Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Trả lời vướng mắc tại Hội nghị đối thoại Doanh nghiệp khu vực phía Nam năm 2017

9/03/2018 10:00 AM

Câu 1. DNTN Quốc Toản (101 Hưng Phú, phường 9, quận 8, TP HCM)

Chính phủ đã và đang nỗ lực để đơn giản hóa TTHC và giảm bớt gánh nặng chi phí cho DN. Theo Quyết định só 37/2017/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (có hiệu lực ngày 05/10/2017) về việc bãi bỏ Quyết định số 50/2006/QĐ-TTg ngày 07/3/2006 về việc ban hành Danh mục sản phẩm hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng. Theo Quyết định này thì mặt hàng thủy sản và sản phẩm thủy sản đông lạnh nhập khẩu sẽ được miễn kiểm tra chất lượng kể từ ngày 05/10/2017.

Tuy nhiên, thực tế thì DN đang nhập khẩu nguyên liệu thủy sản nguyên con đông lạnh theo loại hình nhập SXKD vẫn phải đăng ký kiểm dịch thú y cho lô hàng và phải được cấp giấy chứng nhận kiểm dịch và vệ sinh an toàn thực phẩm của Chi cục thú y thì lô hàng mới được thông quan. Vì vậy, DN rất mong được hỗ trợ giải đáp thắc mắc trên.

Trả lời:

1. Về việc kiểm tra an toàn thực phẩm:

Ngày 05/12/2016, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 103/NQ-CP về phiên họp Chính phủ thường kỳ tháng 11 năm 2016. Theo đó, tại điểm 3 Nghị quyết số 103/NQ-CP, Chính phủ “thống nhất cho phép doanh nghiệp được miễn kiểm tra Nhà nước về an toàn thực phẩm, công bố hợp quy và công bố sự phù hợp quy định an toàn thực phẩm, miễn ghi nhãn tiếng Việt Nam đối với thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu vào Việt Nam chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, không tiêu thụ tại thị trường trong nước”.

Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ tại điểm 3 Nghị quyết số 103/NQ-CP dẫn trên, Tổng cục Hải quan có công văn số 11933/TCHQ-GSQL ngày 21/12/2016 và Bộ Y tế (Cục An toàn thực phẩm) có công văn số 7841/ATTP-PC ngày 15/12/2016 hướng dẫn. Theo đó, doanh nghiệp không phải thực hiện kiểm tra Nhà nước về an toàn thực phẩm đối với hàng hóa nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu hoặc nhập gia công hàng xuất khẩu.

2. Về việc kiểm dịch đối với hàng hóa nhập khẩu:

Căn cứ Luật Thú y ngày 19/6/2015 và Thông tư số 26/2016/TT-BNNPTNT ngày 30/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật thủy sản thì thủy sản và sản phẩm thủy sản đông lạnh nhập khẩu làm nguyên liệu dùng để sản xuất hàng xuất khẩu thuộc đối tượng phải kiểm dịch khi nhập khẩu.

Câu 2. Công ty CP Việt Nam kỹ nghệ súc sản (420 Nơ Trang Long, phường 13, quận Bình Thạnh, TP HCM):

Nếu chứng nhận xuất xứ của nước xuất khẩu là form E và tên đó có thể hiện mã HS. Vậy DN nước nhập khẩu phải khai đúng mã HS như trên để được hưởng thuế suất ưu đãi không hay khai mã HS khác?

Trả lời:

(i) Căn cứ Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP thì khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

(ii) Căn cứ Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 14/2015/TT-BTC:

1. Trường hợp thực hiện phân loại hàng hóa theo quy định tại Điều 4 Thông tư này nhưng chưa xác định được mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì sử dụng các tài liệu sau:

a) Chú giải chi tiết Danh mục HS;

b) Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO;

c) Chú giải bổ sung Danh mục AHTN;

d) Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.”

 (iii) C/O không phải là căn cứ pháp lý để xác định mã HS cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vào Việt Nam.

 (iv)  Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của BTC quy định:

c) Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ trong trường hợp có khác biệt nhỏ, không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ và bản chất xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu, bao gồm:

c.8) Sự khác biệt mã số trên C/O với mã số trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa.

Như vậy, theo Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC trên đây thì Sự khác biệt mã số trên C/O với mã số trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa thì cơ quan hải quan vẫn chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ.

(v) Để được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt thì hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại các Nghị định ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Chính phủ.

Ví dụ tại Nghị định số 129/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016 – 2018 quy định tại Điều 4 - Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt như sau:

Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất ATIGA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:

1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.

2. Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN, bao gm các nước sau:

a) Bru-nây Đa-rút-xa-lam;

b) Vương quốc Cam-pu-chia;

c) Cộng hòa In-đô-nê-xi-a;

d) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;

đ) Ma-lay-xi-a;

e) Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma;

s) Cộng hòa Phi-líp-pin;

h) Cộng hòa Xinh-ga-po;

i) Vương quốc Thái Lan;

k) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).

3. Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu, quy định tại khoản 2 Điều này, vào Việt Nam.

4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mu D do Bộ Công Thương quy định.

Câu 3. Công ty TNHH đồ gỗ gia dụng Dinh Gia Việt Nam

Công ty chúng tôi có xuất khẩu mặt hàng thanh gỗ ghép đầu đã qua xẻ, sấy, chà nhám và sơn, được sử dụng 100% từ nguồn gỗ thông nhập khẩu theo loại hình SXXK và khi xuất đi cũng xuất theo loại hình xuất SXXK. Nhưng hiện nay mặt hàng này khi XK bị áp thuế XK 20% và áp vào mã HS 440710. Vậy, tại sao sản phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập theo hình thức SXXK nay xuất đi lại bị áp thuế XK? Theo quy định hiện nay chỉ nêu rõ việc miễn thuế đối với hàng nhập SXXK nhưng chưa thấy tài liệu nào chỉ rõ quy định áp thuế XK đối với hàng hóa được sx từ 100% nguyên liệu nhập SXXK. Nếu có quy định xin cho Công ty biết văn bản nào nêu rõ để chúng tôi tham khảo.

Việc áp thuế XK đối với mặt hàng gỗ là để hạn chế việc khai thác và sử dụng nguồn gỗ khai thác trong nước nhưng ở đây Công ty không sử dụng nguồn gỗ trong nước, tất cả hàng xuất đi đều được sử dụng từ 100% nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Việc áp thuế XK như vậy có thỏa đáng không?

Trả lời:

Các trường hợp miễn thuế đã được quy định cụ thể tại Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; từ Điều 5 đến Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ trong đó trường hợp miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, không quy định miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được sản xuất, chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu.

Do đó, trường hợp Công ty xuất khẩu sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thì phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định.

Câu 4. Công ty TNHH Perstima Việt Nam

Doanh nghiệp A mua thiếc thỏi từ DN khác ở Thái Nguyên (gọi là DN B) để XK. DN B mua quặng thiếc từ Lào để sản xuất thiếc thỏi bán cho DN A. Theo Thông tư 38/2015/TT-BTC thì DN A không phải đóng thuế XK khi xuất thiếc thỏi ra nước ngoài (làm thủ tục không thu khi thực hiện thủ tục HQ XK thiếc thỏi). Tuy nhiên sau khi Luật Thuế xuất khẩu, thuế NK và NĐ 134/2016 được ban hành thì DN A phải đóng thuế XK cho sản phẩm thiếc thỏi XK (nộp thuế trước khi thông quan). Do chưa có Thông tư hướng dẫn NĐ 134/2016 nên Chi cục HQ nơi DN A làm thủ tục HQ không thể trả lời cho DN là DN có được hoàn thuế XK cho mặt hàng thiếc thỏi hay không (mặc dù thiếc thỏi được sx từ quặng thiếc nhập khẩu). DN hỏi có thể thực hiện TT38 để làm thủ tục hoàn thuế cho sản phẩm thiếc thỏi XK hay không?

Trả lời:

Vướng mắc của doanh nghiệp nêu chưa rõ nên Tổng cục Hải quan chưa đủ cơ sở để trả lời. Tuy nhiên, doanh nghiệp có thể nghiên cứu quy định tại Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; từ Điều 5 đến Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ để thực hiện, theo đó thì trường hợp Công ty xuất khẩu sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thì phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định.

Câu 5. Công ty CP ô tô Trường Hải và Công ty Thaco Premium

5.1. Mua máy móc thiết bị là hàng tạm nhập tái xuất (2015 – 2020) thì thực hiện thủ tục XNK như thế nào? Các khoản thuế phát sinh? Nộp thuế VAT nhập khẩu hay thuế nhà thầu? Cụ thể: Thaco mua máy móc thiết bị của Fuso Nhật 2017. Năm 2015 Fuso Nhật cho MBV Việt Nam (DN FDI) thuê máy móc thiết bị này đến năm 2020 (MBV Việt Nam tạm nhập theo hợp đồng thuê). Vậy năm 2017 Thaco mua máy móc thiết bị này của Fuso Nhật thì các bên phải thực hiện các thủ tục XNK gì? Có được coi là XNK tại chỗ không? Các loại thuế các bên phải nộp?

5.2. Khi nào thì Thaco, Thaco Premium có thể sử dụng nộp thuế XNK điện tử?

Trả lời:

5.1.  Về việc chuyển tiêu thụ nội địa đối với máy móc thiết bị tạm nhập:

Đề nghị Công ty thực hiện theo khoản 5 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP.

- Về chính sách thuế: Đề nghị Công ty căn cứ quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT số 31/2013/QH13, Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế số 71/2014/QH13, Luật sửa đổi, bổ sung một số điểu của Luật thuế GTGT, Luật thuế TTĐB và Luật quản lý thuế số 106/2016/QH13 để kê khai nộp thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu có) theo quy định. 

5.2: Hiện  nay, doanh nghiệp có thể thực hiện nộp thuế đối với hàng hóa xuất nhập khẩu bằng phương thức điện tử thông qua 37 ngân hàng ngân hàng thương mại ký kết Thỏa thuận phối hợp thu ngân sách nhà nước với Tổng cục Hải quan hoặc 11 ngân hàng đã ký Thỏa thuận hợp tác phối hợp thu ngân sách nhà nước với Tổng cục Hải quan và triển khai nộp thuế và thông quan 24/7. Danh sách các ngân hàng thương mại đã được đăng trên website Tổng cục Hải quan.

Câu 6. Công ty ô tô Trường Hải

6.1. Lệ phí HQ tờ khai nhánh đăng ký ngày 01/01/2017 (thời điểm hiệu lực của Thông tư 274/2016/TT-BTC). Hiện tại trên hệ thống tra cứu nợ thuế của TCHQ vẫn treo nợ lệ phí HQ cho tờ khai chính (tờ khai nhánh đầu tiên).

6.2. Lệ phí HQ các tờ khai nhánh phát sinh từ ngày 01/01/2017: DN phải nộp lệ phí HQ cho tất cả các tờ khai nhánh. Nhưng nếu nộp từng tờ khai sẽ tốn công sức, thời gian, chí phí cho DN và ngân hàng phối hợp thu. Nộp chung theo các tờ khai theo nhóm, theo cột mốc thời gian thì không được Chi cục HQ xử lý nhập xóa nợ thuế (DN được nộp theo tháng trừ lùi trên hệ thống).

6.3. DN được biết dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC sắp ban hành sẽ quy định nợ lệ phí HQ sẽ không được giải quyết hoàn thuế, DN phải nộp xóa nợ lệ phí HQ các tờ khai đã đăng ký. Đề nghị Bộ Tài chính có giải pháp xử lý với 2 trường hợp lệ phí HQ như nêu ở trên (trước và sau ngày 01/01/2017). DN đề xuất đưa lệ phí HQ vào khoản mục chuyên thu chung với thuế XNK, VAT, BVMT...

Trả lời:

1. Ngày 18/7/2016, Tổng cục Hải quan có công văn số 6755/TCHQ-TXNK, để hỗ trợ doanh nghiệp khi người nộp thuế nộp tiền phí hải quan (trước đây là lệ phí hải quan) thì ghi số tờ khai là tờ khai không xác định là “9999999999” (10 chữ số 9), ngày đăng ký tờ khai là ngày nộp tiền để hệ thống nhận biết và thanh toán nợ phí hải quan cho người nộp thuế.

Hệ thống kế toán thuế của cơ quan hải quan sẽ cập nhật và hạch toán thanh toán tờ khai hải quan từ xa đến gần.

Do đó, để đảm bảo việc trừ nợ phí hải quan (trước đây là lệ phí hải quan) đối với các tờ khai (bao gồm cả tờ khai nhánh) đề nghị quý Công ty ghi số tờ khai hải quan là “9999999999” để hệ thống hỗ trợ trừ nợ lệ phí các tờ khai hải quan theo nguyên tắc trừ nợ khoản phí hải quan phát sinh trước trừ trước cho đến các khoản mới phát sinh.

2. Theo dự thảo của Thông tư sửa đổi bổ sung Thông tư 38/2015/TT-BTC thì trường hợp doanh nghiệp có khoản thuế được hoàn nhưng còn nợ các khoản tiền thuế, thu khác (bao gồm cả phí, lệ phí), cơ quan hải quan đề nghị doanh nghiệp hoàn kiêm bù trừ đối với các khoản còn nợ.

Do đó, trường hợp doanh nghiệp có khoản thuế được hoàn nhưng còn các khoản phải nộp khác thì cơ quan hải quan thực hiện lập lệnh hoàn thuế kiêm bù trừ để thanh khoản các khoản thu khác còn nợ.

Theo quy định của Luật phí và lệ phí thì: “Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả nhằm cơ bản bù đắp chi phí và mang tính phục vụ khi được cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công được quy định trong Danh mục phí ban hành kèm theo Luật này”.

Do đó, phí hải quan được nộp vào tài khoản tạm thu của cơ quan hải quan mà không phải nộp vào tài khoản chuyên thu chuyên thu như đối với khoản thuế xuất, nhập khẩu.

Câu 7. Công ty TNHH Shiseido Việt Nam

7.1. DN được biết hiện nay Bộ Tài chính sắp ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC, xin hỏi TCHQ có tổ chức tập huấn, hướng dẫn, giải đáp vướng mắc cho DN về Thông tư sửa đổi này không?

7.2. DN loại hình SXXK nhưng tại thời điểm mở tờ khai đã nộp thuế NK và VAT đầy đủ, nộp C/O hợp lệ để hưởng ưu đãi đặc biệt. Sau hơn 1 năm do không có nhu cầu sản xuất hết nên DN xin chuyển loại hình và tiêu hủy nguyên vật liệu. HQ tính lại thuế NK ưu đãi thông thường (do quá 1 năm) và thu thuế chênh lệch so với thuế đã nộp ban đầu. Kiến nghị TCHQ xem xét trường hợp này vì nếu ban đầu DN NK loại hình nhập đầu tư kinh doanh thì DN đã nộp thuế đầy đủ nhưng do nhập theo loại hình SXXK nên khi chuyển loại hình hay tiêu hủy quá 1 năm thì phải chịu tính lại thuế không ưu đãi.

7.3. DN thưởng 1 sản phẩm cụ thể ứng với 1 mã số sản phẩm, theo vòng đời sản phẩm thì 1 sản phẩm sẽ được sản xuất nhiều lần, nhiều kỳ với nhiều lô sản xuất khác nhau, định mức thực tế mỗi lô dao động khác nhau. Vậy DN phải tính định mức theo từng lô hay bình quân theo một kỳ nhất định? Phải báo mã sản phẩm như thế nào nếu có nhiều định mức khác nhau trong khi hệ thống của HQ chỉ hiểu 1 mã sản phẩm ứng với 1 định mức.

Trả lời:

7.1. Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 38/2015/TT-BTC được ban hành, Tổng cục Hải quan sẽ tổ chức các hội thảo tuyên truyền, tập huấn (hoặc giao các Cục Hải quan địa phương hướng dẫn doanh nghiệp). Trường hợp có vướng mắc, đề nghị Công ty liên hệ Cục Hải quan nơi Công ty làm thủ tục hải quan hoặc có văn bản gửi về Tổng cục Hải quan để được hướng dẫn.

7.2. Liên quan đến nội dung tương tự, ngày 21/7/2015 Bộ Tài chính đã có công văn số 9893/BTC-TCHQ gửi Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh hướng dẫn thực hiện. Theo đó, trường hợp tại thời điểm đăng ký tờ khai nhập khẩu mới do thay đổi mục đích sử dụng từ nhập sản xuất xuất khẩu sang tiêu thụ nội địa, nếu Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) của lô hàng đã hết hiệu lực (quá 01 năm kể từ ngày cấp) thì lô hàng đó không được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt.

7.3. Căn cứ quy định tại Điều 55 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì trước khi thực hiện sản xuất, tổ chức, cá nhân phải xây dựng định mức sử dụng và tỷ lệ hao hụt dự kiến đối với từng mã sản phẩm. Trong quá trình sản xuất nếu có thay đổi thì phải xây dựng lại định mức thực tế, lưu giữ các chứng từ, tài liệu liên quan đến việc thay đổi định mức. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác của định mức sử dụng, định mức tiêu hao, tỉ lệ hao hụt và sử dụng định mức vào đúng mục đích gia công, sxxk; trường hợp vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật, không yêu cầu doanh nghiệp phải thông báo định mức với cơ quan hải quan.

Câu 8. Công ty TNHH Mountech

Đề nghị được chịu trách nhiệm về việc chuyển tiếp nguyên phụ liệu sang hợp đồng gia công kế tiếp mà không phải chờ duyệt của cơ quan HQ. Để kiểm tra nguyện phụ liệu nhận gia công còn tồn, cơ quan HQ có thể đến đơn vị bất cứ lúc nào. Như vậy sẽ có thuận lợi về mặt thực tiễn cho cả DN và cơ quan HQ (không phải xuất âm nguyện phụ liệu vì phải mượn vật tư của hợp đồng gia công trước chưa được ký thanh khoản và chuyển tiếp vật tư).

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì trường hợp chuyển nguyên liệu, vật tư; máy móc, thiết bị thuê, mượn theo chỉ định của bên đặt gia công sang hợp đồng gia công khác cùng hoặc khác đối tác nhận, đặt gia công thực hiện theo thủ tục xuất nhập khẩu tại chỗ quy định tại Điều 86 Thông tư này. Đề nghị Công ty thực hiện theo đúng quy định nêu trên.

Câu 9. Công ty Camso Việt Nam

Hướng dẫn việc khai báo HQ, chứng nhận xuất xứ cho hàng xuất khẩu từ Việt Nam có tàu trung chuyển tại Singapore sau đó đến Indonesia (có quy định chung trong khối ASEAN).

Trả lời:

Việc khai báo thông tin tờ khai xuất khẩu, trong đó có khai báo về xuất xứ hàng hóa được hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015.

Quy định về vận chuyển trực tiếp được hướng dẫn tại Điều 8 Phụ lục 1 và Điều 21 Phụ lục 7 Thông tư số 22/2016/TT-BCT của Bộ Công Thương.

Đề nghị Công ty nghiên cứu để thực hiện theo quy định.

Câu 10. Công ty Giao Vận

Đề nghị TCHQ giải thích Công văn số 7183/TCHQ-TXNK ngày 02/11/2017 “Trường hợp xác định các mặt hàng là thực phẩm bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm chức năng... phân nhóm 220209...”. Sản phẩm Công ty chúng tôi nhập khẩu là “thực phẩm dinh dưỡng y học”, tất cả các chứng từ liên quan như: hồ sơ công bố, giấy phép lưu hành sản phẩm xác nhận là “thực phẩm dinh dưỡng y học”; Thông báo kết quả phân loại của TCHQ tháng 11/2015 xác định là “thực phẩm dinh dưỡng y học” phân nhóm 210690. Theo quy định tại Thông tư số 43/2014/TT-BYT thì các sản phẩm trên là khác nhau. Hiện Hải quan quản lý hàng đầu tư TP HCM yêu cầu chúng tôi phải đi phân loại lại hoặc thay đổi phân nhóm 220209. Việc này có phù hợp không?

Trả lời:

Theo công văn số 7183/TCHQ-TXNK ngày 02/11/2017 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn: Trường hợp xác định các mặt hàng là thực phẩm bổ sung/thực phẩm bảo vệ sức khỏe/thực phẩm chức năng gồm nhiều thành phần (ví dụ: nước, chiết xuất thực vật, đường, vitamin,…) dạng lỏng, đóng gói sẵn sàng để uống luôn, không phải pha loãng thêm, không chứa cồn hoặc chứa cồn có nồng độ không quá 0,5% tính theo thể tích thì thuộc nhóm 22.02Nước, kể cả nước khoáng và nước có ga, đã pha thêm đường hoặc chất làm ngọt khác hay hương liệu, và đồ uống không chứa cồn khác, không bao gồm nước quả ép hoặc nước rau ép thuộc nhóm 20.09, phân nhóm 2202.90 “- Loại khác:”, mã số 2202.90.30 “- - Đồ uống không có ga khác dùng ngay được không cần pha loãng”, không phụ thuộc vào liều lượng dùng.

Công ty chỉ nêu chung chung “thông báo kết quả phân loại của TCHQ tháng 11/2015 xác định là “thực phẩm dinh dưỡng y học” phân nhóm 2106.90”, không có thông tin về hàng hóa như thành phần, công dụng, cách thức sử dụng, quy cách đóng gói,… nên chưa có đủ thông tin để xác định được mặt hàng có thuộc trường hợp được hướng dẫn phân loại tại công văn số 7183/TCHQ-TXNK nêu trên hay không và cũng không đủ thông tin để xác định mã số chính xác cho mặt hàng.

Căn cứ Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP thì khi phân loại hàng hóa phải căn cứ hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật, và các thông tin về thành phần, tính chất lý, hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các thông tin khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để xác định tên gọi, mã số của hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Căn cứ Điều 24 Thông tư số 38/2015/TT-BTC thì trường hợp không thể xác định được chính xác tên hàng, mã số hàng hóa theo các tiêu chí trong Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, công chức hải quan cùng người khai hải quan lấy mẫu để thực hiện phân tích, giám định theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa, phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Đối chiếu các quy định nêu trên nếu bằng mắt thường không xác định được bản chất, tên gọi của hàng hóa thì lấy mẫu để phân tích phân loại là đúng quy định.

Câu 11: Công ty TNHH FUJI SEAL Việt Nam

Công ty Fuji Seal có làm hoàn thuế VAT Tờ khai sản xuất xuất khẩu tại Cục Thuế Bình Dương và được hoàn thuế VAT đó, nhưng sau đó, cục Thuế Bình Dương có công văn là thuế VAT của tờ khai nhập SXXK phải hoàn ở cơ quan hải quan đăng ký. Sau đó, công ty đã nộp hồ sơ hoàn thuế VAT cho tờ khai SXXK cho hải quan Thủ dầu một, nhưng hải quan Thủ dầu một thông báo chưa thể hoàn vì có công văn mật của Tổng cục Hải quan.

Từ khi công ty tiến hành nộp hồ sơ cho đến nay đã hơn một năm vẫn chưa có câu trả lời nào cho việc hoàn thuế VAT của tờ khai SXXK. Vậy nên, công ty muốn biết khi nào vấn đề hoàn thuế của công ty được thực hiện.

Trả lời:

Ngày 14/12/2017, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 8168/TCHQ-TXNK trả lời Công ty TNHH Fuji Seal Việt Nam. Đề nghị Công ty nghiên cứu thực hiện.

Câu 12: Công ty TNHH May thêu Thuận Phương

Về miễn thuế nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, công ty thỏa mãn đầy đủ điều kiện để miễn thuế theo khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP (có cơ sở sản xuất hàng SXXK trên lãnh thổ Việt Nam, có sở hữu máy móc thiết bị và có thực hiện báo cáo cơ sở sản xuất theo Luật Hải quan). Công ty có các đơn hàng vượt quá công suất nhà máy nên phải đem gia công lại một phần đơn hàng (hoặc do tiến độ giao hàng gấp dù đơn hàng không vượt năng lực sản xuất). xin được hỏi quý Bộ Tài chính, phần nguyên liệu nhập khẩu được đem gia công sản phẩm hoàn chỉnh các cơ sở sản xuất trong nước, sản phẩm sau gia công được xuất khẩu cùng sản phẩm công ty tự sản xuất thì phần nguyên liệu này có được miễn thuế nhập khẩu hay không?

Trả lời:

Trước mắt, đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định tại Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ, đồng thời TCHQ ghi nhận vướng mắc của doanh nghiệp để có đánh giá tổng thể và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách cho phù hợp.

Câu 13. Công ty TNHH xây dựng Việt Long

1. Theo quy định thì doanh nghiệp nội địa muốn mua hàng của doanh nghiệp chế xuất thì doanh nghiệp nội địa phải nhập khẩu và đóng thuế nhập khẩu, sau đó, doanh nghiệp nội địa xuất khẩu và hoàn thuế nhập khẩu (nếu có) vì hàng hóa không sử dụng trong nội địa nên doanh nghiệp hỏi: doanh nghiệp nội địa mua của doanh nghiệp chế xuất và xuất khẩu thẳng ra nước ngoài, không phải làm thủ tục nhập khẩu và đóng thuế nhập khẩu được không?

2. Doanh nghiệp nước ngoài có riêng một chi cục Hải quan quản lý (Chi cục Hải quan quản lý hàng đầu tư Tp HCM), vậy doanh nghiệp trong nước khi làm thủ tục hải quan phải đến tận cửa khẩu làm thủ tục hải quan (doanh nghiệp nhập xuất tại 04 cửa khẩu thì phải làm thủ tục và đóng lệ phí tại 04 cửa khẩu)?

Trả lời:

1. Trường hợp doanh nghiệp nội địa mua hàng hóa của DNCX sau đó xuất khẩu hàng hóa đó ra nước ngoài, khi mua hàng từ DNCX, doanh nghiệp nội địa và DNCX thực hiện thủ tục hải quan theo quy định tại khoản 3 Điều 75 Thông tư số 38/2015/TT-BTC; khi xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp nội địa thực hiện thủ tục hải quan như đối với hàng hóa kinh doanh thương mại.

2. Địa điểm thực hiện thủ tục hải quan được quy định tại Điều 22 Luật Hải quan 2014, Điều 4 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP và tương ứng đối với từng loại hình xuất nhập khẩu có quy định riêng về địa điểm làm thủ tục hải quan, do câu hỏi của doanh nghiệp không thể hiện rõ loại hình xuất nhập khẩu nên không có đủ căn cứ để trả lời cụ thể.

Câu 14. Công ty cổ phần Tôn Đông Á

Công ty là một Doanh nghiệp ưu tiên về việc làm thủ tục hải quan XNK, nhập khẩu thép cán nóng (từ Nhật, Đài Loan, Hàn Quốc). Công ty muốn hỏi hiện tại công ty cần thực hiện hồ sơ giám định – đăng ký đánh giá sự phù hợp chất lượng Thép cán nóng nhập khẩu để đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu tỉnh Bình Dương cuối tháng 10, công ty có tham gia buổi thảo luận liên quan đến việc này ở Chi cục Hải quan Bình Dương thì nhận được tư vấn là vẫn thực hiện việc giám định lô hàng thép nhập khẩu.

Trả lời:

Ngày 16/10/2017, Cục Giám sát quản lý về Hải quan – Tổng cục Hải quan đã có công văn số 2478/GSQL-GQ1 gửi Cục Hải quan các tỉnh, thành phố hướng dẫn về việc kiểm tra chất lượng hàng nhập khẩu. Theo đó, đối với mặt hàng thép (trừ thép làm cốt bê tông): người nhập khẩu nộp bản đăng ký có xác nhận của cơ quan kiểm tra cho cơ quan hải quan để thông quan hàng hóa. Đề nghị quý Công ty căn cứ hướng dẫn tại công văn số 2478/GSQL-GQ1 và thực tế hàng hóa nhập khẩu để thực hiện.

Câu 15. Dịch vụ sản xuất hàng tiêu dùng

1. Liên quan đến việc chứng nhập xuất xứ (C/O) trong trường hợp hàng nhập khẩu bằng loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ thì có được hưởng ưu đãi thuế hay không? Liên quan việc nhập khẩu đường ngoài khu phi thuế quan?

2. Đối với chứng từ nhập khẩu: hóa đơn thương mại và Packinglist của đối tác nước ngoài có ghi là: chứng từ này được in từ hệ thống, ký tên và đóng dấu không yêu cầu. Như vậy, cơ quan thuế, hải quan kiểm tra sau thông quan có bắt buộc xuất trình hóa đơn bản gốc có ký tên, đóng dấu của đối tác nước ngoài? Quy định nào nói về trường hợp này?

Trả lời:

1. Để được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt cần thỏa mãn các điều kiện qui định tại Nghị định ban hành các biểu thuế tương ứng (ví dụ để áp dụng C/O mẫu E thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định 128/2016/NĐ-CP). Đồng thời, đối với loại hình xuất nhập khẩu tại chỗ, theo qui định tại các nghị định ban hành biểu thuế ưu đãi đặc biệt một trong các điều kiện phải đáp ứng là hàng hóa phải nhập khẩu từ khu phi thuế quan. Khi thực hiện thủ tục hải quan các trường hợp phải nộp giấy chứng nhận xuất xứ được quy định tại Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính đề nghị Công ty căn cứ các quy định trên để thực hiện. Trường hợp còn vướng mắc phát sinh đề nghị liên hệ Chi cục Hải quan nơi dự kiến làm thủ tục để được hướng dẫn cụ thể.

2. Căn cứ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan quy định người khai hải quan tự chịu trách nhiệm về nội dung khai hải quan.

Điều 16 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính yêu cầu khi làm thủ tục hải quan phải xuất trình hóa đơn thương mại bản chụp.

Theo quy định tại khoản 2, khoản 5 Điều 3 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài quy định về nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế thì người khai hải quan phải lưu trữ bản chính các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan và các chứng từ có liên quan (trong đó có hóa đơn thương mại và phiếu đóng gói hàng hóa) trong thời gian quy định của pháp luật, trường hợp các chứng từ điện tử thì lưu giữ dưới dạng điện tử hoặc chuyển đổi ra chứng từ giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử; đồng thời xuất trình các chứng từ nêu trên khi cơ quan hải quan có yêu cầu kiểm tra. Đề nghị Công ty căn cứ quy định nêu trên để thực hiện.

Câu 16. Công ty Vedan Việt Nam

Vướng mắc về công văn số 15203/2017/BTC-TCHQ ngày 09/11/2017 về việc nộp C/O đối với mặt hàng than nhập khẩu

Trả lời:

Đối với vướng mắc của Công ty TNHH Vedan Việt Nam thì Cục Giám sát quản lý về hải quan – Tổng cục Hải quan đã có công văn số 114/GSQL-GQ1 ngày 12/01/2018 hướng dẫn Công ty thực hiện.

Câu 17 Công ty TNHH Schaeffler Việt Nam

- Hải quan phía Bắc cần thay đổi cách làm việc linh hoạt để hỗ trợ doanh nghiệp tốt hơn.

- Đơn giản hóa thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu xách tay có khai báo và đã nộp thuế.

- Tập huấn và triển khai Chương trình nộp thuế điện tử 24/7 đối với khu vực phía Nam nhằm loại bỏ việc “nợ thuế oan” do ngân hàng, kho bạc hạch toán sai tiểu mục.

Trả lời:

- Tháng 10 năm 2017, Tổng cục Hải quan đã có 03 buổi tập huấn cho các đơn vị hải quan phía bắc, trung, nam. Đến nay, hầu hết các đơn vị đã tiếp tục triển khai tập huấn tại chính đơn vị.

- Về việc đơn giản hóa thủ tục hải quan đối với hàng nhập khẩu xách tay có khai báo và đã nộp thuế: Do kiến nghị của Công ty không cụ thể hàng hóa xách tay nhập khẩu là hành lý của người nhập cảnh hay hàng quà biếu, quà tặng và việc đơn giản thủ tục hải quan ở khâu nào, vì vậy đề nghị Công ty có kiến nghị cụ thể về nội dung này để Tổng cục hải quan có đủ cơ sở hướng dẫn hoặc báo cáo cấp có thẩm quyền hướng dẫn Công ty thực hiện.

Câu 18. Công ty TNHH TM-DV Giao Vận

- Đề nghị BTC và TCHQ xem lại quy định hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập không được làm thủ tục hải quan tại Chi cục hải quan chuyển phát nhanh, doanh nghiệp đã và đang chịu quá nhiều chi phí do quy định này, một lô hàng 100 gram cũng phải gửi bằng airfreight, không gửi FEDEX hay DHL… được?

- Đề nghị xem lại quy định hàng gửi đi bảo hành, sửa chữa (hàng TX-TN) và hàng dự hội nghị (hàng TN-TX), có nhất thiết phải xin giấy phép Bộ Công thương hay không. Đây là quy định gây quá nhiều khó khăn cho doanh nghiệp, và cũng là cách cản trở các doanh nghiệp nghiệp FDI mở trung tâm bảo hành sản phẩm của họ tại khu vực Đông Nam Á và Châu Á (mặc dù các hãng nước ngoài đánh giá trình độ kỹ sư Việt Nam rất cao).

- Xem lại quy định không công nhận Chi cục HQ chuyển phát nhanh TP HCM là chi cục HQ cửa khẩu. Hiện nay các kho hàng: FEDEX, DHL; UPS tại TP HCM có khác gì kho hàng TCS hay SCSC.

Trả lời:

- Về quy định hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập không được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan chuyển phát nhanh:

+ Khoản 2 Điều 1 dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định 08/2015/NĐ-CP đã sửa đổi khoản 1, khoản 3 Điều 4 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP theo đó đã bổ sung quy định:

Thư, gói, kiện hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ bưu chính; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh bao gồm  hàng hóa thuộc danh mục hàng hóa nhập khẩu phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập do Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định tại Khoản 2 Điều này được làm thủ tục hải quan tại Chi cục quản lý địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng bưu chính, địa điểm tập kết, kiểm tra, giám sát tập trung đối với hàng chuyển phát nhanh.

Đối với hàng hóa quá cảnh gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh, địa điểm làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 43 Nghị định này.

Đối với hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất gửi qua dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh, địa điểm làm thủ tục hải quan thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

+ Tại các khoản 22, 23, 25, 26 Điều 1 dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định số 08 đã bổ sung quy định hàng hóa tạm nhập – tái xuất, tạm xuất – tái nhập (không phải hàng kinh doanh tạm nhập tái xuất) được làm thủ tục hải quan tại Chi cục Hải quan chuyển phát nhanh.

- Về quy định hàng tạm xuất – tái nhập và hàng tạm nhập- tái xuất để dự hội nghị có nhất thiết phải xin giấy phép Bộ Công Thương hay không: Việc quy định chính sách quản lý hàng tạm xuất – tái nhập và hàng tạm nhập- tái xuất thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương, đề nghị doanh nghiệp kiến nghị nội dung trên với Bộ Công Thương để được hướng dẫn.

- Về quy định Chi cục Hải quan chuyển phát nhanh là Chi cục Hải quan cửa khẩu, nội dung này liên quan đến vướng mắc quy định tại Nghị định số 01/2015/NĐ-CP: Tại dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định số 01/2015/NĐ-CP đã đưa khu vực chuyển phát nhanh hàng hóa ra khỏi phạm vi địa bàn hoạt động hải quan tại các khu vực ngoài cửa khẩu (như quy định hiện nay tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 01/2015/NĐ-CP), theo đó đã quy định về địa bàn hoạt động của khu vực chuyển phát nhanh tương tự như đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ bưu chính (quy định tại Điều 7 Nghị định 01).

Câu 19. Công ty ROSNEFT Việt Nam

Rosneft Việt Nam B.V. (‘RNVN”) là nhà thầu/nhà thầu điều hành lô dầu khí 06.1 thuộc Hợp đồng chia sản phẩm dầu khí (PSC) lô 06.1 ký ngày 0 9/5/1998.

Tại Điều XVI của Hợp đồng PSC lô 06.1 (được Chính phủ bảo lãnh tại Thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ ngày 15/12/2000) đã quy định rõ: “Phù hợp với Luật Việt nam hiện nay và sau này, nhà thầu, nhà thầu phụ, nhân viên của họ cung cấp mọi vật tư, phụ tùng thay thế, dịch vụ hoặc các phương tiện tàu thủy, máy bay, máy móc thiết bị hoặc nhà máy (dưới hình thức cho thuê hoặc bán) để phục vụ cho hoạt động dầu khí sẽ được miễn trả thuế công ty, thuế thu nhập hoặc các thứ thuế khác về thu nhập ở Việt Nam, thuế Hải quan, xuất nhập khẩu hoặc bất kỳ loại thuế hoặc quyên góp nào khác dưới bất kỳ tên gọi như nào do các nhà đương cục trung ương hoặc địa phương Việt Nam đặt ra hoặc có thể đặt ra”.

Căn cứ vào quy định này, các Công văn hướng dẫn trước đây của Bộ Tài chính gửi Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu và Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam (Công văn hướng dẫn số 1666/TC/TCT ngày 25/02/2003 và Công văn số 7332 TC/TCT ngày 02/7/2004 đính kèm thì nhà thầu lô 06.1 được miễn thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của lô 06.1

Tóm tắt quá trình trao đổi công văn giữa RNVN với cơ quan hải quan Tp HCM cho đến thời điểm hiện nay và vấn đề vẫn chưa được giải quyết:

- Ngày 15/02/2017 RNVN có công văn gửi Phòng thuế XNK – Cục HQ thành phố HCM để xin cấp Danh mục miễn thuế (DMMT) năm 2018 theo Hợp đồng PSC lô 06.1 để thay thế cho DMMT cũ sẽ hết hạn vào ngày 31/12/2017.

- Ngày 29/03/2017 RNVN nhận được công văn số 886/HQHCM-TXNK trả lời cho việc xin cấp DMMT của RNVN và có yêu cầu RNVN cung cấp bổ sung thêm hồ sơ Thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ ngày 15/12/2000 để xác định chủ đầu tư thực hiện dự án Hợp đồng PSC lô 06.1. Ngay sau đó RNVN đã nộp bổ sung đầy đủ hồ sơ cho Phòng thế XNK thuộc cục HQ thành phố HCM để báo cáo cho Tổng cục Hải quan.

- Qua trao đổi với Phòng thuế XNK thuộc cục HQ thành phố HCM, chúng tôi được biết Tổng cục Hải quan có công văn hướng dẫn cho cục HQ thành phố HCM số 3545/TCHQ-TXNK ngày 29/5/2017 trong đó đề cập việc phải xác nhận Bảo lãnh chính phủ có phải là điều ước quốc tế hay không và sẽ xin ý kiến Bộ Tài chính.

- Ngày 18/9/2017 RNVN gửi công văn số 1819/2017 lên cục HQ thành phố HCM và Chi cục HQ quản lý hàng đầu tư Tp. HCM về việc  xin được cấp DMMT mới theo Hợp đồng PSC lô 06.1;

- Ngày 06/10/2017, cục HQ thành phố HCM có công văn số 3104/QHHCM-TXNK trả lời RNVN trong đó có nêu: về việc xác định Thỏa thuận Bảo lãnh và Cam kết của Chính phủ ngày 15/12/2000 liên quan đến hoạt động dầu khí lô 06.1 có phải Điều ước quốc tế hay không, Tổng cục Hải quan đang xin ý kiến các đơn vị có liên quan.

- Ngày 16/11/2017 RNVN tiếp tục gửi công văn lên Chi cục HQ quản lý hàng đầu tư Tp HCM xin được cấp DMMT mới vì DMMT cũ sắp hết hạn và RNVN đang rất khẩn trương tiến hành công tác nhập khẩu thiết bị máy móc phục vụ cho các hoạt động khai thác và dự án phát triển mỏ mới trong năm 2018. Việc chậm cấp mới DMMT sẽ ảnh hưởng rất lớn đến tiến độ công việc của lô 06.1.

- Ngày 21/22/2017, chi cục HQ Quản lý hàng đầu tư tại Tp HCM gửi công văn số 3419/ĐT-ĐĐTKĐ lên Phòng thuế XNK thuộc Cục HQ thành phố HCM để xin ý kiến trong đó nêu: do Hợp đồng PSC lô 06.1 không thể hiện danh mục chủng loại hàng hóa quy định tại Điều ước quốc tế và doanh nghiệp không xuất trình được quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chủng loại, định lượng hàng hóa được miễn thuế nên việc xem xét vượt ngoài thẩm quyền của Chi cục, đề nghị Phòng thuế XNK thuộc cục  HQ thành phố HCM hướng dẫn.

- Cho đến nay, RNVN vẫn chưa nhận được quyết định của cơ quan Hải quan Tp HCM và Tổng cục Hải quan cho phép cấp mới DMMT theo hợp đồng PSC của lô 06.1

Kiến nghị của Doanh nghiệp:

Trong năm 2018, ngoài hoạt động khai thác thông thường từ các mỏ hiện tại, lô 06.1 sẽ đầu tư khoan thêm hai giếng khai thác và đang tiến hành mua sắm và nhập khẩu trang thiết bị, máy móc phục vụ cho công tác lắp đặt và đưa vào khai thác mỏ mới Phong Lan Dại với mục tiêu cho dòng khi đầu tiên trong quý IV năm 2018. Do khối lượng công việc nhiều và lịch trình rất khẩn trương, RNVN kính đề nghị Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan xem xét cấp mới DMMT trước ngày 31/12/2017 để kịp thời phục vụ cho hoạt động dầu khí của Lô 06.1, đảm bảo hoàn thành đúng tiến độ dự án đã phê duyệt bởi Bộ Công thương. Trong bối cảnh ngành Dầu khí còn đang hết sức khó khăn, sự quan tâm và hỗ trợ của quý Cơ quan là cực kỳ khẩn thiết để lô 06.1 có thể tiếp tục thực hiện hoạt động dầu khí tại Việt Nam.

Nhà thầu lô 06.1 luôn tuân thủ các quy định về thuế và liên tục nhiều năm nhận được bằng khen của các Cơ quan thuế địa phương, Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính RNVN cũng nhận được Huân chương lao động hạng nhì của Chủ tịch nước trong năm 2015

Từ khi Hợp đồng PSC của lô 06.1 được ký đến nay, quy định về miễn thuế tại Điều XVI của Hợp đồng PSC lô 06.1 (được Chính phủ bảo lãnh tại Thỏa thuận bảo lãnh và cam kết của Chính phủ ngày 15/12/2000) luôn được công nhận và áp dụng bởi các Cơ quan Bộ ngành như Bộ Tài chính, Bộ Công thương, Tổng cục Hải quan, Tổng cục Thuế, Tập đoàn dầu khí Việt Nam thông qua nhiều văn bản xác nhận và nhà thầu lô 06.1 luôn được miễn thuế nhập khẩu, thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của lô 06.1 từ năm 1998 đến nay. Tuy nhiên, chúng tôi rất quan ngại vì lần này sau gần một năm nộp hồ sơ đăng ký DMMT nhưng tới thời điểm hiện tại, hồ sơ của chúng tôi vẫn chưa được giải quyết. Trên tinh thần hỗ trợ doanh nghiệp và cải cách hành chính thủ tục hải quan, doanh nghiệp xin kiến nghị như trên và kính mong nhận được sự hỗ trợ từ quý Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan.

 Trả lời:

Ngày 06/11/2017, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 7231/TCHQ-TXNK xin ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư về vướng mắc của doanh nghiệp. Tổng cục Hải quan sẽ có ý kiến trả lời doanh nghiệp và Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh sau khi nhận được ý kiến tham gia của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Ngoài ra, liên quan vấn đề này, ngày 29/5/2017, Tổng cục Hải quan có công văn số 3545/TCHQ-TXNK hướng dẫn Cục Hải quan TP. HCM theo hướng: trường hợp hàng hóa nhập khẩu của Công ty ROSNEFT Việt Nam để thực hiện dự án khí Nam Côn Sơn được xác định là hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí thì được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 10 Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ, khoản 11 Điều 100 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính.

Câu 20. Công ty CP Acecook Việt Nam

1. Hướng dẫn về cách xử lý khác biệt nhỏ trên C/O đối với mã HS

Căn cứ điểm c khoản 8 Điều 26 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định thì Hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hợp lệ trong trường hợp có “Sự khác biệt mã số trên C/O với mã số trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa”.

Tuy nhiên căn cứ điểm 2 Điều 16 Phụ lục 7 ban hành kèm theo Thông tư số 22/2016/TT-BCT ngày 03/10/2016 của Bộ trưởng Bộ Công thương quy định thì khi có sự khác biệt về phân loại mã số HS giữa nước thành viên xuất khẩu và nước thành viên nhập khẩu thì hải quan không được ngay lập tức chấp nhận C/O đó hợp lệ mà phải tiến hành xác minh và làm rõ sự khác biệt mã HS. Trong khi chờ hải quan xác định, làm rõ thì hàng hóa phải chịu thuế suất thuế nhập khẩu thông thường (MFN).

Như vậy, giữa 2 thông tư do 2 Bộ ban hành có sự khác biệt về quan điểm xử ký đối với trường hợp khác biệt mã HS giữa nước xuất khẩu và nước nhập khẩu. việc này gây cho doanh nghiệp có sự lúng túng khi áp dụng.

Ngoài ra, Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính cũng không định nghĩa rõ ràng như thế nào là “không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa”. Rất mong nhận được hướng dẫn của Hải quan và cơ quan chuyên ngành.

2. Hướng dẫn về thủ tục kiểm mẫu thử nghiệm

Hiện nay công ty chúng tôi có nhu cầu nhập khẩu một số mẫu nguyên liệu thực phẩm để phục vụ cho công tác thử nghiệm trên dây chuyền sản xuất, hình thức nhập khẩu là hàng mẫu (nhập phi mậu dịch, không thanh toán).

Căn cứ theo quy định hiện hành thì các mặt hàng mà chúng tôi nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra an toàn thực phẩm khi nhập khẩu và phải xin công bố phù hợp tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm với Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) trước khi nhập khẩu.

Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 14/Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 thì thực phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu sẽ được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu. Về trường hợp miễn kiểm tra này thì chúng tôi kính nhờ quý Cục Hải quan Tp HCM hướng dẫn chi tiết cho chúng tôi, cụ thể như sau: Tuy nhiên, căn cứ theo Điều 14 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 thì thực phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu sẽ được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu. Về trường hợp kiểm tra này thì chúng tôi có một số thắc mắc như sau:

- Để được miễn kiểm tra thì chúng tôi phải làm những thủ tục gì?

- Việc giải quyết cho phép miễn kiểm tra có thuộc thẩm quyền của cơ quan Hải quan?

- Hồ sơ, chứng từ mà chúng tôi cần cung cấp để xin miễn kiểm tra là gì?

- Thời gian nộp hồ sơ là trước khi nhà cung cấp giao hàng hay sau khi giao hàng?

- Có quy định giới hạn số lượng hay trị giá hàng mẫu để xin miễn kiểm tra không?

Công ty chúng tôi có thể áp dụng Điều 6 và Điều 7 Quyết định số 31/2015/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 04/8/2015 về định mức hàng mẫu của tổ chức, cá nhân để xin miễn kiểm tra không?

3. Hướng dẫn về cách ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu

Công ty A (tại Nhật Bản) có đặt gia công với công ty B (tại Thái Lan) để sản xuất thực phẩm ăn liền (dạng đóng gói bán lẻ) với thương hiệu mẫu mã riêng của công ty A. Sau đó công ty A ký hợp đồng bán lại lô hàng cho công ty C (tại Việt Nam). Nhằm đảm bảo bí mật kinh doanh nên sản phẩm nhập khẩu vào Việt Nam không thể hiện tên công ty B (nhà sản xuất tại Thái Lan) trên bao bì. Nội dung nhãn chỉ thể hiện:

- Tên, địa chỉ của công ty nhập khẩu (công ty C tại Việt Nam);

- Tên, địa chỉ của công ty người bán (công ty A tại Nhật Bản);

- Xuất xứ: Thái Lan.

Căn cứ theo Điều 12 Thông tư liên tịch số 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT ngày 27/10/2014 hướng dẫn về cách ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm bao gói sẵn thì chúng tôi hiểu rằng chỉ cần ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về sản phẩm nhập khẩu, không bắt buộc ghi tên nhà sản xuất.

Tuy nhiên, nếu căn cứ theo khoản 3 Điều 12 Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 thì “Hàng hóa được nhập khẩu để lưu thông tại Việt Nam thì ghi tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân sản xuất và ghi tê, địa chỉ của tổ chức, cá nhân nhập khẩu”. Nghĩa là chúng tôi phải thể hiện tên, địa chỉ của công ty nhập khẩu (công ty tại Việt nam) và công ty sản xuất (công ty B tại Thái Lan).

Hiện nay, cả 02 văn bản nêu trên đều vẫn còn hiệu lực nhưng lại quy định khác nhau. Rất mong quý Hải quan hướng dẫn cách ghi nhãn phù hợp quy định để chúng tôi được phép nhập khẩu hàng khi Hải quan kiểm tra hàng hóa.

Trả lời:

1. Khoản 2, Điều 16 Thông tư số 22/2016/TT-BCT quy định:

Trong trường hợp có sự khác biệt về phân loại mã số HS đối với hàng hoá hưởng ưu đãi thuế quan giữa Nước thành viên xuất khẩu và Nước thành viên nhập khẩu, hàng hoá nhập khẩu được thông quan phải chịu mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hoặc mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt cao hơn, tùy thuộc vào việc đáp ứng Quy tắc xuất xứ thích hợp và Người nhập khẩu không bị phạt hoặc không phải chịu thêm một khoản phí nào khác theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu. Sau khi làm rõ sự khác biệt về phân loại mã số hàng hóa, mức thuế ưu đãi đúng sẽ được áp dụng và phần thuế đóng vượt quá mức, nếu có, sẽ được hoàn lại theo quy định của pháp luật Nước thành viên nhập khẩu ngay khi các vấn đề này được giải quyết.

Khoản 2c.8) Điều 26 Thông tư số 38/2015/TT-BTC quy định việc:

Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ trong trường hợp có khác biệt nhỏ, không ảnh hưởng đến tính hợp lệ của chứng từ chứng nhận xuất xứ và bản chất xuất xứ của hàng hóa nhập khẩu, trong đó có lỗi nhỏ như sự khác biệt mã số trên C/O với mã số trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu nhưng không làm thay đổi bản chất xuất xứ hàng hóa.

Đề nghị Công ty cung cấp thông tin cụ thể về hàng hóa nhập khẩu gặp vướng mắc như trên để Tổng cục Hải quan nghiên cứu, trả lời.

2. Căn cứ khoản 2 Điều 14 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm thì thực phẩm nhập khẩu là mẫu thử nghiệm được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm khi nhập khẩu, không quy định cụ thể về số lượng hay trị giá hàng mẫu cụ thể để được miễn kiểm tra. Do vậy, khi làm thủ tục hải quan, doanh nghiệp phải khai báo mục đích nhập khẩu hàng hóa và đảm bảo về nội dung khai báo. Cơ quan hải quan căn cứ thông tin khai báo của doanh nghiệp để thực hiện thông quan hàng hóa. Hồ sơ hải quan thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

Về vướng mắc của Công ty, Tổng cục Hải quan đã nhiều lần phản ánh với các Bộ: Y tế, NNPTNT, Công Thương có hướng dẫn cụ thể để cơ quan hải quan và doanh nghiệp thực hiện. Các Bộ đã có ghi nhận vướng mắc để nghiên cứu sửa đổi, hướng dẫn trong thời gian tới.

Về số lượng và trị giá hàng mẫu theo quy định tại Quyết định số 31/2015/QĐ-TTg là định mức để được hưởng ưu đãi về thuế, không phải là quy định để được miễn kiểm tra an toàn thực phẩm.

3. Việc ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu được quy định chi tiết tại Nghị định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14/4/2017 của Chính phủ. Bộ Khoa học Công nghệ là đơn vị chủ trì hướng dẫn thực hiện Nghị định của Chính phủ về ghi nhãn hàng hóa nên đề nghị Công ty liên hệ với Bộ KHCN để được hướng dẫn.

Câu 21. Công ty Hải Nam

1. Quy định miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên vật liệu dư thừa tại khoản 4 Điều 10 Nghị định 134/2016/NĐ-CP có 2 cách hiểu khác nhau giữa doanh nghiệp và hải quan. Vì sao Bộ ngành không đính chính văn bản kịp thời giúp doanh nghiệp hiểu và áp dụng đúng mà chú trọng phân tích câu chữ không gắn với bản chất hoạt động?

2. Quy đnh miễn thuế nhập khẩu 3% nói trên có áp dụng thống nhất đối với loại hình gia công xuất khẩu và SXXK hay chỉ quy định riêng đối với gia công (phế liệu, phế phẩm)?

3. Việc quy định kê khai nộp thuế nhập khẩu phế liệu gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp, phủ định sạch các chính sách và ứng xử với phế liệu trước đó vì một chữ “và” trong văn bản (Điều 10, Nghị định 134/2016/NĐ-CP).

Trả lời:

Trước mắt, đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo đúng quy định tại khoản 4 Điều 10 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ, đồng thời Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc của doanh nghiệp để có đánh giá tổng thể và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung chính sách cho phù hợp.

Câu 22. Công ty TNHH Mountech

Đơn vị mua thép không rỉ của syntherup, gia công làm đồ dùng cắm trại xuất đi châu Âu, đồ dùng cắm trại này được hưởng thuế VAT 0% và không chịu thuế xuất khẩu. Nhưng theo Thông tư 130/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 23 Điều 4, đồ dùng cắm trại của chúng tôi sẽ tính như thế nào khi xuất khẩu?  

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 23 Điều 4 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính thì:

“23. Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc đã chế biến thành sản phẩm khác nhưng tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản; sản phẩm xuất khẩu là hàng hóa được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản.

a) Tài nguyên, khoáng sản là tài nguyên, khoáng sản có nguồn gốc trong nước gồm: Khoáng sản kim loại; khoáng sản không kim loại; dầu thô; khí thiên nhiên; khí than.

b) Việc xác định tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành được thực hiện theo công thức:

 

Tỷ trọng trị giá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng trên giá thành sản xuất sản phẩm


=

Trgiá tài nguyên, khoáng sản + chi phí năng lượng


x 100%

Tổng giá thành sản xuất sản phẩm

 

Trong đó:

Trgiá tài nguyên, khoáng sản là giá vốn tài nguyên, khoáng sản đưa vào chế biến; đối với tài nguyên, khoáng sản trực tiếp khai thác là chi phí trực tiếp, gián tiếp khai thác ra tài nguyên, khoáng sản; đối với tài nguyên, khoáng sản mua để chế biến là giá thực tế mua cộng chi phí đưa tài nguyên, khoáng sản vào chế biến.

Chi phí năng lượng gồm: nhiên liệu, điện năng, nhiệt năng.

Trgiá tài nguyên, khoáng sản và chi phí năng lượng được xác định theo giá trị ghi sổ kế toán phù hợp với Bảng tổng hợp tính giá thành sản phẩm.

Giá thành sản xuất sản phẩm bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung. Các chi phí gián tiếp như chi phí bán hàng, chi phí quản lý, chi phí tài chính và chi phí khác không được tính vào giá thành sản xuất sản phẩm.

Việc xác định trị giá tài nguyên, khoáng sản, chi phí năng lượng và giá thành sản xuất sản phẩm căn cứ vào quyết toán năm trước; trường hợp doanh nghiệp mới thành lập chưa có báo cáo quyết toán năm trước thì căn cứ vào phương án đầu tư.

c) Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản (bao gồm cả trực tiếp khai thác hoặc mua vào để chế biến) có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản xuất sản phẩm trở lên được chế biến từ tài nguyên, khoáng sản khi xuất khẩu thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Trường hợp doanh nghiệp không xuất khẩu mà bán cho doanh nghiệp khác để xuất khẩu thì doanh nghiệp mua hàng hóa này để xuất khẩu phải thực hiện kê khai thuế GTGT như sản phẩm cùng loại do doanh nghiệp sản xuất trực tiếp xuất khẩu và phải chịu thuế xuất khẩu theo quy định.”

Việc tính thuế đối với sản phẩm đồ dùng cắm trại của Công ty xuất khẩu phải căn cứ vào hồ sơ xuất khẩu, các chứng từ liên quan và quy định tại khoản 23 Điều 4 Thông tư số 130/2016/TT-BTC nêu trên, do đó, đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan hải quan nơi xuất khẩu hàng hóa và cơ quan thuế nội địa nơi làm thủ tục khấu trừ, hoàn thuế GTGT để được hướng dẫn giải quyết.

Câu 23. Công ty TNHH đồ hộp Việt Cường

Công ty TNHH Đồ hộp Việt Cường ngành nghề kinh doanh: chế biến thủy hải sản xuất khẩu có kế hoạch nhập khẩu lon sắt rỗng và nắp lon sắt được mua từ Thái Lan với mục đích dùng để sử dụng trong kiểm tra công thức thanh/tiệt trùng cho sản phẩm đồ hộp trong công đoạn hấp sản phẩm.

Quy trình sử dụng lon nắp rỗng như sau: lon và nắp rỗng nhập về cho nước vào lon => sau đó ghép mí bằng máy ghép mí tại công ty (gọi là lon dummy (làm giả) => tiếp theo lon dummy này được đưa vào nồi hấp, hấp ở một nhiệt độ thời gian xác định và trong một khoảng thời gian cần tìm bằng một thiết bị dò nhiệt độ và phần mềm hỗ trợ kèm theo. Công ty nhập khẩu lon và nắp để kiểm tra thử nghiệm trong nồi hấp chứ không dùng mục đích chứa đựng thực phẩm.

Theo quy định thì phải làm thủ tục công bố ở Cục Vệ sinh ATTP thuộc Bộ Y tế, sau khi có giấy xác nhận công bố thì mới làm thủ tục đăng ký kiểm tra vệ sinh ATTP ở Nafiqad thuộc Bộ NN&PTNT hoặc ở TT3 thuộc Bộ Công Thương.

Thiết nghĩ số lượng lon và nắp công ty nhập khẩu dùng để kiểm tra thử nghiệm quy trình sản xuất của công ty, không đóng gói thực phẩm để xuất khẩu hoặc tiêu thụ thị trường trong nước, số lượng lon và nắp sau khi thử nghiệm xong sẽ tiêu thụ thị trường trong nước, số lượng lon và nắp sau khi sử dụng xong sẽ bán cho những doanh nghiệp thu mua phế liệu về để nấu lại tạo thành sắt tái chế.

Nay công ty làm công văn này kính đề nghị Tổng cục Hải quan xem xét cho công ty làm thủ tục nhập khẩu lon và nắp không phải đăng ký kiểm tra an toàn thực phẩm, ghi chú trên tờ khai hải quan là Lon và nắp nhập khẩu không chứa đựng thực phẩm.

Trả lời:

Về việc nhập khẩu bao bì không sử dụng vào mục đích chứa đựng thực phẩm, trên cơ sở ý kiến của các Bộ: Công Thương, Y tế, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngày 27/9/2016, Tổng cục Hải quan có công văn số 9317/TCHQ-GSQL hướng dẫn Cục Hải quan các tỉnh, thành phố như sau:

“Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu bao bì không sử dụng vào mục đích chứa đựng thực phẩm, khi làm thủ tục hải quan yêu cầu doanh nghiệp khai báo rõ mục đích sử dụng đối với bao bì nhập khẩu trên tờ khai hàng hóa nhập khẩu, đồng thời có văn bản cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng của hàng hóa nhập khẩu. Cơ quan hải quan căn cứ khai báo và văn bản cam kết của doanh nghiệp để xem xét, giải quyết thủ tục hải quan và thông quan hàng hóa theo quy định”.

Đề nghị quý Công ty căn cứ hướng dẫn của Tổng cục Hải quan tại công văn số 9317/TCHQ-GSQL và thực tế hàng hóa nhập khẩu để thực hiện.

Câu 24. Công ty Schaeffler

Đại lý của công ty Schaeffler nhập khẩu hộp giấy in logo FAG của công ty Schaeffler để đóng gói ổ bi, do bị rách trong quá trình vận chuyển, gói hàng bao bì được nhập khẩu qua TNT từ ngày 12/10/2017. Tuy nhiên, hải quan tại TNT dẫn công văn số 5441/TCHQ-GSQL ngày 31/10/2011 để từ chối làm thủ tục nhập khẩu mặc dù bao bì nhập khẩu không phải là bao bì đóng gói thực phẩm. Đề nghị Tổng cục Hải quan có hướng dẫn.

Trả lời:

Qua trao đổi với hải quan địa phương và đại diện của hãng vận chuyển TNT thì hàng hóa của công ty đã được thông quan vào ngày 11/12/2017.

Câu 25. Cty TNHH TM Vietslar

Câu hỏi về Hoàn thuế GTGT:

1/ Cty TM NK hàng hóa sau đó XK thì không được hoàn thuế GTGT theo TT 130. Tuy nhiên, khi DN không có mua bán trong nước mà XK 100% thì có được hoàn thuế hay không?

2/ Cty TM NK hàng từ nước ngoài – sau đó giao cho Công ty trong khu vực Phi thuế quan gia công – sau đó XK – Như vậy Công ty đóng 2 lần thuế GTGT NK làm cho số thuế GTGT đầu vào còn khấu trừ quá lớn. Giải pháp?

Trả lời:

1. Căn cứ khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2016 thì:

4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

a) ...

b) Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan, Nghị định số 01/2015/NĐ-CP ngày 02/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành phạm vi địa bàn hoạt động hải quan, trách nhiệm phối hợp trong phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới và các văn bản hướng dẫn”.

Căn cứ khoản 2 Điều 1 Nghị định 146/2017/NĐ-CP ngày 15/12/2017 của Chính phủ có hiệu lực thi hành từ ngày 01/02/2018 thì: “Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp: Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu mà hàng hóa xuất khẩu đó không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan; hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan”.

Câu 26. Không nêu tên

Công ty chúng tôi có xuất khẩu mặt hàng: thanh gỗ ghép đầu đã qua xẻ sấy chà chám và sơn. Được sử dụng 100% từ nguồn gỗ thông nhập khẩu theo loại hình SXXK và khi xuất đi cũng theo loại hình xuất SXXK.

Nhưng hiện nay mặt hàng này khi xuất khẩu bị áp thuế xuất khẩu 20% và áp vào mã HS 440710. Câu hỏi:

- Tại sao sản phẩm được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập theo hình thức SXXK nay xuất đi lại áp thuế XK? Theo quy định hiện nay, chỉ nêu rõ việc miễn thuế đối với hàng nhập SXXK nhưng chưa thấy tài liệu nào chỉ rõ quy định áp thuế XK đối với hàng hóa được sản xuất từ 100% nguyên liệu nhập SXXK. Nếu có quy định xin cho chúng tôi biết văn bản nào nêu rõ để chúng tôi tham khảo – vui lòng không nêu chung chung.

- Việc áp thuế XK đối với mặt hàng gỗ là để hạn chế việc khai thác và sử dụng nguồn gỗ khai thác trong nước nhưng ở đây chúng tôi không sử dụng nguồn gỗ trong nước, tất cả hàng xuất đi đều được sử dụng 100% nguồn nguyên liệu nhập khẩu. Vậy việc áp thuế xuất khẩu như vậy cho doanh nghiệp là có thỏa đáng hay không?

Trả lời:

Các trường hợp miễn thuế đã được quy định cụ thể tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, từ Điều 5 đến Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, trong đó có trường hợp miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, không quy định miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được sản xuất, chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu.

Do đó, trường hợp Công ty xuất khẩu sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu thì phải nộp thuế xuất khẩu theo quy định./.

Liên kết
Đường dây nóng của Tổng cục Hải quan.
Liên kết tới Thống kê Hải quan
Bao Hai quan dien tu (Phien ban thu nghiem)
Nhận dạng động vật hoang dã
Truy cập mail ngành Hải quan
Hộp thư phản ánh cải cách hành chính và chống tiêu cực
Diễn đàn cạnh tranh quốc gia
Số điện thoại các đường dây nóng
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8613)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan