Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Trả lời vướng mắc tại Hội nghị đối thoại Doanh nghiệp khu vực phía Bắc năm 2017

9/03/2018 10:00 AM

​Câu 1. Công ty Cổ phần SPTECH

Doanh nghiệp chúng tôi nhập khẩu một mặt hàng sợi Carbon phục vụ tăng cường kết cấu công trình từ Singapore, không sản xuất được trong nước trong suốt 5 năm qua từ năm 2011. Năm 2017 khi kiểm tra sau thông quan, Hải quan đổi mã HS Code cho mặt hàng này tăng thuế từ 12-15%. Chúng tôi nhận thấy việc áp mã số này chưa thỏa đáng vì:

- Chúng tôi hiểu rằng mã số 68151091 là áp cho mặt hàng Sợi Carbon chúng tôi nhập khẩu là đúng vì các nước trong ASEAN như Singapore, Indonesia.. hiện đang áp cùng mã HS Code trên đối với cùng mặt hàng Sợi Carbon SCH41 chúng tôi đang nhập khẩu. Do vậy, việc áp mã 68151099 của cơ quan Hải quan là không thống nhất với thông lệ chung của khối ASEAN.

- Việc áp mã HS Code gây ra rất nhiều khó khăn cho doanh nghiệp vì truy thu thuế và ảnh hướng lớn đến tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh và cạnh tranh của doanh nghiệp.

Hỏi: Vậy doanh nghiệp cần phải làm gì? Cơ quan chức năng sẽ làm gì để hỗ trợ doanh nghiệp? Vì sao khiếu nại tới Hải quan thì doanh nghiệp chỉ nhận được câu trả lời không đủ thẩm quyền giải quyết?

Trả lời:

Việc áp mã số HS và áp lại mã số HS phải căn cứ vào bản chất, thành phần, công dụng và tên gọi của hàng hóa đồng thời tuân thủ 6 quy tắc phân loại và các chú giải pháp lý. Trường hợp cơ quan Hải quan không đủ điều kiện để xác định tính chính xác đối với nội dung khai của người khai hải quan thì cơ quan hải quan trưng cầu giám định của tổ chức giám định theo quy định của pháp luật và căn cứ kết quả giám định để quyết định việc áp mã số HS.

Mặt hàng Công ty gọi là sợi Carbon SCH 41 đã được cơ quan Hải quan lấy mẫu phân tích, phân loại và xác định là Sản phẩm dệt thoi chủ yếu đi từ sợi carbon có mã số 68.15.1099. Trường hợp Công ty không đồng ý với kết quả kiểm tra sau thông quan thì có quyền khiếu nại hoặc khởi kiện theo quy định pháp luật.

Câu 2. Công ty TNHH Electronic

Đối với hàng sản xuất xuất khẩu thu thuế môi trường, doanh nghiệp hiểu thế nào về việc áp dụng thuế bảo vệ môi trường đối với việc dùng túi ni lông?

Trả lời:

Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu túi ni lông theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu nếu thuộc trường hợp bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính thì doanh nghiệp không phải nộp thuế bảo vệ môi trường, nếu túi ni lông nhập khẩu không thuộc trường hợp bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính thì doanh nghiệp phải nộp thuế bảo vệ môi trường theo quy định.

Câu 3. Công ty CP CF Toàn Cầu Việt Nam 

1. Công ty CP CF Toàn Cầu Việt Nam đã khai báo cơ sở sản xuất tại Đường 430, phường Vạn Phúc, Hà Đông, nhưng trong quá trình sản xuất, năng lực không đủ phải mang đi gia công lại. Vậy Công ty có phải khai báo các đơn vị gia công hay không? Nếu không khai báo thì ảnh hưởng như thế nào?

2. PO đặt hàng có thể thay thế contract (Hợp đồng) trong thương mại quốc tế không?

Trả lời:

1. Thủ tục hải quan đối với trường hợp thuê gia công lại thực hiện theo quy định tại Điều 62 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.

2. Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 24 Luật Hải quan thì “Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa theo quy định của pháp luật có liên quan”.

Theo quy định tại khoản 8 Điều 3 Luật Thương mại năm 2005 quy định: “Mua bán hàng hoá là hoạt động thương mại, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hoá theo thỏa thuận”.

Ngoài ra, theo quy định tại Điều 24 Luật Thương mại năm 2005 thì: “Hợp đồng mua bán hàng hoá được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc được xác lập bằng hành vi cụ thể. Đối với các loại hợp đồng mua bán hàng hoá mà pháp luật quy định phải được lập thành văn bản thì phải tuân theo các quy định đó”.

Căn cứ các quy định trên thì trong trường hợp phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, người khai hải quan có thể nộp hoặc xuất trình chứng từ thỏa mãn quy định tại khoản 8 Điều 3 và Điều 24 Luật Thương mại năm 2005.

Câu 4. Công ty CP Đồng Xanh

1. Thuế tạm nhập, tái xuất nói chung?

2. Cách tính thuế tạm nhập, tái xuất.

3. Cách áp dụng thuế TNTX đối với các mặt hàng ngoài hạn ngạch

Trả lời:

1. Về chính sách thuế đối với hàng hóa tạm nhập, tái xuất: 

1.1. Về thuế nhập khẩu: 

- Theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, thì: Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định thuộc đối tượng miễn thuế, bao gồm:

a) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác; máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm; máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất;

b) Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài hoặc tạm xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay Việt Nam ở nước ngoài; hàng hóa tạm nhập, tái xuất để cung ứng cho tàu biển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt Nam;

c) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế;

d) Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

đ) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất.

- Theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, thì: Người nộp thuế đã nộp thuế đối với máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất, trừ trường hợp đi thuê để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất, khi tái xuất ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan thuộc trường hợp hoàn thuế

Số tiền thuế nhập khẩu được hoàn lại xác định trên cơ sở trị giá sử dụng còn lại của hàng hóa khi tái xuất khẩu tính theo thời gian sử dụng, lưu lại tại Việt Nam. Trường hợp hàng hóa đã hết trị giá sử dụng thì không được hoàn lại thuế nhập khẩu đã nộp.

1.2. Về thuế GTGT: 

Theo quy định tại khoản 20 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12, khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, thì: Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. 

1.3. Về thuế TTĐB: Theo quy định tại Điều 3 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 thì: Hàng hóa quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật thuế TTĐB số 27/2008/QH12 tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu và tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu không phải nộp thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu trong thời hạn theo quy định  của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì không thuộc diện chịu thuế TTĐB. 

2. Về căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và các văn bản hướng dẫn thực hiện. 

3.Về thuế đối với hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan: Thuế đối với hàng hóa nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan đã được quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 8 Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016, Điều 1 Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ.

Câu 5. Công ty CP May Sài Đồng

Tham vấn giá hàng nhập khẩu (Công ty đã nhập cùng một loại vải, cùng nhà cung cấp nhưng lẽ nào cũng bị tham vấn giá?)

Doanh nghiệp nộp thuế thừa không được thuế tuyên dương nhưng khi nộp thiếu mấy trăm ngàn lại bị phạt?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì người khai hải quan tự kê khai, tự xác định trị giá hải quan theo các nguyên tắc và phương pháp xác định trị giá hải quan quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2015 của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, tính trung thực của các nội dung kê khai và kết quả tự xác định trị giá hải quan.

Cơ quan hải quan thực hiện kiểm tra nội dung khai báo của Doanh nghiệp. Trường hợp có nghi vấn về trị giá khai báo, cơ quan hải quan thực hiện tham vấn giá theo quy định tại Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính; xác định trị giá, ấn định thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Tuy nhiên, để tạo điều kiện cho Doanh nghiệp giảm bớt việc kiểm tra, tham vấn thì điểm b khoản 3 Điều 25 Thông tư 38/2015/TT-BTC có quy định về tham vấn 1 lần để áp dụng cho nhiều lần xuất khẩu, nhập khẩu. Đề nghị Doanh nghiệp nghiên cứu quy định nêu trên để thực hiện. Nội dung về tham vấn 1 lần đang được tiếp tục nghiên cứu sửa đổi nhằm tạo thuận lợi hơn nữa cho Doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu.

Câu 6. Công ty TNHH Dịch vụ Thép WSSB Hà Nội

Thuế VAT nộp cho hàng quá hạn 275 ngày (cho nguyên liệu NSXXK) chúng tôi đã nộp thuế VAT và thuế NK cho nguyên liệu nhập trước tháng 9/2016. Hiện nay, nguyên liệu đã xuất khẩu thì thuế VAT sẽ hoàn ở cơ quan thuế hay cơ quan hải quan?

Ghi chú: Thuế VAT này theo Thông tư 38/BTC thì được coi là nộp nhầm, nộp thừa và được hoàn tại cơ quan Hải quan, nhưng hiện nay, cơ quan Hải quan yêu cầu sang hoàn tại cơ quan Thuế?

Trả lời:

Căn cứ khoản 1 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13, thì: “Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp quy định của văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó”;

Căn cứ khoản 20 Điều 5 Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 thì nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT;

Căn cứ khoản 13 Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, khoản 1 Điều 29 Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ, điểm a khoản 1 Điều 49 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

Căn cứ khoản 3 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13, thì: “Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu để xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan”;

Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ, thì: “Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu, hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật hải quan và các văn bản hướng dẫn”;

Căn cứ điểm d1 khoản 2 Điều 129 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, thì: “Người nộp thuế chưa phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng của số lượng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu còn tồn kho, chưa đưa vào sản xuất hoặc đã sản xuất sản phẩm nhưng chưa xuất khẩu sản phẩm trên cơ sở kết quả kiểm tra theo quy định tại Điều 59 Thông tư này. Trường hợp đã nộp thuế giá trị gia tăng trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì khi thực tế xuất khẩu sản phẩm sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, người nộp thuế được hoàn lại tiền chậm nộp thuế giá trị gia tăng (nếu có) theo hướng dẫn tại Điều 49 Thông tư này”;

Theo hướng dẫn tại công văn số 18304/BTC-TCHQ ngày 16/12/2014 của Bộ Tài chính về hoàn trả thuế GTGT hàng nhập khẩu nộp nhầm, nộp thừa.

Bộ Tài chính đã có công văn số 16836/BTC-TCHQ ngày 13/12/2017, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 8168/TCHQ-TXNK ngày 14/12/2017 hướng dẫn xử lý thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu. Theo đó:

1. Đối với tờ khai xuất khẩu trước ngày 01/7/2016.

Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế GTGT hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu cho cơ quan hải quan nhưng chưa được cơ quan Thuế hoàn (hoặc đã nộp Ngân sách Nhà nước số tiền thuế thu hồi theo quyết định truy thu của cơ quan thuế) thì cơ quan hải quan thực hiện hoàn thuế GTGT cho người nộp thuế.

Trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu cho cơ quan hải quan, số tiền thuế GTGT đã được cơ quan thuế hoàn thì cơ quan thuế không thực hiện thu hồi số tiền thuế GTGT đã hoàn.

Trường hợp người nộp thuế đã kê khai, khấu trừ số thuế GTGT đã nộp thừa khâu nhập khẩu với cơ quan thuế nhưng chưa được hoàn thì cơ quan thuế hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai điều chỉnh lại số thuế GTGT đã nộp thừa khâu nhập khẩu và không tính tiền chậm nộp trong trường hợp kê khai điều chỉnh giảm với cơ quan thuế số thuế GTGT đầu vào đã nộp tại khâu nhập khẩu. Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT cho cơ quan hải quan. 

Trên cơ sở kiến nghị của người nộp thuế, cơ quan hải quan nơi người nộp thuế đăng ký tờ khai hải quan phối hợp với người nộp thuế để xác định chi tiết theo từng tờ khai nhập khẩu về số tiền thuế GTGT đã nộp cho cơ quan hải quan; số tiền thuế GTGT đã được cơ quan thuế hoàn, số tiền thuế GTGT còn lại chưa được hoàn; số tiền thuế GTGT đề nghị cơ quan hải quan tiếp tục hoàn.

Các Chi cục Hải quan tổng hợp số liệu về số tiền thuế GTGT nộp nhầm, nộp thừa, số tiền thuế GTGT đã được cơ quan thuế hoàn, số tiền thuế GTGT còn lại cơ quan hải quan tiếp tục hoàn, đối chiếu với dữ liệu trên hệ thống kế toán tập trung tổng hợp số liệu báo cáo về Cục Hải quan tỉnh, thành phố.

2. Đối với các tờ khai xuất khẩu phát sinh từ ngày 01/7/2016 trở đi, việc xử lý thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu) thực hiện theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế số 106/2016/QH13, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ, Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính và Nghị định số 146/2017/NĐ-CP ngày 15/11/2017 của Chính phủ (có hiệu từ ngày 01/02/2018).

Câu 7. Công ty TNHH Công nghiệp Chính xác VN1

1. Công ty có vốn 100% đầu tư nước ngoài (doanh nghiệp thường) có bị truy thu thuế tồn dương cho hàng SXXK (tồn kho thực tế nhiều hơn tồn hồ sơ hải quan – chạy thanh khoản) vậy khi phần này có xuất khẩu và doanh nghiệp đã mở tờ khai loại hình E62 thì:

- Doanh nghiệp sẽ xin hoàn thuế ở đâu? Tại nơi Chi cục mở tờ khai xuất khẩu E62 hay tại cơ quan truy thu thuế (doanh nghiệp bị đoàn kiểm tra sau thông quan là Cục KTSTQ thuộc Tổng cục Hải quan). Nếu hoàn tại Chi cục mở tờ khai thì sẽ vướng mắc là số thuế hoàn này thì sẽ trích từ tài khoản nào?

- Số tiền phạt 20% do tồn dương này có được xin hoàn khi xuất khẩu không?

2. Tại số thứ tự 1 Công văn 7599/TCHQ-TXNK ngày 20/11/2017 có nêu hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu không thuộc đối tượng không chịu thuế bảo vệ môi trường. Vậy doanh nghiệp có nhập khẩu túi ni lông chỉ để dùng đóng gói hàng xuất khẩu, như theo Điều 1 của Thông tư 159/2012/TT-BTC ngày 28/01/2012 thì mặt hàng này không chịu thuế môi trường. Vậy doanh nghiệp sẽ nhập túi ni lông này theo loại hình gì? Khi được đóng gói đi xuất theo loại hình E62, nếu nhập E31 thì sẽ vướng mắc tại số thứ tự 1 của Công văn 7599/TCHQ-TXNK. Túi ni lông này doanh nghiệp tự mua, tự đóng gói hàng do Công ty sản xuất (mặt hàng sản xuất này là sản phẩm xuất khẩu loại hình E62).

Trả lời:

1. Về việc hoàn thuế đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm đã được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016, Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ. Nếu doanh nghiệp nộp thừa tiền phạt sẽ được hoàn trả theo quy định nêu trên. 

2. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu túi ni lông theo loại hình nhập sản xuất xuất khẩu nếu thuộc trường hợp bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính thì doanh nghiệp không phải nộp thuế bảo vệ môi trường, nếu túi ni lông nhập khẩu không thuộc trường hợp bao bì đóng gói sẵn hàng hóa quy định tại Điều 1 Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 của Bộ Tài chính thì doanh nghiệp phải nộp thuế bảo vệ môi trường theo quy định. 

Ngoài ra, theo hướng dẫn tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL ngày 01/04/2015 của Tổng cục Hải quan thì trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất hàng xuất khẩu sử dụng mã loại hình E31 – nhập nguyên liệu sản xuất xuất khẩu; trường hợp nhập kinh doanh nguyên liệu đầu vào cho hoạt động sản xuất (trừ gia công, SXXK, DNCX và DN trong khu phi thuế quan) sử dụng mã loại hình A12; khi xuất khẩu sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu sử dụng mã loại hình E62- Xuất sản phẩm sản xuất xuất khẩu. Đề nghị Công ty căn cứ hồ sơ cụ thể khi nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa đề xác định mã loại hình tương ứng theo hướng dẫn tại công văn số 2765/TCHQ-GSQL nêu trên. 

Câu 8. Không nêu tên

Tôi nhập khẩu hàng hóa từ Trung Quốc về nước bán, nhưng cần hợp lý hóa đi chính ngạch qua cửa khẩu để lấy VAT xuất khách Việt Nam 10% thì tôi cần làm gì?

Trả lời:

Đề nghị Công ty làm thủ tục hải quan nhập khẩu hàng hóa theo quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ.

Câu 9. Văn phòng KCH Hà Nội

Hiện tại, doanh nghiệp bị xử phạt do khai định mức cao hơn thực tế. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp khai định mức thấp hơn thực tế, vậy phát sinh chênh lệch âm nguyên phụ liệu do thực tế lớn hơn thanh khoản. Vậy chúng tôi có bị xử phạt hay không? Và mức xử phạt là bao nhiêu?

Trả lời:

Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp tự quản lý định mức, xây dựng, điều chỉnh, lưu giữ định mức (chỉ xuất trình khi cơ quan Hải quan kiểm tra). Nếu việc xây dựng định mức không đúng thực tế sản xuất mà có chênh lệch thuế, doanh nghiệp không giải trình, chứng minh được về việc chênh lệch thì bị xử phạt về hành vi vi phạm quy định về khai thuế (phạt 20%) số tiền thuế khai thiếu hoặc số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn không thu được hoàn cao hơn so với quy định của pháp luật về thuế.

Câu 10. Văn phòng KCH Hà Nội

Với chuyển đổi mục đích sử dụng, khi doanh nghiệp nhập sản xuất xuất khẩu vật liệu, khi vật liệu đó bị lỗi hỏng do doanh nghiệp mua thành phẩm (đầu nước ngoài) hủy đơn hàng. Chúng tôi muốn thanh lý (bán vật liệu đó cho đối tác nước ngoài khác). Vậy chúng tôi có mở tờ khai chuyển đổi mục đích sử dụng trước khi xuất hay không?

Trả lời:

Do nội dung câu hỏi chung chung, không rõ ràng nên Tổng cục Hải quan không đủ cơ sở để hướng dẫn cụ thể. Tuy nhiên, trường hợp vật liệu đã nhập khẩu theo loại hình sản xuất hàng xuất khẩu (E31), nhưng do vật liệu bị lỗi không đạt tiêu chuẩn để sản xuất nên Công ty muốn thanh lý bằng hình thức xuất bán cho đối tác khác ở nước ngoài thì Công ty tham khảo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 21 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính về “Trường hợp thay đổi mục đích sử dụng bằng hình thức tái xuất hoặc chuyển nhượng cho đối tượng thuộc diện không chịu thuế, miễn thuế, người nộp thuế phải kê khai theo quy định nêu trên, nhưng không phải nộp thuế.”, sử dụng mã loại hình B13- xuất khẩu hàng đã nhập khẩu.

Trường hợp còn vướng mắc phát sinh đề nghị Công ty gửi vướng mắc cụ thể, kèm hồ sơ tài liệu liên quan để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 11. Công ty TNHH Hương gia vị Sơn Hà 

Hỏi về thủ tục hải quan nhập mẫu (quế, tiêu) về hải quan bưu điện Hà Nội: Theo khoản 2 Điều 14 Nghị định 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 và Điều 3 Chướng I Thông tư 12/2015 của Bộ NN&PTNT mẫu không thuộc đối tượng kiểm tra chuyên ngành. Tuy nhiên, chúng tôi vẫn gặp nhiều khó khăn khi nhập khẩu qua bưu điện Hà Nội vì Hải quan vẫn yêu cầu có Công văn giải tỏa hàng được ký bởi cơ quan kiểm dịch. Kính đề nghị Quý Bộ tháo gỡ.

Trả lời:

Theo trích dẫn của Công ty tại khoản 2, Điều 14 Nghị định số 38/2012/NĐ-CP ngày 25/4/2012 của Chính phủ và Điều 3, chương I Thông tư số 12/2015/TT-BNNPTNT ngày 16/3/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thì hàng hóa nhập khẩu là mẫu thử nghiệm, nghiên cứu (Quế, tiêu) không thuộc đối tượng kiểm tra an toàn thực phẩm.

Theo quy định tại điểm a, khoản 2 Điều 1 Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 5/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và Quyết định số 2515/QĐ/BNN-BTVT ngày 29/06/2015 thì hàng hóa nhập khẩu là mẫu thử nghiệm, nghiên cứu thuộc diện phải kiểm dịch.

Do đó, Trường hợp của Công ty chỉ được miễn kiểm tra an toàn thực phẩm không được miễn thủ tục kiểm dịch. Vì vậy, đề nghị Công ty nghiên cứu quy định tại Thông tư số 30/2014/TT-BNNPTNT ngày 5/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Quyết định số 2515/QĐ/BNN-BTVT ngày 29/06/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn để thực hiện.

Câu 12. Công ty CP Bia Hà Nội Hải Phòng 

Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm chịu thuế TTĐB, các chương trình khuyến mại có đăng ký với Sở Công thương. Hỏi:

Chữ ký số doanh nghiệp đang sử dụng có dùng cho thủ tục nhập khẩu hàng hóa không? Vì doanh nghiệp vẫn phải mua chữ ký số khi mua hàng nhập khẩu?

Trả lời:

Tổng cục Hải quan chấp nhận tất cả chữ ký số cung cấp bởi các nhà cung cấp dịch vụ chữ ký số đã được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép và đã xác nhận hợp chuẩn với cơ quan hải quan.

Chữ ký số sử dụng trong thủ tục hải quan điện tử phải được đăng ký trên Cổng thông tin điện tử hải quan tại địa chỉ https://www.customs.gov.vn.

Trường hợp phát sinh vướng mắc trong quá trình thực hiện, đề nghịdoanh nghiệp liên hệ Bộ phận hỗ trợ của Tổng cục Hải quan (SĐT: (024) 37 824 754/(024) 37 824 755/(024) 37 824 756/(024) 37 824 757/(024) 32 242 182/(024) 32 242 183, Email: bophanhotrotchq@customs.gov.vn) để được hỗ trợ xử lý./.


Liên kết
Đường dây nóng của Tổng cục Hải quan.
Liên kết tới Thống kê Hải quan
Bao Hai quan dien tu (Phien ban thu nghiem)
Nhận dạng động vật hoang dã
Truy cập mail ngành Hải quan
Hộp thư phản ánh cải cách hành chính và chống tiêu cực
Diễn đàn cạnh tranh quốc gia
Số điện thoại các đường dây nóng
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8613)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan