Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng năm 2017

Thống kê Hải quan  14/11/2017 9:00 AM
Untitled 1

I. Tổng quan

Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước trong tháng 10/2017 đạt 38,4 tỷ USD, tăng 2,2% so với tháng trước. Trong đó, xuất khẩu đạt 20,29 tỷ USD, tăng 4,9% và nhập khẩu đạt 18,11 tỷ USD, giảm nhẹ 0,7%. Cán cân thương mại hàng hóa trong tháng thặng dư 2,18 tỷ USD.

Tính đến hết 10 tháng /2017,  tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam đạt 346,54 tỷ USD, tăng 21,5% so với cùng kỳ năm 2016; trong đó tổng trị giá xuất khẩu đạt 174,55 tỷ USD, tăng 21,3% và tổng trị giá nhập khẩu đạt 171,99 tỷ USD, tăng 21,6%.

Biểu đồ 1: Kim ngạch XK, NK, cán cân thương mại theo tháng từ tháng 10/2016 đến tháng 10/2017

 

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trong đó, xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI) đạt 25,99 tỷ USD, giảm 5,6% so với tháng trước, qua đó đưa kim ngạch xuất nhập khẩu của khối này 10 tháng/2017 đạt 227,14 tỷ USD, tăng 23,2% so với cùng kỳ năm trước.

Cụ thể, trong trong tháng 10/2017 xuất khẩu khẩu của doanh nghiệp FDI đạt 14,97 tỷ USD, tăng 6,6% so với tháng trước, qua đó đưa kim ngạch xuất khẩu của khối này trong 10 tháng /2017 đạt 124,04 tỷ USD, tăng 23% so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu đạt 11,01 tỷ USD, giảm 4,1% so với tháng trước, qua đó đưa kim ngạch nhập khẩu của khối này 10 tháng 2017 đạt 103,1 tỷ USD, tăng 23,5% so với cùng kỳ năm trước

Cán cân thương mại: Trong tháng 10/2017 Việt Nam xuất siêu 2,18 tỷ USD, qua đó đưa cán cân thương mại hàng hóa cả nước 10 tháng/2017 thặng dư 2,56 tỷ USD.

Khối doanh nghiệp FDI trong tháng 10/2017 xuất siêu 3,95 tỷ USD, đưa cán cân thương mại của khối này 10 tháng /2017 thặng dư đến 20,94 tỷ USD, trong khi khối doanh nghiệp trong nước thâm hụt là 18,38 tỷ USD.

Thị trường xuất nhập khẩu hàng hóa: Trong 10 tháng 2017, kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu sang 10 thị trường lớn nhất đạt kim ngạch 282,24 tỷ USD, tăng 21,4%, chiếm 81,4% trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu lớn nhất của cả nước. Trong đó, lớn nhất là thị trường Trung Quốc với tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 73,3 tỷ USD, tăng 27,18% so với cùng kỳ năm trước, và chiếm tỷ trọng 21,2% trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước; thị trường Hàn Quốc đạt 50,46 tỷ USD, tăng mạnh 41,9%, chiếm tỷ trọng 14,6%; thị trường Hoa Kỳ đạt 40,12 tỷ USD, tăng 9,7%, chiếm tỷ trọng 12,2%; EU(28) đạt 41,62 tỷ USD, tăng 14,2%, chiếm tỷ trọng 12,2%; ..

Biểu đồ 2: Kim ngạch xuất nhập khẩu của 10 thị trường lớn nhất trong 10 tháng/2017 so với cùng kỳ 2016


Nguồn: Tổng cục Hải quan 

II. Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng 10/2017 với 26 nhóm hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, đạt kim ngạch 157,29 tỷ USD, chiếm 90,1% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Trong đó, có tới 5 nhóm hàng đạt kim ngạch trên 10 tỷ USD bao gồm điện thoại các loại và linh kiện; hàng dệt may; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; giầy dép các loại, máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng.

Biểu đồ 3: Trị giá xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất trong 10 tháng/2016 và 10 tháng 2017

 

Điện thoại các loại và linh kiện: /span> xuất khẩu  tháng 10/2017 tiếp tục tăng trưởng cao với kim ngạch đạt trị giá 5,26 tỷ USD, tăng 8,4% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này 10 tháng 2017 đạt 36,79 tỷ USD, tăng 29,7% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường chính nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện từ Việt Nam trong 10 tháng 2017 là:  thị trường EU (28) đạt kim ngạch xuất khẩu 10,32 tỷ USD, tăng 15%; Trung Quốc với 3,94 tỷ USD, tăng 4,6 lần; UAE đạt 3,43 tỷ USD, tăng 1,2%; thị trường Hàn Quốc đạt 3,27 tỷ USD, tăng 41,5%; Hoa Kỳ đạt 3,22 tỷ USD, giảm 7,2% so với cùng kỳ năm trước.

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng 10/2017 đạt 2,23 tỷ USD, giảm 6,3% so với tháng trước, qua đó nâng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 10 tháng 2017 lên 21,43 tỷ USD, tăng 9% so với cùng kỳ năm 2016.

 Trong đó: Xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 10,2 tỷ USD, tăng 7,8%; sang EU(28) đạt 3,06 tỷ USD, tăng 5,7%; sang Nhật Bản đạt 2,52 tỷ USD, tăng 6%; sang Hàn Quốc đạt 2,34 tỷ USD, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 2,53 tỷ USD, tăng 4,9% so với tháng trước. Qua đó, nâng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 10 tháng 2017 lên 21,06 tỷ USD, tăng mạnh 39,4% so với cùng kỳ năm 2016.

Các thị trường chính nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện từ Việt Nam trong 10 tháng 2017 là: Trung Quốc: 5,38 tỷ USD, tăng mạnh 79,7%; thị trường EU: 3,79 tỷ USD, tăng 23,5%; Hoa Kỳ: 2,81 tỷ USD, tăng 15,4%; …so với cùng kỳ năm trước.

Giầy dép các loại: Xuất khẩu giầy dép các loại trong tháng 10/2017 đạt 1,18 tỷ USD, tăng 13,4% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng trong 10 tháng/2017 đạt 11,82 tỷ USD, tăng 13,1% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 10 tháng/2017 giầy dép các loại chủ yếu được xuất khẩu đến các thị trường: Hoa Kỳ với 4,17 tỷ USD, tăng 13,7%; thị trường EU (28 nước) đạt 3,71 tỷ USD, tăng 10,5%, thị trường Trung Quốc 929 triệu USD, tăng 30,3% so với cùng kỳ năm trước

Máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác: Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,13 tỷ USD, tăng 5,3% so với cùng kỳ năm trước, qua đó đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này 10 tháng/2017 đạt 10,44 tỷ USD, tăng 29,1% so với cùng kỳ năm trước

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác trong 10 tháng/2017 chủ yếu được xuất khẩu qua các thị trường: Hoa kỳ với 2,01 tỷ USD, tăng 16,8%; Nhật Bản với 1,41 tỷ USD, tăng 10%; EU(28) với 1,49  tỷ USD, tăng 43,7% so với cùng kỳ năm trước; …

Hàng thủy sản: Xuất khẩu hàng thủy sản trong tháng đạt 856 triệu USD, tăng 8,8% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 10/2017, cả nước đã xuất khẩu 6,84 tỷ USD hàng thủy sản, tăng 19,5% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường chính nhập khẩu hàng thủy sản của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2017 bao gồm:  Hoa Kỳ với 1,18 tỷ USD, giảm nhẹ 1,7%; Nhật Bản với 1,07 tỷ USD, tăng 22,2%; sang EU(28) nước đạt 1,21 tỷ USD, tăng 22,6% so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ và sản phẩm từ gỗ: Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 10/2017 đạt 676 triệu USD, tăng 5,4% so với tháng trước, qua đó đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong 10 tháng /2017 đạt 6,21 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu gỗ và sản phẩm gỗ từ Việt Nam 10 tháng/2017 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ với 2,66 tỷ USD, tăng 18,0%; Trung Quốc với 873 triệu USD, tăng 8,9%; Nhật Bản với 850 triệu USD, tăng 5,9% so với cùng kỳ năm trước; …

Phương tiện vận tải và phụ tùng: Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 10/2017 đạt 681 triệu USD, tăng 29,1% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này 10 tháng/2017 đạt 5,78 tỷ USD, tăng 17,9% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng từ Việt Nam 10 tháng/2017 chủ yếu gồm: Nhật Bản với 1,76 tỷ USD, tăng 13,9%; Hoa Kỳ với 972 triệu USD, tăng 50,7%, Thái Lan với 274 triệu USD, tăng 2,7% so với cùng kỳ năm trước; …

Xơ sợ dệt các loại: Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 116 nghìn tấn, trị giá 314 triệu USD, giảm 5,4% về lượng và giảm 2% về trị giá so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này 10 tháng/2017 đạt 1,11 triệu tấn, trị giá 2,94 tỷ USD, tăng 15,4% về lượng và 23,0% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu xơ sợ dệt các loại từ Việt Nam 10 tháng/2017 chủ yếu gồm: Trung Quốc với 1,66 tỷ USD, tăng 25,4%; Hàn Quốc với 264 triệu USD, tăng 20,4%; Thổ Nhĩ Kỳ với 131 triệu USD, giảm 8,3% so với cùng kỳ năm trước; …

Hàng rau quả: Xuất khẩu hàng rau quả trong tháng đạt 240 triệu USD, giảm 14,1% so với tháng trước. Trong 10 tháng/2017, xuất khẩu nhóm hàng này đạt 2,86 tỷ USD tăng 42,6% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu hàng rau quả từ Việt Nam trong 10 tháng /2017 chủ yếu gồm: Trung Quốc với kim ngạch đạt 2,17 tỷ USD tăng mạnh 52,7% so với cùng kỳ năm 2016; Tiếp theo là Nhật Bản đạt 104 triệu USD, tăng 67,6%; Hoa Kỳ đạt 84 triệu USD, tăng 23,2%...so với 10 tháng/2016.

III. Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Nhập khẩu 10 tháng/2017 có 27 nhóm hàng đạt trên 1 tỷ USD, chiếm 84,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước. Đóng góp không nhỏ vào mức tăng đó là các nhóm hàng: máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 7,2 tỷ USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 5,1 tỷ USD; điện thoại các loại và linh kiện tăng 3,32 tỷ USD; xăng dầu các loại tăng 1,42 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2016.

Biểu đồ 4: 10 nhóm hàng có kim ngạch nhập khẩu lớn nhất 10 tháng/2017 so với cùng kỳ năm trước


Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác: Nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 2,53 tỷ USD,  giảm 4,2% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này 10 tháng/2017 đạt 27,88 tỷ USD, tăng 22,7% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường cung cấp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác cho Việt Nam 10 tháng/2017 chủ yếu gồm: Trung Quốc với 8,99 tỷ USD, tăng 21,8%; Hàn Quốc với 7,37 tỷ USD, tăng 61,8%; Nhật Bản với 3,5 tỷ USD, tăng 2% so với cùng kỳ năm trước; …

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện:  Kim ngạch nhập khẩu máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện tháng 10/2017 đạt gần 3,27 tỷ USD, giảm 12,7% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này trong 10 tháng/2017 đạt  30,51 tỷ USD, tăng 33,5% so với cùng kỳ năm 2016.

Các thị trường cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam 10 tháng/2017 chủ yếu gồm: thị trường Hàn Quốc với kim ngạch 12,51 tỷ USD, tăng 72,3% so với cùng kỳ năm trước, chiếm 41% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước; đứng thứ 2 là thị trường Trung Quốc với 5,69 tỷ USD, tăng 19,3%; thị trường Đài Loan với 3,19 tỷ USD, tăng 22,9%...

Vải các loại: Nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 997 triệu USD, tăng 9,4% so với tháng trước. Qua đó đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này 10 tháng/2017 đạt 9,26 tỷ USD, tăng 8,4% so với tháng trước.

Các thị trường cung cấp vải các loại cho Việt Nam 10 tháng/2017 chủ yếu gồm: Trung Quốc với 4,95 tỷ USD, tăng 11,8%; Hàn Quốc với 1,64 tỷ USD, tăng 4,7%; Đài Loan với 1,31 tỷ USD, tăng 4,3% so với cùng kỳ năm trước; …

Điện thoại các loại và linh kiện: Nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 10/2017 đạt 1,9 tỷ USD, giảm 2,2% so với tháng trước. Qua đó đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này 10 tháng /2017 đạt 12,76 tỷ USD, tăng 49,2% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường cung cấp điện thoại các loại và linh kiện cho Việt nam 10 tháng/2017 chủ yếu gồm: Trung Quốc với 6,64 tỷ USD, tăng 35%; Hàn Quốc với 4,97 tỷ USD, tăng 63,7% so với cùng kỳ năm trước.       

Sắt thép các loại: Kim ngạch nhập khẩu sắt thép các loại trong tháng 10/2017 đạt gần 1,2 triệu tấn, trị giá 792 triệu USD; tăng 13,1% về lượng và tăng 17,5% về trị giá so với tháng trước. Qua đó, đưa lượng sắt thép nhập khẩu trong 10 tháng/2017 đạt 12,7 triệu tấn, trị giá 7,48 tỷ USD, giảm 17,5% về lượng, nhưng tăng 13,6% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường cung cấp sắt thép các loại cho Việt Nam 10 tháng/2017 chủ yếu gồm: thị trường Trung Quốc với 6,11 triệu tấn trị giá 3,49 tỷ USD, giảm 32,5% về lượng, và giảm 4,3% về trị giá; thị trường Nhật Bản cung cấp 1,85 triệu tấn, trị giá 1,12 tỷ USD, giảm 17,7% về lượng và tăng 13,2% về trị giá. Lượng sắt thép xuất xứ Ấn Độ là 1,24 triệu tấn, trị giá 652 triệu USD, tăng 673% về lượng về lượng và và tăng 614% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Chất dẻo nguyên liệu: Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu tháng 10/2017 đạt 411 nghìn tấn, trị giá 627 triệu USD, giảm 2,3% về lượng và tăng 0,3% về trị giá so với tháng trước. Qua đó, đưa lượng nhập khẩu nhóm hàng này 10 tháng/2017 đạt 4,07 triệu tấn, trị giá 6,02 tỷ USD, tăng 11% về lượng và tăng 19,4% về trị giá  so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường cung cấp chất dẻo nguyên liệu cho Việt Nam 10 tháng/2017 chủ yếu gồm: Hàn Quốc với 739 nghìn tấn, tri giá 1,18 tỷ USD, tăng 11% về lượng và tăng 20,3% về trị giá; Ả Rập Thống Nhất với 805 ngìn tấn, trị giá 919 triệu USD, tăng 8,5% về lượng và 14,9% về trị giá; Đài Loan với 553 nghìn tấn, trị giá 862 triệu USD, tăng 4,2% về lượng và 13,3% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy: Nhập khẩu nhóm hàng trong tháng đạt 470 triệu USD, tăng 4,6% so với tháng trước, qua đó đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này trong 10 tháng/2017 đạt 4,55 tỷ USD, tăng 8,4% so với tháng trước.

Các thị trường cung cấp nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy cho Việt Nam 10 tháng/2017 chủ yếu gồm: Trung Quốc với 1,7 tỷ USD, tăng 10,4%; Đài Loan với 416 triệu USD, tăng 5,5%; Hàn Quốc với 628 triệu USD, giảm 3,4% so với cùng kỳ năm trước; …

Xăng dầu các loại: Trong tháng cả nước nhập khẩu 1,05 triệu tấn xăng dầu các loại, trị giá 604 triệu USD, tăng 16% về lượng và tăng 20,3% về trị giá so với tháng trước. Qua đó, đưa lượng nhập khẩu xăng dầu các loại 10 tháng/2017 đạt 10,55 triệu tấn, trị giá đạt hơn 5,63 tỷ USD, tăng 10,4% về lượng, và tăng 41,1% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường cung cấp xăng dầu cho Việt Nam trong 10 tháng/2017 chủ yếu là: Singapore với 3,71 triệu tấn, trị giá 1,82 tỷ USD, tăng 5,1% về lượng và tăng 30,8% về trị giá; Hàn Quốc với 2,41 triệu tấn, trị giá 1,49 tỷ USD, tăng 81,1% về lượng và tăng 113,3% về trị giá; Malayxia với 2,1 triệu tấn, giảm 20,1% về lượng và giảm 3,8% về trị giá.

Kim loại thường khác: Nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 120 nghìn tấn, trị giá 460 triệu USD, đưa lượng nhập khẩu nhóm hàng này 10 tháng/2017 đạt 1,25 triệu tấn, trị giá 4,43 tỷ USD, giảm 19,9% về lượng tuy nhiên tăng 12,6% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường cung cấp kim loại thường cho Việt Nam 10 tháng/2017 chủ yếu gồm: Hàn Quốc với 270 nghìn tấn, trị giá 728 triệu USD, tăng 14,3% về lượng, và tăng 40,6% về trị giá; Trung Quốc với 214 nghìn tấn, trị giá 550 triệu USD, giảm 67,1% về lượng và giảm 53,1% về trị giá; Úc với 182 nghìn tấn, trị giá 417 triệu USD, tăng 19% về lượng và tăng 44,9% về trị giá so với cùng kỳ năm trước; …

Sản phẩm từ chất dẻo: Nhập khẩu nhóm hàng này tháng 10 đạt 475 triệu USD, giảm 7,9% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này 10 tháng/2017 đạt 4,39 tỷ USD, tăng 22,1% so với cùng kỳ năm trước​

Các thị trường cung cấp sản phẩm từ chất dẻo cho Việt Nam 10 tháng/2017 chủ yếu gồm: Trung Quốc với 1,52 tỷ USD, tăng 26,5%; Hàn Quốc với 1,34 tỷ USD, tăng 23,1%; Nhật Bản với 645 triệu USD, với 21,1% so với cùng kỳ năm trước; …

Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8613)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan