Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 3 và quý I/2019

Thống kê Hải quan  12/04/2019 4:00 PM
Untitled 1

1.  Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan trong tháng 3/2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 43,93 tỷ USD, tăng mạnh 53,7% so với tháng trước (do số ngày làm việc của tháng 3 nhiều hơn tháng 2 là 8 ngày). Trong đó xuất khẩu đạt 22,78 tỷ USD, tăng 63,8% so với tháng trước (tương ứng tăng  8,87 tỷ USD); nhập khẩu đạt 21,15 tỷ USD, tăng 44,2% (tương ứng tăng 6,48 tỷ USD).

Tính đến hết tháng 3/2019 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 116,31 tỷ USD, tăng 6,6% (tương ứng tăng 7,19 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 58,86 tỷ USD, tăng 5,3% và nhập khẩu đạt 57,45 tỷ USD, tăng 8%.

Cán cân thương mại hàng hóa trong tháng 3/2019 thặng dư 1,63 USD, qua đó đưa mức thặng dư thương mại của cả nước trong quý I/2019 đạt 1,41 tỷ USD.

Biểu đồ 1: Kim ngạch, tốc độ tăng xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại trong 3 tháng, giai đoạn 2011-2019

 

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng 3/2019 đạt 28,31 tỷ USD, tăng 48,8% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong quý I/2019 đạt 74,54 tỷ USD, tăng 3,8%, tương ứng tăng 2,74 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 16,14 tỷ USD, tăng 59,4% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong quí I/2019 lên 41,08 tỷ USD, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm trước. Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 3/2019 đạt 12,17 tỷ USD, tăng 36,8% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 3 tháng/2019 đạt 33,45 tỷ USD, tăng 4,7% so với 3 tháng/2018.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 3/2019 có mức thặng dư trị giá 3,97 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 3 tháng từ đầu năm 2019 lên mức thặng dư trị giá 7,63 tỷ USD.

2. Thị trường xuất nhập khẩu

Trong quí  I/2019, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Mỹ đạt 20,65 tỷ USD, tăng 19,4% so với cùng kỳ năm 2018 và là châu lục đạt mức tăng trưởng cao nhất trong 3 tháng đầu năm nay.

Xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với châu Á tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (65,8%) trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Trị giá xuất nhập khẩu trong 3 tháng/2019 với thị trường này đạt 76,51 tỷ USD, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm 2018, trong đó trị giá xuất khẩu là 29,94 tỷ USD, giảm nhẹ 0,5% và trị giá nhập khẩu là 46,58 tỷ USD, tăng 8,5%.

Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Âu: 15,63 tỷ USD, tăng 4,1%; châu Đại Dương: 2,17 tỷ USD, tăng 3,6% và châu Phi: 1,35 tỷ USD, giảm 15,6% so với quý I/2018.

Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn quý I/2019

 

Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 

 

 Kim ngạch
(Tỷ USD)

 So với năm 2018 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Kim ngạch
(Tỷ USD)

 So với năm 2018 (%)

 Tỷ trọng (%)

 

 

 Châu Á 

29,9

-0,5

50,9

46,6

8,5

81,1

 

 

 - ASEAN

6,2

5,2

10,5

7,9

6,5

13,8

 

 

 - Trung Quốc 

7,6

-7,8

12,9

16,2

18,6

28,3

 

 

 - Nhật Bản

4,6

6,7

7,9

4,3

-4,0

7,4

 

 

 - Hàn Quốc

4,6

6,4

7,9

11,5

-2,2

19,9

 

 

 Châu Âu

11,3

2,3

19,3

4,3

9,0

7,4

 

 

 - EU(28)

10,2

2,6

17,3

3,4

13,3

5,9

 

 

 Châu Đại Dương 

1,1

-8,6

1,8

1,1

18,8

1,9

 

 

 Châu Mỹ 

15,8

23,8

26,8

4,8

6,9

8,4

 

 

 - Hoa Kỳ

13,3

28,8

22,6

3,0

12,3

5,3

 

 

 Châu Phi

0,7

0,5

1,2

0,6

-28,5

1,1

 

 

 Tổng 

58,9

 

100,0

57,4

 

100,0

 

 

Nguồn: Tổng cục Hải quan

 

 

3.       Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng 3/2019 đạt 22,78 tỷ USD, tăng 63,8% về số tương đối và tăng 8,87 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng trước. Đóng góp vào mức tăng này chủ yếu là các nhóm hàng: điện thoại các loại và linh kiện tăng 1,93 tỷ USD tương ứng tăng 55,6%; hàng dệt may tăng 1,23 tỷ USD tương ứng tăng 93,7%; máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 1,05 tỷ USD, tương ứng tăng 59,6%... so với tháng trước.

Tổng trị giá xuất khẩu trong Quí I/2019 đạt 58,86 tỷ USD, tăng 5,3%, tương ứng tăng 2,96 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó các mặt hàng tăng trưởng mạnh là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 719 triệu USD, tương ứng tăng 11,3%; hàng dệt may tăng 685 triệu USD, tương ứng tăng 10,6%; giày dép các loại tăng 485 triệu USD, tương ứng tăng 14,1%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 316 triệu USD, tương ứng tăng 16,2%...

Biểu đồ 2: 10 nhóm hàng xuất khẩu đạt mức tăng lớn nhất về trị giá trong Quí I/2019


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Điện thoại các loại và linh kiện:

Tháng 3/2019 ghi nhận mức xuất khẩu kỷ lục của mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện với trị giá đạt 5,39 tỷ USD, tăng 2,3% so với tháng 3/2018 và tăng 74,7% so với tháng 3/2017.

Tính đến hết tháng 3/2019, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 12,12 tỷ USD, giảm 3,6% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang EU (28 nước) đạt 3,4 tỷ USD, giảm 3%; xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ tăng cao 87,2%, đạt trị giá 2,65 tỷ USD; sang thị trường Hàn Quốc đạt 1,25 tỷ USD, tăng 2,9%... so với cùng kỳ năm trước.

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng 3 đạt 2,53 tỷ USD, tăng 93,7% so với tháng trước. Qua đó, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong Quý I/2019 lên 7,13 tỷ USD, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm trước.

Trong Quý I, Hoa Kỳ vẫn là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất từ Việt Nam với trị giá đạt 3,26 tỷ USD, tăng 9,9% so với cùng kỳ năm trước, và chiếm 46,7% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước; tiếp theo là thị trường Nhật Bản đã tiêu thụ 898 triệu USD, tăng 5,1%; thị trường EU (28 nước) tiêu thụ 860 triệu USD, tăng 4,7%...

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện trong tháng 3 đạt 2,82 tỷ USD, tăng 59,6% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong Quý I/2019 đạt 7,06 tỷ USD, tăng 11,3% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong 3 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Trung Quốc đạt 1,77 tỷ USD, tăng 2,2% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường EU (28 nước) đạt 1,24 tỷ USD, tăng 5,7%; sang thị trường Hoa Kỳ đạt 893 triệu USD, tăng mạnh 52,8%; sang Hàn Quốc đạt 714 triệu USD, tăng 11,2%...

Nhóm hàng nông sản (bao gồm hàng rau quả, hạt điều, hạt tiêu, chè, cà phê, gạo, sắn và sản phẩm sắn, cao su)

Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,56 tỷ USD, tăng mạnh 77,7% so với tháng trước, nhưng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong quý I/2019 đạt 3,99 tỷ USD, đã giảm 11,1% so với cùng kỳ năm trước.

Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam trong 3 tháng đầu năm 2019 với 1,36 tỷ USD, giảm 12,7% so với cùng kỳ năm 2018; tiếp theo là thị trường EU (28 nước) là 650 triệu USD, giảm 9,17%; sang Hoa Kỳ với 376 triệu USD, giảm 19,5%...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 3/2019 đạt 1,48 tỷ USD, tăng 56,8% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 3 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 3,98 tỷ USD, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng trong 3 tháng từ đầu năm 2019 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ với 970 triệu USD, tăng 61%; sang EU (28 nước) đạt trị giá 611 triệu USD, tăng 15,6%; Nhật Bản với 450 triệu USD tăng 5,9%; Hàn Quốc với 333 triệu USD, tăng 12,2% so với cùng thời gian năm 2018...

Giày dép các loại: xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 3/2019 đạt 1,31 tỷ USD, tăng 53,4% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu giày dép của cả nước trong quý I/2019 đạt 3,93 tỷ USD, tăng 14,1% so với cùng kỳ năm 2018. 

EU và Hoa Kỳ là 2 thị trường chính nhập khẩu nhóm hàng giày dép các loại của Việt Nam trong quý I/2019 với kim ngạch và tốc độ tăng lần lượt là 1,42 tỷ USD (tăng 11,2%) và 1,05 tỷ USD (tăng 9,8%). Tính chung, trị giá nhóm hàng giày dép xuất khẩu sang 2 thị trường chính đạt 2,47 tỷ USD, chiếm 62,9% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Gỗ và sản phẩm gỗ: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt trị giá 882 triệu USD, tăng 120% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 3 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 2,27 tỷ USD, tăng 16,2% so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ và sản phẩm gỗ trong 3 tháng/2019 được xuất khẩu chủ yếu đến các thị trường Hoa Kỳ với trị giá 1,03 tỷ USD, tăng 34% so với cùng kỳ năm trước; sang Nhật Bản với 305 triệu USD, tăng 15,2%; sang Trung Quốc với 253 triệu USD, giảm 5,1%; …

Phương tiện vận tải và phụ tùng: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 812 triệu USD, tăng 65,2% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 3 tháng/2019 đạt 2,16 tỷ USD, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm 2018.

Các thị trường nhập khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng từ Việt Nam trong 3 tháng đầu năm gồm: Nhật Bản với trị giá đạt 636 triệu USD, tăng 9,7%; sang Hoa Kỳ đạt 358 triệu USD, tăng 24,8%; sang Singapore đạt trị giá 194 triệu USD, tăng 95,9% …

Hàng thủy sản: trị giá xuất khẩu trong tháng là 684 triệu USD, tăng 83,4% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 3 tháng đầu năm nay đạt 1,79 tỷ USD, tăng 1,6% so với cùng thời gian năm 2018.

 Hàng thủy sản trong 3 tháng tính từ đầu năm 2019 chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường: Nhật Bản: 307 triệu USD; tăng 16,2%; Hoa Kỳ: 283 triệu USD, tăng 4,4%; EU (28 nước) với 280 triệu USD, giảm 10,2%; Trung Quốc: 197 triệu USD, giảm 2,2%… so với một năm trước đó.

Sắt thép các loại: lượng xuất khẩu sắt thép các loại trong tháng 3 đạt 555 nghìn tấn, với trị giá đạt 366 triệu USD, tăng 20,9% về lượng và tăng 25,9% về trị giá. Qua đó đưa lượng xuất khẩu mặt hàng này trong 3 tháng từ đầu năm 2019 đạt 1,77 triệu tấn, trị giá 1,13 tỷ USD, tăng 24,2% về lượng và tăng 9,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Tính đến hết tháng 3/2019 sắt thép các loại chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường Campuchia là 448 nghìn tấn, tăng 57,6%; In-đô-nê-xi-a: 221 nghìn tấn, tăng 10,9%; Ma-lai-xi-a: 172 nghìn tấn, giảm 7,5%; Hoa Kỳ: 145 nghìn tấn, giảm 33,2%... so với cùng kỳ năm trước.

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện: trị giá xuất khẩu trong tháng là 379 triệu USD, tăng 40,9% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 3 tháng đầu năm nay đạt 1,07 tỷ USD, tăng 1,5% so với cùng thời gian năm trước.

 Trong 3 tháng tính từ đầu năm, máy ảnh, máy quay phim và linh kiện chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường: Trung Quốc với 511 triệu USD, tăng 1,4%; Hồng Kông: 180 triệu USD; giảm 35,6%... so với một năm trước đó.

4. Hàng hóa nhập khẩu

Nhập khẩu hàng hóa trong tháng 3/2019 là 21,15 tỷ USD, tăng 44,2% về số tương đối và tăng 6,48 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng trước.

Trong tháng 3/2019, có tới 49/53 nhóm hàng nhập khẩu chính tăng so với tháng 2. Trong đó, tăng mạnh ở các nhóm hàng như: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 1,07 tỷ USD; máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng tăng  949 triệu USD, vải các loại tăng 453 triệu USD, điện thoại các loại và linh kiện tăng 296 triệu USD…

Tính đến hết tháng 3/2019, nhập khẩu hàng hóa cả nước đạt 57,45 tỷ USD, tăng 8% so với cùng kỳ năm trước. Các mặt hàng tăng chủ yếu là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 1,36 tỷ USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng tăng 991 triệu USD; dầu thô tăng 860 triệu USD; ô tô nguyên chiếc các loại tăng 765 triệu USD; than các loại tăng 428 triệu USD…

Biểu đồ 3: 10 nhóm hàng nhập khẩu đạt mức tăng về trị giá lớn nhất trong Quí I/2019


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: kim ngạch trong tháng 3 là 4,42 tỷ USD, tăng 32,1% so với tháng 2, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm này trong Quí I/2019 đạt 11,79 tỷ USD, tăng 13,1% so với cùng kỳ thời gian năm trước.

Các thị trường cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam trong 3 tháng/2019 chủ yếu gồm: thị trường Hàn Quốc với kim ngạch 4,57 tỷ USD, giảm 2% so với cùng kỳ năm trước, đứng thứ 2 là thị trường Trung Quốc với 2,77 tỷ USD, tăng 71,1%; tiếp theo là thị trường Đài Loan với 1,16 tỷ USD, tăng 38,3%...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: Trị giá nhập khẩu trong tháng 3/2019 đạt 3,04 tỷ USD, tăng 45,4% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu của nhóm hàng này trong quý I/2019 đạt 8,57 tỷ USD tăng 13,1% so với cùng kỳ năm 2018.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu trong 3 tháng qua có xuất xứ từ: Trung Quốc đạt 3,21 tỷ USD, tăng 27%; từ Hàn Quốc đạt 1,56 tỷ USD, tăng 7,6% và từ Nhật Bản đạt 1,13 tỷ USD, tăng 2,4%... so với cùng thời gian năm 2018.

Nhóm mặt hàng nguyên phụ liệu dệt may, da, giày (bao gồm: bông, xơ sợi dệt, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy): nhập khẩu trong tháng 3 đạt trị giá 2,11 tỷ USD, tăng 69,4% so với tháng trước, qua đó đưa trị giá nhập khẩu trong 3 tháng đầu năm đạt 5,48 tỷ USD, tăng 5,4% so với cùng kỳ năm trước.

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy các loại nhập khẩu về Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ Trung Quốc với trị giá 2,43 tỷ USD, tăng 15,9% so với cùng kỳ năm trước; từ Hàn Quốc với 684 triệu USD; giảm 2,5%; từ Đài Loan đạt trị giá 563 triệu USD, giảm 0,8%…

Điện thoại các loại và linh kiện: nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 962 triệu USD, tăng 44,6% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 3/2019 trị giá nhập khẩu nhóm hàng này đạt gần 2,79 tỷ USD giảm 16,6% so với cùng kỳ năm 2018.

Trung Quốc và Hàn Quốc là 2 thị trường chính cung cấp điện thoại các loại và linh kiện trong quý I/2019 cho Việt Nam với trị giá chiếm 92,8% trị giá nhập khẩu của mặt hàng này của cả nước, trong đó: từ Trung Quốc là 1,44 tỷ USD, giảm 26,2% so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu từ Hàn Quốc là 1,14 tỷ USD, giảm 4,5%…

Chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo: Trong tháng 3/2019, nhập khẩu hai nhóm hàng chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo đạt 1,33 tỷ USD, tăng 45,3% so với tháng trước. Qua đó, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu của mặt hàng này trong 3 tháng tính từ đầu năm đạt 3,62 tỷ USD, tăng 3,8% so với cùng kỳ năm 2018.

Việt Nam chủ yếu nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ các quốc gia: Hàn Quốc đạt 890 triệu USD tăng 9,9%; Trung Quốc đạt 791 triệu USD tăng 11,1% ; Đài Loan đạt 346 triệu USD tăng 2,7%... so với 3 tháng/2018.

Sắt thép các loại: trong tháng nhập khẩu nhóm hàng này là 1,35 triệu tấn, trị giá đạt 897 triệu USD, tăng 56,4% về lượng và tăng 62% về trị giá. Trong 3 tháng/2019, lượng nhập khẩu sắt thép các loại đạt 3,37 triệu tấn, trị giá 2,26 tỷ USD, tăng 8,3% về lượng và tăng 3,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Trong quý I/2019, Trung Quốc tiếp tục là thị trường cung cấp sắt thép các loại lớn nhất vào Việt Nam với 1,38 triệu tấn, trị giá đạt 867 triệu USD, tăng 23% về lượng, tăng 4,6% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ 2 là Hàn Quốc với 438 nghìn tấn, trị giá 356 triệu USD, giảm 2,6% về lượng và tăng 0,3% về trị giá; đứng thứ ba là Nhật Bản với 439 nghìn tấn, trị giá đạt 304 triệu USD, giảm 18,6% về lượng và giảm 17,9% về trị giá…

Hóa chất và sản phẩm từ hóa chất: nhập khẩu hai nhóm hàng này trong tháng 3/2019 có trị giá 909 triệu USD, tăng 50,9% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu hai  nhóm hàng này trong quý I/2019 đạt 2,43 tỷ USD, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm trước.

Hóa chất và sản phẩm trong 3 tháng tính từ đầu năm 2019 nhập khẩu về Việt Nam có xuất xứ từ Trung Quốc với 700 triệu USD, tăng 5,6% so với cùng kỳ năm 2018; xuất xứ từ Đài Loan với 328 triệu USD, tăng 21,3%; xuất xứ từ Hàn Quốc với 273 triệu USD, tăng 6,1%...

Xăng dầu các loại:  Lượng nhập khẩu trong tháng 3/2019 đạt 908 nghìn tấn, trị giá 561 triệu USD, tăng 81,4% về lượng và tăng 92,5% về trị giá so với tháng trước, đưa tổng lượng nhập khẩu xăng dầu các loại trong 3 tháng/2019 đạt 2,08 triệu tấn, trị giá 1,23 tỷ USD, giảm 40,4% về lượng và giảm 45% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Xăng dầu các loại được nhập khẩu về Việt Nam trong quý I/2019 chủ yếu có xuất xứ từ Ma-lai-xi-a với 625 nghìn tấn, giảm 39,7%; Singapore với 488 nghìn tấn, giảm 30,6%; Hàn Quốc với 396 nghìn tấn, giảm 58,4%... so với 3 tháng/2018.

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 3 VÀ QUÍ I/2019

 

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 3/2019 (Triệu USD)

22.780

2

I.2

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 3/2019 so với tháng 2/2019 (%)

63,8

3

I.3

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 3/2019 so với tháng 3/2018 (%)

7,2

4

I.4

Tổng kim ngạch xuất khẩu 3 tháng/2019 (Triệu USD)

58.860

5

I.5

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 3 tháng/2019 so với cùng kỳ năm 2018 (%)

5,3

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

6

II.1

Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 3/2019 (Triệu USD)

21.154

7

II.2

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 3/2019 so với tháng 2/2019 (%)

44,2

8

II.3

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 3/2019 so với tháng 3/2018 (%)

11,3

9

II.4

Tổng kim ngạch nhập khẩu 3 tháng/2019 (Triệu USD)

57.449

10

II.5

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 3 tháng/2019 so với cùng kỳ năm 2018 (%)

8,0

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

11

III.1

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 3/2019 (Triệu USD)

43.933

12

III.2

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 3/2019 so với tháng 2/2019 (%)

53,7

13

III.3

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 3/2019 so với tháng 3/2018 (%)

9,1

14

III.4

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 3 tháng/2019 (Triệu USD)

116.309

15

III.5

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 3 tháng/2019 so với cùng kỳ năm 2018 (%)

6,6

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 2/2019 (Triệu USD)

1.626

17

IV.2

Cán cân thương mại 3 tháng/2019 (Triệu USD)

1.411

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Dự kiến Bài Phân tích Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 4 và 4 tháng năm 2019 sẽ được phổ biến từ ngày 10/5/2019.

​​
Liên kết
Đường dây nóng của Tổng cục Hải quan.
Liên kết tới Thống kê Hải quan
Bao Hai quan dien tu (Phien ban thu nghiem)
Nhận dạng động vật hoang dã
Truy cập mail ngành Hải quan
Diễn đàn cạnh tranh quốc gia
Số điện thoại các đường dây nóng
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8613)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan