Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng/2020

Thống kê Hải quan  16/11/2020 4:00 PM
Untitled 1

1. Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng đạt 51,58 tỷ USD, tăng 0,4% so với tháng trước. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 27,26 tỷ USD, tăng 0,4% so với tháng trước (tương ứng tăng 96 triệu USD); nhập khẩu đạt 24,32 tỷ USD, tăng 0,5% (tương ứng tăng 116 triệu USD).

Trong 10 tháng/2020, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 440,09 tỷ USD, tăng 2,7% với cùng kỳ năm trước. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 229,79 tỷ USD, tăng 5%, tương ứng tăng 10,85 tỷ USD và nhập khẩu đạt gần 210,3 tỷ USD, tăng nhẹ 0,3%, tương ứng tăng 661 triệu USD.

Biểu đồ 1: Mức tăng tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam  trong 10 tháng giai đoạn 2012-2020


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trong tháng, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 2,94 tỷ USD. Kết quả này đã góp phần đưa mức thặng dư thương mại hàng hóa của cả nước trong 10 tháng/2020 đạt thặng dư gần 19,5 tỷ USD.

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng đạt 35,78 tỷ USD, tăng 1,1% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 10 tháng/2020 đạt 295,86 tỷ USD, tăng 7,4%, tương ứng tăng 20,49 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2019.

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 19,97 tỷ USD, tăng 2,7% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 10 tháng/2020 lên 162,39 tỷ USD, tăng 7% so với cùng kỳ năm trước.

Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 10/2020 đạt 15,81 tỷ USD, giảm 0,8% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 10 tháng/2020 đạt 133,47 tỷ USD, tăng 8% so với cùng kỳ năm 2019.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 10/2020 có mức thặng dư trị giá 4,17tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 10 tháng/2020 lên mức thặng dư trị giá 28,92 tỷ USD.

2. Thị trường xuất nhập khẩu

Trong 10 tháng năm 2020, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Mỹ đạt 91,24 tỷ USD, tăng 14,9% so với cùng kỳ năm 2019, liên tục là châu lục đạt mức tăng trưởng cao nhất.

Xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với châu Á tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (64,2%) trong tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước. Trị giá xuất nhập khẩu trong 10 tháng/2020 với thị trường này đạt 282,49 tỷ USD, tăng 0,8% so với cùng kỳ năm 2019, trong đó trị giá xuất khẩu là 113,31 tỷ USD, tăng nhẹ 1% và trị giá nhập khẩu là 169,18 tỷ USD, tăng 0,6%.

Trị giá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Âu: 52,69 tỷ USD, giảm 3,9%; châu Đại Dương: 8 tỷ USD, tăng nhẹ 0,1% và châu Phi: 5,67 tỷ USD, giảm 5,4% so với 10 tháng/2019.

Bảng 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn trong 10 tháng năm 2020 và so với cùng kỳ năm 2019

 Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với năm 2019 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với năm 2019 (%)

 Tỷ trọng (%)

Châu Á

113,31

1,0

49,3

169,18

0,6

80,4

- ASEAN

18,92

-10,8

8,2

24,50

-8,1

11,6

- Trung Quốc

37,91

14,8

16,5

65,62

5,9

31,2

- Hàn Quốc

16,10

-3,7

7,0

37,47

-5,1

17,8

- Nhật Bản

15,74

-6,2

6,8

16,55

2,7

7,9

Châu Mỹ

73,11

20,3

31,8

18,13

-2,7

8,6

- Hoa Kỳ

62,36

24,0

27,1

11,43

-4,1

5,4

Châu Âu

37,10

-6,6

16,1

15,59

3,3

7,4

- EU(28)

33,22

-3,8

14,5

12,42

3,1

5,9

Châu Đại Dương

3,67

0,6

1,6

4,33

-0,3

2,1

Châu Phi

2,60

-1,6

1,1

3,07

-8,4

1,5

Tổng

229,79

5,0

100,0

210,30

0,3

100,0

Nguồn: Tổng cục Hải quan

3. Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng đạt 27,26 tỷ USD, tăng nhẹ 0,4% về số tương đối và tăng 96 triệu USD về số tuyệt đối so với tháng 9. So với tháng trước, các mặt hàng tăng trong tháng là: máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 213 triệu USD, tương ứng tăng 7,6%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 186 triệu USD, tương ứng tăng 3,6%; giày dép các loại tăng 146 triệu USD, tương ứng tăng 11,6%; gỗ & sản phẩm gỗ tăng 134 triệu USD, tương ứng tăng 11,7%...

Tính trong 10 tháng/2020 tổng trị giá xuất khẩu đạt 229,79 tỷ USD, tăng 5%, tương ứng tăng 10,85 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 7,33 tỷ USD, tương ứng tăng 25,2%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 6,39 tỷ USD, tương ứng tăng 43,3%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 1,21 tỷ USD, tương ứng tăng 14,1%; sắt thép các loại tăng 709 triệu USD, tương ứng tăng 20,4%; đá quý, kim loại quý & sản phẩm tăng 590 triệu USD, tương ứng tăng 30,2%...

Bên cạnh đó có một số nhóm hàng giảm mạnh như: hàng dệt may giảm 2,56 tỷ USD, tương ứng giảm 9,4%; điện thoại các loại & linh kiện giảm 1,85 tỷ USD, tương ứng giảm 4,2%; giày dép các loại giảm 1,31 tỷ USD, tương ứng giảm 8,8%...

Biểu đồ 2: Trị giá xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất trong 10 tháng/2019 và 10 tháng/2020


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Điện thoại các loại và linh kiện: xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 10 đạt trị giá 5,4 tỷ USD, tăng 3,6% so với tháng trước.

Tính trong 10 tháng/2020, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 42,18 tỷ USD, giảm 4,2% so với cùng kỳ năm 2019. Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang EU (28 nước) đạt 8,83 tỷ USD, giảm 16,7%; sang thị trường Trung Quốc đạt 8,39 tỷ USD, tăng mạnh 35,5%;  sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 7,76 tỷ USD, giảm nhẹ 0,6%; sang Hàn Quốc đạt 4,09 tỷ USD, giảm 9,1%... so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện trong tháng đạt 4,25 tỷ USD, giảm 4,9% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 10 tháng/2020 đạt 36,44 tỷ USD tăng 25,2% so với cùng kỳ năm 2019.

Trong 10 tháng/2020, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Trung Quốc đạt 9,25 tỷ USD, tăng 22,3% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường Hoa Kỳ đạt 8,45 tỷ USD, tăng mạnh 77,4%; sang thị trường EU (28 nước) đạt 5,26 tỷ USD, tăng 24,6%; sang Hồng Kông đạt 3,13 tỷ USD, tăng 30%...

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đạt 2,56 tỷ USD, giảm 11,2% so với tháng trước. Qua đó, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 10 tháng/2020 lên 24,73 tỷ USD, giảm 9,4% so với cùng kỳ năm trước.

Tính trong 10 tháng/2020, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất từ Việt Nam với trị giá đạt 11,62 tỷ USD, giảm 5,8% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 47% tổng trị giá xuất khẩu hàng dệt may của cả nước; thị trường EU (28 nước) tiêu thụ hơn 3 tỷ USD, giảm 15,5%; tiếp theo là thị trường Nhật Bản đã tiêu thụ 2,89 tỷ USD, giảm 11,2%; thị trường Hàn Quốc tiêu thụ 2,5 tỷ USD, giảm 14,4%...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 3 tỷ USD, tăng 7,6% so với tháng trước. Tính trong 10 tháng/2020 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 21,17 tỷ USD, tăng 43,3% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng trong 10 tháng/2020 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ với 9,08 tỷ USD, tăng mạnh 128%; EU (28 nước) đạt trị giá 2,8 tỷ USD, tăng 29,4%; Hàn Quốc với 1,7 tỷ USD, tăng 29,5% Nhật Bản với 1,63 tỷ USD, tăng 2,8%; Trung Quốc với 1,52 tỷ USD, tăng 21,2%... so với cùng thời gian năm 2019.

Giày dép các loại: xuất khẩu giày dép các loại trong tháng đạt 1,4 tỷ USD, tăng 11,6% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu giày dép của cả nước trong 10 tháng/2020 đạt 13,53 tỷ USD, giảm 8,8% so với cùng kỳ năm 2019. 

Hoa Kỳ và EU tiếp tục là 2 thị trường chính nhập khẩu nhóm hàng giày dép các loại của Việt Nam trong 10 tháng/2020 với trị giá và tốc độ tăng/giảm lần lượt là 5,06 tỷ USD (giảm 6,3%) và 3,44 tỷ USD (giảm 16,2%). Tính chung, trị giá nhóm hàng giày dép xuất khẩu sang 2 thị trường chính đạt 8,5 tỷ USD, chiếm 62,8% tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Gỗ và sản phẩm gỗ: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt trị giá 1,28 tỷ USD, tăng 11,7% so với tháng trước. Tính trong 10 tháng/2020, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 9,78 tỷ USD, tăng 11,4% so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ và sản phẩm gỗ trong 10 tháng/2020 được xuất khẩu chủ yếu đến các thị trường Hoa Kỳ với trị giá 5,58 tỷ USD, tăng 32,3% so với cùng kỳ năm trước; sang Nhật Bản với 1,04 tỷ USD, giảm 3,4%; sang Trung Quốc với 992 triệu USD, tăng 3,4%…

Đá quý, kim loại quý & sản phẩm: Trị giá xuất khẩu đá quý, kim loại quý & sản phẩm trong tháng 10/2020 là 71,7 triệu USD, giảm mạnh 66,4% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 10/2020, tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 2,54 tỷ USD, tăng 30,2% so với cùng kỳ năm trước.

Biểu đồ 3: Diễn biến xuất khẩu đá quý, kim loại quý & sản phẩm theo tháng năm 2019 và 10 tháng/2020

 

Trong 10 tháng qua, xuất khẩu đá quý, kim loại quý & sản phẩm sang Hồng Kông tăng mạnh, còn sang Thụy Sĩ lại giảm sâu. Kết quả, Hồng Kông đã vượt Thụy Sĩ trở thành thị trường lớn nhất nhập khẩu nhóm hàng này của Việt Nam. Cụ thể, xuất sang Hồng Kông là 2,03 tỷ USD, trong khi con số của cùng kỳ năm trước chỉ là 45 triệu USD; xuất sang Thụy Sĩ là 103 triệu USD, giảm mạnh so với con số 1,38 tỷ USD của 10 tháng năm 2019.

4. Nhập khẩu hàng hóa

Nhập khẩu hàng hóa trong tháng là 24,32 tỷ USD, tăng nhẹ 0,5% về số tương đối, tương ứng tăng 116 triệu USD về số tuyệt đối so với tháng trước. Các mặt hàng có trị giá tăng so với tháng trước là: vải các loại tăng 122 triệu USD, tương ứng tăng 12,4%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 77 triệu USD, tương ứng tăng 4,1%; nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày tăng 62 triệu USD, tương ứng tăng 13,3%...

Tổng trị giá nhập khẩu trong 10 tháng/2020 tăng nhẹ 0,3%, tương ứng tăng 661 triệu USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 8,61 tỷ USD, tương ứng tăng 20,2%; sản phẩm từ chất dẻo tăng 513 triệu USD, tương ứng tăng 9,6%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 436 triệu USD, tương ứng tăng 3,6%...

Biểu đồ 4: Trị giá nhập khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất trong 10 tháng/2019 và 10 tháng/2020


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trị giá nhập khẩu trong tháng là 6,2 tỷ USD, giảm 2,1% so với tháng 9, đưa trị giá nhập khẩu nhóm này trong 10 tháng năm 2020 đạt 51,27 tỷ USD, tăng 20,2% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 10 tháng qua, nhập khẩu nhóm hàng này tăng mạnh ở các thị trường như Trung Quốc với 14,09 tỷ USD, tăng hơn 4 tỷ USD (tương ứng tăng 40%); từ Đài Loan với 6,3 tỷ USD, tăng 1,7 tỷ USD (tăng 38%) so với cùng kỳ năm trước. Bên cạnh đó, nhập khẩu từ thị trường dẫn đầu là Hàn Quốc lại giảm  với 14,1 tỷ USD, giảm 511 triệu USD, tương ứng giảm 4%.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trị giá nhập khẩu trong tháng đạt 3,32 tỷ USD, giảm 3,2% so với tháng trước. Qua đó, đưa trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này trong 10 tháng/2020 lên 29,77 tỷ USD, giảm nhẹ 0,6%  so với cùng kỳ năm 2019.

Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam trong 10 tháng/2020 với trị giá là 13,14 tỷ USD, tăng 10%; tiếp theo là các thị trường Hàn Quốc với 4,9 tỷ USD, giảm 4,1%; Nhật Bản với 3,7 tỷ USD, giảm 6% so với cùng kỳ năm trước.

Nhóm mặt hàng nguyên phụ liệu dệt may, da, giày (bao gồm: bông, xơ sợi dệt, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy): trị giá nhập khẩu trong tháng đạt 1,95 tỷ USD, tăng 9,7% so với tháng trước, qua đó đưa trị giá nhập khẩu trong 10 tháng/2020 đạt 15,46 tỷ USD, giảm 13,5% (tương ứng giảm 2,7 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2019.

Trong 10 tháng qua, Trung Quốc là thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng nguyên phụ liệu phục vụ ngành dệt may da giày cho Việt Nam, chiếm tỷ trọng 50%, với 8,73 tỷ USD, giảm 8% so với cùng kỳ năm trước.

Điện thoại các loại và linh kiện: nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,95 tỷ USD, tăng 4,1% so với tháng trước. Tính trong 10 tháng/2020, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này đạt 12,58 tỷ USD, tăng 3,6% so với cùng kỳ năm 2019.

Trong 10 tháng/2020, Trung Quốc và Hàn Quốc vẫn là 2 thị trường chính cung cấp điện thoại các loại và linh kiện cho Việt Nam với tổng trị giá đạt 11,72 tỷ USD, chiếm 93,2% tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này. Trong đó: từ Trung Quốc là 6,19 tỷ USD, giảm 3% so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu từ Hàn Quốc là 5,53 tỷ USD, tăng 14,7%…

Ô tô nguyên chiếc các loại: Trong tháng 10/2020, lượng nhập về đạt 13,65 nghìn chiếc, đã tăng 7,8% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 10/2020, Việt Nam nhập khẩu hơn 80,1 nghìn chiếc ô tô nguyên chiếc các loại, giảm 33,8% so với cùng kỳ năm trước.

Biểu đồ 5 : Diễn biến nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại của Việt Nam theo tháng trong năm 2019 và 10 tháng/2020

 

Ô tô nguyên chiếc các loại nhập về Việt Nam trong 10 tháng/2020 chủ yếu có xuất xứ từ Thái Lan và Inđônêxia, chiếm 84% tổng lượng nhập khẩu của cả nước. Trong đó, nhập khẩu từ Thái Lan là 38,8 nghìn chiếc, giảm 43% và từ Inđônêxia với gần 28,9 nghìn chiếc, giảm 26% so với cùng kỳ năm 2019.

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 10 VÀ 10 THÁNG/2020

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 10/2020 (Triệu USD)

27.259

2

I.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 10/2020 so với tháng 9/2020 (%)

0,4

3

I.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 10/2020 so với tháng 10/2019 (%)

12,2

4

I.4

Kim ngạch xuất khẩu 10 tháng/2020 (Triệu USD)

229.794

5

I.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 10 tháng/2020 so với 10 tháng/2019 (%)

5,0

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 10/2020 (Triệu USD)

24.320

7

II.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 10/2020 so với tháng 9/2020 (%)

0,5

8

II.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 10/2020 so với tháng 10/2019 (%)

9,2

9

II.4

Kim ngạch nhập khẩu 10 tháng/2020 (Triệu USD)

210.299

10

II.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 10 tháng/2020 so với 10 tháng/2019 (%)

0,3

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 10/2020 (Triệu USD)

51.579

12

III.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 10/2020 so với tháng 9/2020 (%)

0,4

13

III.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 10/2020 so với tháng 10/2019 (%)

10,8

14

III.4

Kim ngạch xuất nhập khẩu 10 tháng/2020 (Triệu USD)

440.093

15

III.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 10 tháng/2020 so với 10 tháng/2019 (%)

2,7

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 10/2020 (Triệu USD)

2.940

18

IV.2

Cán cân thương mại 10 tháng/2020 (Triệu USD)

19.495

     Nguồn: Tổng cục Hải quan

Dự kiến Bài Phân tích Tình h​ình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 11 và 11 tháng năm 2020 sẽ được phổ biến từ ngày 15/12/2020.

Liên kết
Đường dây nóng của Tổng cục Hải quan.
Liên kết tới Thống kê Hải quan
Bao Hai quan dien tu (Phien ban thu nghiem)
Nhận dạng động vật hoang dã
Truy cập mail ngành Hải quan
Diễn đàn cạnh tranh quốc gia
Số điện thoại các đường dây nóng
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Số 9 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8621)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan