Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 02 và 2 tháng/2021

Thống kê Hải quan  16/03/2021 5:00 PM
Untitled 1

1. Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng đạt 40,85 tỷ USD, giảm 25,7% so với tháng trước. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt gần 20,2 tỷ USD, giảm 29,3% so với tháng trước (tương ứng giảm 8,35 tỷ USD); nhập khẩu đạt 20,66 tỷ USD, giảm 21,9% (tương ứng giảm 5,8 tỷ USD) chủ yếu do kỳ nghỉ Tết nguyên đán.

Trong 2 tháng/2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 95,85 tỷ USD, tăng 24,6% với cùng kỳ năm trước. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 48,74 tỷ USD, tăng 23,7%, tương ứng tăng 9,35 tỷ USD và nhập khẩu đạt 47,11 tỷ USD, tăng 25,5%, tương ứng tăng 9,56 tỷ USD.

Biểu đồ 1: Diễn biến xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại của Việt Nam theo tháng trong năm 2020 và 2 tháng đầu năm 2021


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trong tháng, cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt 460 triệu USD. Tính trong 2 tháng đầu năm 2021, cán cân thương mại hàng hóa của cả nước thặng dư 1,64 tỷ USD.

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng đạt 29,34 tỷ USD, giảm 25,1% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 2 tháng/2021 đạt 68,52 tỷ USD, tăng 31,5%, tương ứng tăng 16,41 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 15,43 tỷ USD, giảm 28,4% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 2 tháng/2021 lên 37,01 tỷ USD, tăng 32,1% so với cùng kỳ năm trước.

Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 2/2021 đạt 13,91 tỷ USD, giảm 20,9% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 2 tháng/2021 đạt 31,51 tỷ USD, tăng 30,8% so với cùng kỳ năm 2020.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 02/2021 có mức thặng dư trị giá 1,52 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 2 tháng/2021 lên mức thặng dư trị giá 5,5 tỷ USD.

2. Thị trường xuất nhập khẩu

Trong  2 tháng đầu tiên của năm 2021, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Á đạt 62,12 tỷ USD, tăng 25,6% so với cùng kỳ năm 2020, tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (64,8%) trong tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước.

Trị giá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Mỹ: 19,82 tỷ USD, tăng 26,8%; châu Âu: 10,95 tỷ USD, tăng 15,9%; châu Đại Dương: 1,85 tỷ USD, tăng 18,7% và châu Phi: 1,11 tỷ USD, tăng 35,4% so với 2 tháng/2020.

Bảng 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn trong 02 tháng năm 2021 và so với cùng kỳ năm 2020

 Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

Châu Á

23,44

21,0

48,1

38,68

28,5

82,1

- ASEAN

4,09

3,4

8,4

5,92

25,4

12,6

- Trung Quốc

7,98

46,8

16,4

15,42

65,9

32,7

- Hàn Quốc

3,16

7,3

6,5

8,40

6,7

17,8

- Nhật Bản

2,97

-1,9

6,1

3,19

0,4

6,8

Châu Mỹ

16,32

32,3

33,5

3,50

6,2

7,4

- Hoa Kỳ

13,83

33,5

28,4

2,26

2,3

4,8

Châu Âu

7,71

18,1

15,8

3,24

11,0

6,9

- EU(27)

6,05

17,2

12,4

2,53

14,1

5,4

Châu Đại Dương

0,80

11,3

1,6

1,05

25,0

2,2

Châu Phi

0,47

7,3

1,0

0,64

67,6

1,4

Tổng

48,74

23,7

100,0

47,11

25,5

100,0

Nguồn: Tổng cục Hải quan

3. Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng đạt gần 20,2 tỷ USD, giảm 29,3% về số tương đối và giảm 8,35 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng 01/2021. So với tháng trước, các mặt hàng giảm trong tháng là: điện thoại các loại & linh kiện giảm 2,42 tỷ USD, tương ứng giảm 39,7%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác giảm 913 triệu USD, tương ứng giảm 28,1%; hàng dệt may giảm 840 triệu USD, tương ứng giảm 31,6%; giày dép các loại giảm 659 triệu USD, tương ứng giảm 35,5%; máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện giảm 522 triệu USD, tương ứng giảm 13,4%...

Tính trong 2 tháng/2021 tổng trị giá xuất khẩu đạt 48,74 tỷ USD, tăng 23,7%, tương ứng tăng 9,35 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 2,44 tỷ USD, tương ứng tăng 77,2%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 2,2 tỷ USD, tương ứng tăng 29,1%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 1,85 tỷ USD, tương ứng tăng 34,2%...

Biểu đồ 2: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 2 tháng/2021 so với 2 tháng/2020


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Điện thoại các loại và linh kiện: xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 02/2021 đạt trị giá 3,68 tỷ USD, giảm 39,7% so với tháng trước.

Tính trong 2 tháng/2021, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 9,78 tỷ USD, tăng 29,1% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Trung Quốc đạt 2,37 tỷ USD, tăng mạnh 102,5%; sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 1,8 tỷ USD, giảm 3,5%; sang EU (27 nước) đạt 1,38 tỷ USD, tăng nhẹ 0,8%... so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện trong tháng đạt 3,37 tỷ USD, giảm 13,4% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng/2021 đạt 7,27 tỷ USD, tăng 34,2% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 2 tháng/2021, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Hoa Kỳ đạt 1,74 tỷ USD, tăng 44,8% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường Trung Quốc đạt 1,58 tỷ USD, tăng 12,4%; sang thị trường EU (27 nước) đạt 964 triệu USD, tăng 41,3%...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 2,34 tỷ USD, giảm 28,1% so với tháng trước. Tính trong 2 tháng/2021 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 5,6 tỷ USD, tăng mạnh 77,2% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng trong 2 tháng/2021 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ với 2,73 tỷ USD, tăng mạnh 185%; EU (27 nước) đạt trị giá 697 triệu USD, tăng 62,6%; Hàn Quốc với 367 triệu USD, tăng 18%... so với cùng thời gian năm 2020.

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đạt 1,82 tỷ USD, giảm 31,6% so với tháng trước. Qua đó, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng/2021 lên 4,48 tỷ USD, giảm 5,8% so với cùng kỳ năm trước.

Tính trong 2 tháng/2021, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất từ Việt Nam với trị giá đạt 2,2 tỷ USD, giảm 3% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 49% tổng trị giá xuất khẩu hàng dệt may của cả nước; tiếp theo là thị trường Nhật Bản đã tiêu thụ 490 triệu USD, giảm 14,1%; thị trường EU (27 nước) tiêu thụ 440 triệu USD, giảm 6,6%...

Giày dép các loại: xuất khẩu giày dép các loại trong tháng đạt 1,21 tỷ USD, giảm 35,3% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu giày dép của cả nước trong 2 tháng/2021 đạt 3,08 tỷ USD, tăng 10,4% so với cùng kỳ năm 2020. 

Hoa Kỳ và EU tiếp tục là 2 thị trường chính nhập khẩu nhóm hàng giày dép các loại của Việt Nam trong 2 tháng/2021 với trị giá và tốc độ tăng/giảm lần lượt là 1,19 tỷ USD (tăng 19,6%) và 721 triệu USD (tăng 15,1%). Tính chung, trị giá nhóm hàng giày dép xuất khẩu sang 2 thị trường chính đạt 1,91 tỷ USD, chiếm 62% tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Sắt thép các loại: trong tháng 2/2021, lượng xuất khẩu sắt thép đạt 748 nghìn tấn, trị giá đạt 540 triệu USD, giảm 22,7% về lượng và giảm 13,3% về trị giá so với tháng trước.

Tính trong 2 tháng/2021, lượng sắt thép xuất khẩu đã cán mốc gần 1,7 triệu tấn, tăng cao tới 44% so với cùng kỳ năm trước và trị giá đạt 1,15 tỷ USD, tăng tới 75,6%. Xuất khẩu nhóm hàng này tăng mạnh sang Trung Quốc với 301 nghìn tấn, tăng 43% so với cùng kỳ năm trước; sang Inđônêxia với 182 nghìn tấn, tăng 42% và sang Mêxicô 108 nghìn tấn, gấp 2,7 lần. Ngoài ra, sắt thép các loại còn được xuất sang Campuchia với 218 nghìn tấn, giảm 8,2%; sang Malaysia với 110 nghìn tấn, giảm 7,4%.

Biểu đồ 3: Lượng và trị giá xuất khẩu sắt thép các loại trong 2 tháng giai đoạn 2011-2020


 

4. Nhập khẩu hàng hóa

Nhập khẩu hàng hóa trong tháng là 20,66 tỷ USD, giảm 21,9% về số tương đối, tương ứng giảm 5,8 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng trước. Các mặt hàng có trị giá giảm so với tháng trước là: máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng giảm 25,6% (tương ứng giảm hơn 1 tỷ USD); điện thoại các loại & linh kiện giảm 45,6% (tương ứng giảm hơn 1 tỷ USD), máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện giảm 12,9% (tương ứng giảm 731 triệu USD), nguyên phụ liệu phục vụ ngành dệt may da giày giảm 28,7% (tương ứng giảm 590 triệu USD)…

Tổng trị giá nhập khẩu trong 2 tháng/2021 là 47,11 tỷ USD, tăng 25,5%, tương ứng tăng 9,56 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 1,82 tỷ USD, tương ứng tăng 20,8%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 1,61 tỷ USD, tương ứng tăng 30,9%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 1,45 tỷ USD, tương ứng tăng mạnh 69,5%...

Biểu đồ 4: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 2 tháng/2021 so với 2 tháng/2020


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trị giá nhập khẩu trong tháng là 4,93 tỷ USD, giảm 12,9%. Tính chung, 2 tháng/2021 nhập khẩu nhóm hàng này đạt 10,59 tỷ USD, tăng 20,8% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 2 tháng qua, nhập khẩu nhóm hàng này chủ yếu từ các thị trường như: Hàn Quốc với 2,93 tỷ USD, giảm 4,7%; Trung Quốc với 2,88 tỷ USD, tăng mạnh 78,3%; từ  Đài Loan với 1,44 tỷ USD, tăng mạnh 51,5%... so với cùng kỳ năm trước

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trị giá nhập khẩu trong tháng đạt 2,91 tỷ USD, giảm 25,6% so với tháng trước. Qua đó, đưa trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này trong 2 tháng/2021 lên 6,81 tỷ USD, tăng 30,9% so với cùng kỳ năm trước.

Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam trong 2 tháng/2021 với trị giá là 3,37 tỷ USD, tăng mạnh 70,7%; tiếp theo là các thị trường Hàn Quốc với 1,1 tỷ USD, tăng 5,2%; Nhật Bản với 686 triệu USD, tăng 1,8%… so với cùng kỳ năm trước.

Nhóm mặt hàng nguyên phụ liệu dệt may, da, giày (bao gồm: bông, xơ sợi dệt, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy): trị giá nhập khẩu trong tháng đạt 1,46 tỷ USD, giảm 28,7% so với tháng trước, qua đó đưa trị giá nhập khẩu trong 2 tháng/2021 lên 3,52 tỷ USD, tăng 16,7% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 2 tháng qua, Trung Quốc là thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng nguyên phụ liệu phục vụ ngành dệt may da giày cho Việt Nam, chiếm tỷ trọng 51%, với 1,8 tỷ USD, tăng 43,5% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp theo là các thị trường: Hàn Quốc với 358 triệu USD, giảm 8,8%; Đài Loan: 355 triệu USD, tăng 4,9%...

Điện thoại các loại và linh kiện: nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,24 tỷ USD, giảm 45,6% so với tháng trước. Tính trong 2 tháng/2021, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này đạt 3,53 tỷ USD, tăng mạnh 69,5% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 2 tháng/2021, Trung Quốc và Hàn Quốc vẫn là 2 thị trường chính cung cấp điện thoại các loại và linh kiện cho Việt Nam với tổng trị giá đạt 3,16 tỷ USD, chiếm 89,5% tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này. Trong đó: từ Trung Quốc là 1,62 tỷ USD, tăng mạnh 82,7%; nhập khẩu từ Hàn Quốc là 1,54 tỷ USD, tăng mạnh 51%… so với cùng kỳ năm trước

Ô tô nguyên chiếc các loại: lượng ô tô nguyên chiếc nhập khẩu trong tháng 02/2021 hơn 10 nghìn chiếc, trị giá đạt 209 triệu USD, tăng 20,3% về lượng và giảm 1,6% về trị giá so với tháng trước. Trong đó, ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống đạt 6,9 nghìn chiếc, tăng 31,5% và ô tô tải đạt 2,5 nghìn chiếc, tăng 16%.

Tính đến hết tháng 2/2021, lượng ô tô nguyên chiếc được đăng ký nhập khẩu đạt gần 18,4 nghìn chiếc, tăng 23,7% với trị giá là 423 triệu USD, tăng 22,4% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 2 tháng/2021, ô tô nguyên chiếc các loại chủ yếu có xuất xứ từ Thái Lan và Inđônêxia và tăng vọt ở thị trường Trung Quốc. Cụ thể, nhập từ Thái Lan là 9,5 nghìn chiếc, tăng 14%; từ Inđônêxia là 4,7 nghìn chiếc, giảm 7,4%. Đặc biệt, nhập từ Trung Quốc đạt hơn 2 nghìn chiếc, gấp 8,7 lần so với con số 234 chiếc của cùng kỳ năm trước.

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 02 VÀ 2 THÁNG 2021

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 02/2021 (Triệu USD)

20.196

2

I.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 02/2021 so với tháng 01/2021 (%)

-29,3

3

I.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 02/2021 so với tháng 02/2020 (%)

-3,8

4

I.4

Kim ngạch xuất khẩu 2 tháng/2021 (Triệu USD)

48.744

5

I.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 2 tháng/2021 so với 2 tháng/2020 (%)

23,7

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 02/2021 (Triệu USD)

20.656

7

II.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 02/2021 so với tháng 01/2021 (%)

-21,9

8

II.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 02/2021 so với tháng 02/2020 (%)

9,7

9

II.4

Kim ngạch nhập khẩu 2 tháng/2021 (Triệu USD)

47.108

10

II.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 2 tháng/2021 so với 2 tháng/2020 (%)

25,5

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 02/2021 (Triệu USD)

40.852

12

III.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 02/2021 so với tháng 01/2021 (%)

-25,7

13

III.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 02/2021 so với tháng 02/2020 (%)

2,6

14

III.4

Kim ngạch xuất nhập khẩu 2 tháng/2021 (Triệu USD)

95.852

15

III.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 2 tháng/2021 so với 2 tháng/2020 (%)

24,6

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 02/2021 (Triệu USD)

-460

18

IV.2

Cán cân thương mại 2 tháng/2021 (Triệu USD)

1.636

     Nguồn: Tổng cục Hải quan

Dự kiến Bài Phân tích Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 3 và 3 tháng năm 2021 sẽ được phổ biến từ ngày 13/4/2021.

Liên kết
Đường dây nóng của Tổng cục Hải quan.
Liên kết tới Thống kê Hải quan
Bao Hai quan dien tu (Phien ban thu nghiem)
Nhận dạng động vật hoang dã
Truy cập mail ngành Hải quan
Diễn đàn cạnh tranh quốc gia
Số điện thoại các đường dây nóng
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Số 9 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8621)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan