử lý theo quy định của pháp luật;
b.3) Cập nhật danh sách doanh nghiệp vi phạm không được mang hàng về bảo quản theo quy định tại khoản 6 Điều này vào Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.
c) Cục Hải quan tỉnh, thành phố nơi quản lý địa điểm bảo quản hàng hóa phân công cho đơn vị trực thuộc thực hiện việc kiểm tra tình trạng bảo quản hàng hóa theo đề nghị của Chi cục Hải quan nơi đăng ký tờ khai thông qua thông tin trên Hệ thống về hàng hóa được phép đưa về bảo quản tại địa bàn”.
Do không có hồ sơ vụ việc cụ thể, đề nghị Công ty tham khảo các quy định trên để thực hiện. Nếu còn vướng mắc liên hệ với đơn vị hải quan làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể.
Công ty có thể tìm nội dung các văn bản đã nêu ở mục VĂN BẢN PHÁP LUẬT trên Cổng thông tin điện tử Hải quan theo địa chỉ http://www.customs.gov.vn.
Bộ phận tư vấn của Ban biên tập thông báo để Công ty biết./.
Trân trọng!

Nguyên tệNgày hiệu lựcTỷ giá
USD22/07/201923.170,00 đ
EUR22/07/201925.966,47 đ
JPY22/07/2019214,72 đ
GBP22/07/201928.818,70 đ
CHF22/07/201923.377,02 đ
AUD22/07/201916.202,28 đ
CAD22/07/201917.647,83 đ
SEK22/07/20192.452,90 đ
NOK22/07/20192.662,42 đ
DKK22/07/20193.443,23 đ
RUB22/07/2019369,21 đ
NZD18/07/201915.506,31 đ
HKD22/07/20192.950,74 đ
SGD22/07/201917.004,84 đ
MYR22/07/20195.613,21 đ
THB22/07/2019737,68 đ
IDR18/07/20191,65 đ
KRW22/07/201918,97 đ
INR22/07/2019336,77 đ
TWD18/07/2019742,40 đ
CNY22/07/20193.343,97 đ
KHR18/07/20195,67 đ
LAK18/07/20192,65 đ
MOP18/07/20192.865,95 đ
LIÊN KẾT
Đường dây nóng của Tổng cục Hải quan.
Liên kết tới Thống kê Hải quan
Bao Hai quan dien tu (Phien ban thu nghiem)
Nhận dạng động vật hoang dã
Truy cập mail ngành Hải quan
Hộp thư phản ánh cải cách hành chính và chống tiêu cực
Diễn đàn cạnh tranh quốc gia
Số điện thoại các đường dây nóng
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8613)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan