Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Một số chính sách xuất nhập khẩu mới ban hành tháng 11/2019

MP  27/11/2019 4:00 PM
 Tạm ngừng kinh doanh tạm nhập gỗ dán vào Việt Nam để tái xuất sang Mỹ, ban hành Danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu…là một số chính sách xuất nhập khẩu mới được ban hành trong tháng 11/2019.

Bỏ hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường có xuất xứ từ các nước ASEAN
Ngày 13/11/2019, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 23/2019/TT-BTC quy định về việc không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đường có xuất xứ từ các nước ASEAN.

Theo đó, kể từ ngày 01/01/2020 sẽ không áp dụng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu đối với mặt hàng đường (mã HS 1701) có xuất xứ từ các nước ASEAN theo quy định của pháp luật hiện hành. Thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng đường có xuất xứ từ các nước ASEAN thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Đồng thời, số lượng đường nhập khẩu từ các nước ASEAN không tính vào lượng hạn ngạch thuế quan hàng năm do Bộ Công Thương công bố theo cam kết của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) áp dụng với các nước WTO. 
Thông tư có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2019.

Nhiều mặt hàng NK từ Campuchia được hưởng thuế suất ưu đãi 0%

Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 92/2019/NĐ-CP ngày 20/11/2019 về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt để thực hiện Bản Thỏa thuận Việt Nam - Campuchia giai đoạn 2019 - 2020. Trong đó quy định một số mặt hàng nhập khẩu từ Camphuchia được hưởng mức thuế ưu đãi đặc biệt 0% tại Phụ lục I của Nghị định.

Đơn cử một số nhóm mặt hàng như: Gia cầm sống, gồm các loại gà thuộc loài Gallus domesticus, vịt, ngan, ngỗng, gà tây và gà lôi; Thịt và phụ phm ăn được sau giết m, của gia cầm thuộc nhóm 01.05, tươi, ướp lạnh hoặc đông lạnh; Quả thuộc chi cam quýt, tươi hoặc khô; Bánh mì, bánh bột nhào (pastry), bánh nướng, bánh quy và các loại bánh khác, có hoặc không chứa ca cao; bánh thánh, vỏ viên nhộng dùng trong ngành dược, bánh xốp sealing wafer, bánh đa và các sản phẩm tương tự.

Những mặt hàng được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt 0% phải đáp ứng điều kiện: có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S (C/O form S) do cơ quan có thẩm quyền của Vương quốc Campuchia cấp; Thông quan qua các cặp cửa khẩu nêu tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 92/2019/NĐ-CP.

Nghị định  số 92/2019/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 06/01/2020 đến hết ngày 31/12/2020.

Tạm ngừng kinh doanh tạm nhập gỗ dán vào Việt Nam để tái xuất sang Mỹ

Bộ Công Thương vừa ban hành Thông tư số 22/2019/TT-BCT ngày 12/11/2019 về tạm ngừng hoạt động kinh doanh chuyển khẩu, kinh doanh tạm nhập vào Việt Nam để tái xuất sang Hoa Kỳ đối với mặt hàng gỗ dán thuộc nhóm HS 44.12 theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 của Bộ Tài chính.

Đối với những lô hàng gỗ dán đã làm thủ tục hải quan tạm nhập, chuyển khẩu trước ngày 27/12/2019, được tiếp tục thực hiện tái xuất, chuyển khẩu theo quy định tại Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ quy định chi tiết một s điu của Luật Quản lý ngoại thương và các quy định hiện hành.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 27/12/2019  đến ngày 31/12/2024.

Giấy tờ phải xuất trình cho cơ quan hải quan khi mang đá quý xuất nhập cảnh

Tại Thông tư số 20/2019/TT-NHNN ngày 14/11/2019 của Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 35/2013/TT-NHNN ngày 31/12/2013 hướng dẫn thực hiện một số quy định về phòng chống rửa tiền. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 14/11/2019.

Trong đó có bổ sung khoản 4 Điều 9 quy định về các loại giấy tờ phải xuất trình Hải quan cửa khẩu khi cá nhân (bao gồm người cư trú, người không cư trú xuất cảnh, nhập cảnh) mang theo kim loại quý, đá quý phải khai báo Hải quan trong các trường hợp sau:

- Đối với việc xuất cảnh, nhập cảnh mang theo kim loại quý, đá quý (trừ vàng) thì giấy tờ gồm: Hóa đơn của doanh nghiệp, tổ chức được phép kinh doanh, mua bán kim loại quý, đá quý; Các giấy tờ khác chứng minh nguồn gốc hợp pháp của kim loại quý, đá quý khi không có hóa đơn hợp pháp.

Các loại giấy tờ xuất trình Hải quan cửa khẩu phải là bản chính hoặc bản sao chứng thực.

- Trường hợp cá nhân xuất cảnh, nhập cảnh mang theo ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng thì giấy tờ liên quan xuất trình cho Hải quan được thực hiện theo quy định của Ngân hàng Nhà nước về việc mang ngoại tệ tiền mặt, đồng Việt Nam tiền mặt, vàng của cá nhân khi xuất cảnh, nhập cảnh;

- Trường hợp nếu hóa đơn, giấy tờ chứng minh nguồn gốc bằng tiếng nước ngoài, đối với cá nhân xuất cảnh phải có bản dịch tiếng Việt có chứng thực theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp cá nhân nhập cảnh trước đó đã xuất trình bản chính hoặc bản sao có chứng thực; Đối với cá nhân nhập cảnh phải có bản chính hoặc bản sao có chứng thực.

Danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu

Ngày 15/11/2019, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 27/2019/TT-BCT quy định về danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu. Theo đó, Danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, kinh doanh chuyển khẩu được quy định tại Phụ lục của Thông tư.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020 đến hết ngày 31/12/2024  và thay thế Thông tư số 41/2018/TT-BCT ngày 06/11/2018 của Bộ Công Thương quy định về danh mục phế liệu tạm ngừng kinh doanh tạm nhập, tái xuất, chuyển khẩu.

DANH MỤC PHẾ LIỆU TẠM NGỪNG KINH DOANH TẠM NHẬP, TÁI XUẤT, KINH DOANH CHUYỂN KHẨU
(Ban hành k
èm theo Thông tư số 27/2019/TT-BCT ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

STT

Mã hàng

Mô tả mặt hàng

1

Chương 25

2520

 

Thạch cao; thạch cao khan; thạch cao plaster (bao gồm thạch cao nung hay canxi sulphat đã nung), đã hoặc chưa nhuộm màu, có hoặc không thêm một lượng nhỏ chất xúc tác hay chất ức chế.

2

Chương 26

2618

 

Xỉ hạt (xỉ cát) từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.

3

 

2619

 

Xỉ, xỉ luyện kim (trừ xỉ hạt), vụn xỉ và các phế thải khác từ công nghiệp luyện sắt hoặc thép.

4

 

2620

 

Xỉ, tro và cặn (trừ loại thu được từ quá trình sản xuất sắt hoặc thép), có chứa kim loại, arsen hoặc các hợp chất của chúng.

5

Chương 38

3818

 

Các nguyên tố hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử, ở dạng đĩa, tấm mỏng hoặc các dạng tương tự, các hợp chất hóa học đã được kích tạp dùng trong điện tử.

6

Chương 39

3919

 

Tấm, phiến, màng , lá, băng, dải và các hình dạng phng khác tự dính, bng plastic, có hoặc không ở dạng cuộn.

7

 

3920

 

Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bng plastic, không xốp và chưa được gia cố, chưa gắn lớp mặt, chưa được bổ trợ hoặc chưa được kết hợp tương tự với các vật liệu khác.

8

 

3921

 

Tấm, phiến, màng, lá và dải khác, bằng plastic.

9

 

3923

21

- - Từ các polyme từ etylen:

10

 

3923

29

- - Từ plastic khác:

11

Chương 47

4707

 

Giấy loại hoặc bìa loại thu hồi (phế liệu và vụn thừa).

12

Chương 50

5003

 

Tơ tằm phế liệu (kể cả kén không thích hợp để quay tơ, xơ sợi phế liệu và xơ sợi tái chế).

13

Chương 51

5103

 

Phế liệu lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc loại thô, kể cả phế liệu sợi nhưng trlông tái chế.

14

 

5104

 

Lông cừu hoặc lông động vật loại mịn hoặc thô tái chế.

15

Chương 52

5202

 

Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế).

16

Chương 55

5505

 

Phế liệu (kể cả phế liệu xơ, phế liệu sợi và nguyên liệu tái chế) từ xơ nhân tạo.

17

Chương 63

6310

 

Vải vụn, mẩu dây xe, chão bện (cordage), thừng và cáp đã qua sử dụng hoặc mới và các phế liệu từ vải vụn, dây xe, chão bện (cordage), thừng hoặc cáp, từ vật liệu dệt.

18

Chương 70

7001

 

Thủy tinh vụn và thủy tinh phế liệu và mảnh vụn khác; thủy tinh dạng khối.

19

Chương 72

7204

 

Phế liệu và mảnh vụn sắt; thỏi đúc phế liệu nấu lại từ sắt hoặc thép.

20

Chương 74

7404

 

Phế liệu và mảnh vụn của đồng.

21

Chương 75

7503

 

Phế liệu và mảnh vụn niken.

22

Chương 76

7602

 

Phế liệu và mảnh vụn nhôm.

23

Chương 79

7902

 

Phế liệu và mảnh vụn kẽm.

24

Chương 80

8002

 

Phế liệu và mảnh vụn thiếc.

25

Chương 81

8101

 

Phế liệu và mảnh vụn vonfram.

26

 

8102

 

Phế liệu và mảnh vụn molypden.

27

 

8104

 

Phế liệu và mảnh vụn magie.

28

 

8108

 

Phế liệu và mảnh vụn titan.

29

 

8109

 

Phế liệu và mảnh vụn xircon.

30

 

8110

 

Phế liệu và mảnh vụn antimon.

31

 

8111

 

Phế liệu và mảnh vụn mangan.

32

 

8112

 

Phế liệu và mảnh vụn crom.

Ngoài ra, trong tháng 11/2019, Bộ Công Thương đã ban hành Thông tư số 21/2019/TT-BCT ngày 08/11/2019 quy định Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Hồng Công, Trung Quốc (sau đây gọi là AHKFTA) (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 23/12/2019); Thông tư số 25/2019/TT-BCT ngày 14/11/2019 sửa đổi Thông tư 22/2016/TT-BCT thực hiện Quy tắc xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2020). Bạn đọc quan tâm có thể tìm đọc trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Hải quan.

 
Liên kết
Đường dây nóng của Tổng cục Hải quan.
Liên kết tới Thống kê Hải quan
Bao Hai quan dien tu (Phien ban thu nghiem)
Nhận dạng động vật hoang dã
Truy cập mail ngành Hải quan
Diễn đàn cạnh tranh quốc gia
Số điện thoại các đường dây nóng
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8613)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan