Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 5 và 5 tháng năm 2017

Thống kê Hải quan  12/06/2017 4:00 PM

1. Đánh giá chung

Theo số liệu sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 5/2017 đạt 36,39 tỷ USD, tăng 4,3% so với tháng trước. Qua đó đưa kim ngạch xuất khẩu hàng hóa 5 tháng/2017 đạt gần 162,45 tỷ USD, tăng 21,5% so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, xuất khẩu trong tháng 5/2017 đạt 17,93 tỷ USD, tăng 2,3% so với tháng trước, đưa kim ngạch xuất khẩu 5 tháng/2017 đạt gần 79,98 tỷ USD, tăng 18,4% so với cùng kỳ năm trước. Nhập khẩu trong tháng 5/2017 đạt gần 18,46 tỷ USD, tăng 6,4% so với tháng trước, qua đó đưa kim ngạch nhập khẩu 5 tháng/2017 đạt 82,47 tỷ USD, tăng 24,7% so với cùng kỳ năm 2016.

Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và

cán cân thương mại từ 5 tháng từ đầu năm 2013-2017

 
 
 Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trong đó, xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng 5/2017 đạt 23,86 tỷ USD, tăng 1,7% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 5 tháng/2017 đạt 106,5 tỷ USD, tăng 23,7%, tương ứng tăng 20,39 tỷ USD, so với cùng kỳ năm trước. Cụ thể:

- Xuất khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 5/2017 đạt gần 12,73 tỷ USD, tăng 0,5% so với tháng trước, đưa xuất khẩu của khối này trong 5 tháng/2017 đạt gần 56,66 tỷ USD, tăng 20%, tương ứng tăng hơn 9,45 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước;

- Nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng đạt 11,13 tỷ USD, tăng 3,1% so với tháng trước, đưa kim ngạch nhập khẩu của khối này trong 5 tháng/2017 đạt hơn 49,84 tỷ USD, tăng 28,1%, tương ứng tăng gần 10,94 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Cán cân thương mại hàng hóa tháng 5/2017 thâm hụt 528 triệu USD, đưa cán cân của cả nước 5 tháng/2017 thâm hụt gần 2,5 tỷ USD. Cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 5/2017 đạt mức thặng dư 1,6 tỷ USD, đưa thặng dư của khối này trong 5 tháng/2017 đạt hơn 6,81 tỷ USD.

Về cán cân thương mại của khối doanh nghiệp trong nước tiếp tục mất cân đối trong tháng 5/2017 với mức thâm hụt 2,13 tỷ USD, đưa cán cân của khối doanh nghiệp trong nước 5 tháng/2017 thâm hụt 9,31 tỷ USD.

2. Thị trường xuất nhập khẩu

Trong 5 tháng/2017, Trung Quốc tiếp tục là đối tác thương mại hàng hóa lớn nhất của Việt Nam, với kim ngạch đạt 32,76 tỷ USD, tăng 23,6% so với cùng kỳ năm trước; Hàn Quốc vươn lên là đối tác thương mại lớn thứ 2 của Việt Nam với 23,94 tỷ USD, tăng mạnh 45,2%; thị trường Hoa Kỳ đánh mất vị trí thứ 2 cho Hàn Quốc và trở thành đối tác thương mại lớn thứ 3 của Việt Nam với kim ngạch 19,96 tỷ USD, tăng 12,9%; thị trường EU (28 nước) là đối tác thương mại lớn thứ 4 của Việt Nam với kim ngạch hai chiều là 19,66 tỷ USD, tăng 13,3%.

Trong 5 tháng/2017, mười đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam thì chỉ có 3 thị trường đạt thặng dư thương mại. Trong đó, Hoa Kỳ là đối tác đem lại thặng dư thương mại hàng hóa lớn nhất của Việt Nam với 12,07 tỷ USD; tiếp theo là thị trường EU với với thặng dư 10,03 tỷ USD, thị trường Nhật Bản đạt được thặng dư nhỏ 152 triệu USD.

Trong khi đó về thâm hụt thương mại, thị trường Hàn Quốc đứng đầu với trị giá thâm hụt 12,96 tỷ USD, đứng thứ 2 là thị trường Trung Quốc với 11,5 tỷ USD; với Đài Loan là 3,9 tỷ USD;…

Biểu đồ 2: Cơ cấu các thị trường xuất nhập khẩu lớn nhất của Việt Nam

5 tháng 2017

 

Nguồn: Tổng cục Hải quan

3. Hàng hóa xuất khẩu

Kim ngạch xuất khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất 5 tháng/2017 đạt 57,37 tỷ USD, chiếm 71,7% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước. Những nhóm hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD là 17/46 nhóm hàng, tăng thêm 5 nhóm hàng cho với cùng kỳ năm trước. Than đá là nhóm hàng có mức tăng cao nhất với mức tăng 4,5 lần so với cùng kỳ năm trước; sắt thép các loại tăng 61,9%, cao su tăng 61,6%; phân bón các loại tăng 51,1%, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 46,7%;… Ở chiều ngược lại, đá quý, kim loại quý và sản phẩm giảm 47,3%, hạt tiêu giảm 16,1%; sắn và các sản phẩm từ sắn giảm 14,1%.

Biểu đồ 3: 10 nhóm hàng xuất khẩu lớn nhất 5 tháng/2017 so với cùng kỳ 2016

 
 
Nguồn: Tổng cục Hải quan

Hai nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện và nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện: Tổng kim ngạch xuất khẩu trong tháng 5/2017 đạt gần 6 tỷ USD, qua đó đưa kim ngạch xuất khẩu trong 5 tháng đầu năm 2017 của 2 nhóm hàng này đạt 25,66 tỷ USD, tăng 24% so với cùng kỳ năm 2016.

Các thị trường chính nhập khẩu hai nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện và nhóm hàng điện thoại các loại và linh kiện từ Việt Nam trong 5 tháng/2017 là: Thị trường EU: 6,57 tỷ USD, tăng 11,4% và chiếm 26% tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước; Hoa Kỳ: 2,89 tỷ USD tăng 1,6%; Trung Quốc: 2,69 tỷ USD, tăng 85,8%; Hàn Quốc: 2,14 tỷ USD, tăng 39% so với cùng kỳ năm trước.

Hàng dệt may: Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 5/2017 đạt 1,93 tỷ USD, tăng 2,9% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước 5 tháng/2017 đạt 9,39 tỷ USD, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu hàng dệt may của Việt Nam trong 5 tháng/2017 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ với 4,58 tỷ USD, tăng 6,9% so với cùng kỳ năm trước; thị trường EU (28 nước) với kim ngạch 1,3 tỷ USD, tăng 4,9%; thị trường Nhật Bản với 1,14 tỷ USD, tăng 10,3%;…

Giầy dép các loại: Tháng 5/2017, xuất khẩu giày dép các loại đạt 1,38 tỷ USD, tăng 18,9% so với tháng trước. Tính chung trong 5 tháng đầu năm 2017, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 5,65 tỷ USD, tăng 12% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu giầy dép các loại của Việt Nam trong 5 tháng/2017 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ với 1,99 tỷ USD, tăng 13,2% so với cùng kỳ năm trước; EU (28 nước) đạt trị giá 1,8 tỷ USD, tăng 8,7%; Trung Quốc với 418 triệu USD, tăng 29,1%.

Máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác: Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 5/2017 đạt 1,2 tỷ USD, tăng 7,1% so với tháng trước, đưa kim ngạch xuất khẩu 5 tháng/2017 tăng 36,3% so với cùng kỳ năm trước với kim ngạch đạt 5,05 tỷ USD.

Các thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng trong 5 tháng/2017 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ với 1,02 tỷ USD, tăng 29,7% so với cùng kỳ năm trước; Nhật Bản với 684 triệu USD, 15,9%; Hàn Quốc với 402 triệu USD, tăng 66,7%; thị trường Trung Quốc với 672 triệu USD, tăng 84,5%;…

Hàng  thủy sản: Xuất khẩu hàng thủy sản trong tháng 5/2017 đạt gần 710 triệu USD, tăng 10,2% so với tháng trước, đưa kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này trong 5 tháng/2017 đạt 2,85 tỷ USD, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm trước;

Các thị trường nhập khẩu hàng thủy sản của Việt Nam trong 5 tháng/2017 chủ yếu gồm: Thị trường Hoa Kỳ với 483 triệu USD, giảm 6,7% so với cùng kỳ năm trước; thị trường EU (28 nước) đạt 460 triệu USD, tăng 4,2%; Nhật Bản 474 triệu USD, tăng 32,2%; Trung Quốc đạt 338 triệu USD, tăng 38,1%;…

Hàng rau quả: Xuất khẩu hàng rau quả trong tháng 5/2017 đạt 375 triệu USD, tăng 16,7% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu của nhóm hàng này trong 5 tháng/2017 lên gần 1,4 tỷ USD, tăng 41,4% so với cùng kỳ năm 2016.

Tính đến hết tháng 5/2017, Trung Quốc vẫn là thị trường dẫn đầu về nhập khẩu hàng rau quả của Việt Nam, với 1,06 tỷ USD, tăng 51% và chiếm 75% trong tổng trị giá rau quả xuất khẩu.

Cà phê: Lượng cà phê xuất khẩu trong tháng 5/2017122 nghìn tấn, trị giá đạt 274 triệu USD, giảm 9,4% về lượng và giảm 10,3% về trị giá so với tháng trước. Trong 5 tháng/2017, lượng cà phê xuất khẩu của cả nước đạt gần 709 nghìn tấn, trị giá đạt 1,6 tỷ USD, giảm 13,9% về lượng nhưng tăng 13,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2016.

Các thị trường nhập khẩu cà phê từ Việt Nam trong 5 tháng/2017 chủ yếu gồm: Thị trường (EU 28 nước) với 332 nghìn tấn, trị giá 734 triệu USD, giảm 10,2% về lượng, tuy nhiên tăng 16,8% về trị giá so với cùng kỳ năm trước; thị trường Hoa Kỳ đạt 105 nghìn tấn, trị giá 238 triệu USD, giảm 1,6% về lượng, tăng 30,6% về trị giá; Nhật Bản với 41 triệu USD, trị giá 95 triệu USD, giảm 6,8% về lượng, tăng 19,4% về trị giá.

Than đá: Lượng than đá xuất khẩu trong tháng 5/2017 đạt 360 nghìn tấn, trị giá 48 triệu USD, tăng 150,9% về lượng và tăng 153,5% về trị giá so với tháng trước. Như vậy, trong 5 tháng/2017, tổng lượng than xuất khẩu của cả nước đạt 877 nghìn tấn, gấp hơn 3 lần  so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, Nhật Bản và Malaysia là hai thị trường dẫn đầu về nhập khẩu than đá của Việt Nam với lượng và tốc độ tăng lần lượt là 478 nghìn tấn, tăng gấp 7 lần; 115 nghìn tấn, tăng gấp 11 lần.

III. Nhập khẩu một số nhóm hàng chính

 Kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất trong 5 tháng/2017 đạt 53,98 tỷ USD, chiếm 65,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước. Trong đó, có 17/54 nhóm hàng đạt kim ngạch trên 1 tỷ USD, tăng 1 nhóm hàng so với cùng kỳ năm trước.

Các nhóm hàng có biến động mạnh trong 5 tháng/2017 chủ yếu gồm: Hạt điều tăng 125,3%; dầu thô tăng 120,3%, cao su tăng 90,1%; hàng rau quả tăng 79,1%, phế liệu sắt thép tăng 79,1%; than đá tăng 58,3%; bông các loại tăng 49,9%... so với cùng kỳ năm trước.

Biểu đồ 4: Kim ngạch nhập khẩu 10 nhóm hàng lớn nhất 5 tháng/2017 so với cùng kỳ năm 2016

 
 
Nguồn: Tổng cục Hải quan

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng xuất xứ từ Hàn Quốc tăng 128,1% so với cùng kỳ năm trước.

Trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này trong tháng 5/2017 đạt kim ngạch đạt 3,46 tỷ USD, tăng nhẹ 0,5% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu của nhóm hàng này trong 5 tháng/2017 đạt 14,95 tỷ USD, tăng 39,2% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường cung cấp máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng lớn nhất cho Việt Nam là: Hàn Quốc vẫn giữ ngôi đầu, thay thế Trung Quốc với kim ngạch 4,94 tỷ USD, tăng 128,1% so với cùng kỳ năm trước; đứng thứ 2 là Trung Quốc với 4,41 tỷ USD, tăng 29,3%; Nhật Bản đứng thứ 3 với kim ngạch đạt 1,74 tỷ USD, tăng 6,2%.

Máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện: Nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 5/2017 đạt 2,96 tỷ USD, tăng 3,8% so với tháng trước, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này trong 5 tháng/2014 đạt 13,42 tỷ USD, tăng 28,3% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường cung cấp máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện cho Việt Nam 5 tháng/2017 chủ yếu gồm: Thị trường Hàn Quốc với 4,93 tỷ USD, tăng 42,7% so với cùng kỳ năm trước; thị trường Trung Quốc với 2,68 tỷ USD, tăng 28,7%; Đài Loan là 1,42 tỷ USD, tăng 26%;…

Điện thoại các loại và linh kiện: Nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện trong tháng 5/2017 đạt gần 1,1 tỷ USD, tăng 1,3% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện trong 5 tháng/2017 đạt 5,12 tỷ USD, tăng 25,9% so với cùng kỳ năm trước.

Điện thoại các loại và linh kiện nhập về Việt Nam 5 tháng/2017 chủ yếu có xuất xứ từ: Trung Quốc với 2,67 tỷ USD, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm trước; Hàn Quốc là 1,9 tỷ USD, tăng 35,1%;…

Nhóm hàng nguyên phụ liệu cho dệt may, da giầy (bao gồm bông các loại; xơ, sợ dệt các loại, vải các loại; nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy): Trong tháng 5/2017 đạt gần 2,08 tỷ USD, tăng 12,8% so với tháng trước, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này trong 5 tháng đạt 8,47 tỷ USD.

Nhập khẩu nhóm nguyên phụ liệu này trong 5 tháng/2017 chủ yếu có xuất xứ từ Trung Quốc với 3,57 tỷ USD, tăng 11,2% so với cùng kỳ năm trước; từ Hàn Quốc với 1,18 tỷ USD, tăng 5,7%, từ Đài Loan là 992 triệu USD, tăng 5,4%, từ Hoa Kỳ là 775 triệu USD, tăng 72,8%.

Sắt thép các loại: Nhập khẩu sắt thép các loại trong tháng 5/2017 đạt 1,23 triệu tấn, trị giá 769 triệu USD, giảm 14,8% về lượng và 11,2% về trị giá so với tháng trước, đưa lượng nhập khẩu nhóm hàng này trong 5 tháng/2017 đạt 6,83 triệu tấn, trị giá 3,97 tỷ USD, giảm 13,6% về lượng và 18,9% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Sắt thép các loại nhập khẩu về Việt Nam 5 tháng/2017 chủ yếu có xuất xứ từ: Thị trường Trung Quốc với 1,89 tỷ USD, tăng 24% so với cùng kỳ năm trước; thị trường Nhật Bản đạt 557 triệu USD, tăng 26,2%; thị trường Hàn Quốc đạt 492 triệu USD, tăng 32,5%; thị trường Ấn Độ đạt 407 triệu USD, tăng 22,2 lần.

Hạt điều: Cùng với sự tăng trưởng của hạt điều xuất khẩu là nhập khẩu hạt điều nguyên liệu cũng tăng mạnh. Trong tháng 5/2017, kim ngạch nhập khẩu hạt điều đạt 156 nghìn tấn, trị giá 292 triệu USD, tăng 57,2% về lượng và 54,4% về trị giá so với tháng trước. Qua đó đưa kim ngạch nhập khẩu hạt điều trong 5 tháng/2017 đạt 428 nghìn tấn, trị giá 835 triệu USD, tăng 74,6% về lượng và tăng 125% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường cung cấp hạt điều cho Việt Nam trong 5 tháng/2017 chủ yếu gồm: Tanzania với 101 nghìn tấn, trị giá 216 triệu USD, tăng 201,8% về lượng và tăng 292,2% về trị giá so với cùng kỳ năm trước; đứng thứ 2 là Campuchia với 84 nghìn tấn, trị giá 168 triệu USD, tăng 14,6% về lượng và 53,3% về trị giá; tiếp theo là Bờ Biển Ngà với 81 nghìn tấn với trị giá 156 triệu USD, tăng 37,6% về lượng và 81,7% về trị giá…

Ô tô nguyên chiếc các loại: Lượng nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại trong tháng 5/2017 đạt 9,9 nghìn chiếc, đạt trị giá 216 triệu USD, tăng 42,7% về lượng và tăng 27,3% về trị giá so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu ô tô nguyên chiếc loại trong 5 tháng/2017 đạt 43,3 nghìn chiếc, trị giá 878 triệu USD, tăng 5,3% về lượng, giảm 10,1% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Trong 5 tháng/2017, nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại chủ yếu có xuất xứ từ Thái Lan với 15,9 nghìn chiếc, trị giá 288 triệu USD, tăng 27,2% về lượng và 27,4% về trị giá; có xuất xứ từ Indonesia với 8,7 nghìn chiếc, trị giá 150 triệu USD, tăng 6,1 lần về lượng và 8,8 lần về trị giá; xe ô tô nguyên chiếc các loại xuất xứ Trung Quốc (chủ yếu là xe tải các loại) đạt 2,7 nghìn chiếc, trị giá 105 triệu USD, giảm 52,2% về lượng và 52,2% về trị giá…

Về loại xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi đạt 23,3 nghìn chiếc, trị giá 831 triệu USD, tăng 37,8% về lượng, và 35,7% về trị giá so với cùng kỳ năm trước; ô tô tải là 15,8 nghìn chiếc, trị giá 313 triệu USD, giảm 12,5% về lượng và giảm 16,8% về trị giá.

Ô tô dưới 9 chỗ ngồi xuất xứ từ Inđônêxia trong 5 tháng/2017 với 7,2 nghìn chiếc tăng mạnh so với con số hơn 100 chiếc của cùng kỳ năm 2016; xuất xứ từ Thái Lan với 5,8 nghìn chiếc tăng 90,5%, xuất xứ từ Ấn Độ đạt 4,9 nghìn chiếc...

Biểu đồ 5: Lượng nhập khẩu xe tô tô dưới 9 chỗ ngồi theo một số thị trường chính 5 tháng/2017 so với cùng kỳ năm trước

 
 
 Nguồn: Tổng cục Hải quan

Xăng dầu các loại: Kim ngạch nhập khẩu xăng dầu các loại trong tháng 5/2017 đạt 1,12 triệu tấn, trị giá 551 triệu USD, tăng 6,9% về lượng và tăng 1,5% về trị giá so với tháng trước, đưa kim ngạch nhập khẩu xăng dầu các loại trong 5 tháng/2017 đạt gần 5,1 triệu tấn, trị giá gần 2,7 tỷ USD, giảm 4,6% về lượng, nhưng tăng 30,8% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Xăng dầu các loại được nhập khẩu về Việt Nam trong 5 tháng/2017 chủ yếu có xuất xứ từ Singapore với 2,12 triệu tấn, trị giá 1,05 tỷ USD, giảm 0,6% về lượng nhưng tăng 34,8% về trị giá; xuất xứ từ Hàn Quốc với 1,2 triệu tấn, trị giá 728 triệu USD, tăng 74,6% về lượng, tăng 111,8% về trị giá; xuất xứ Malaysia đạt hơn 1 triệu tấn, trị giá 465 triệu USD, giảm 33% về lượng và giảm 14,9% về trị giá…



Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8613)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan