Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

TỔNG HỢP TRẢ LỜI CÁC VƯỚNG MẮC CỦA DOANH NGHIỆP TẠI HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI NĂM 2016

4/05/2017 2:00 PM

​Câu 1.    Công ty TNHH sản xuất và lắp ráp ô tô du lịch Trường Hải – Kia 

Từ khi có chỉ đạo của Thủ tướng cho phép thực hiện chuyển khẩu đối với hàng tiêu dùng về Chi cục Hải quan Bắc Hà Nội, Công ty mới có cơ hội mở tờ khai tại địa bàn trụ sở của Công ty, Công ty có rất nhiều thuận lợi trong việc làm thủ tục như tiết kiệm được thời gian đi lại cho việc làm thủ tục nhập khẩu, thời gian giải quyết thủ tục của công chức hải quan nhanh. Lãnh đạo Công ty có nhiều điều kiện gặp gỡ công chức hải quan để trao đổi thông tin, giải quyết những vướng mắc bất cập trong quá trình làm thủ tục như xử lý những vướng mắc khi làm thủ tục chuyển khẩu tại cảng Hải Phòng, bổ sung và giải thích thêm thông tin về hàng hóa nhập khẩu, về điều kiện hoạt động của Công ty… để cơ quan Hải quan hiểu và làm đúng theo thẩm quyền được duyệt, rút ngắn thời gian làm thủ tục nhận hàng của Công ty.

1. Là doanh nghiệp chuyên sản phẩm chính là xe ô tô lắp ráp bán ra thị trường. Trong quá trình xuất ra thị trường, có những sản phẩm nhập khẩu xe về bán và chúng tôi may mắn có cơ chế thí điểm mở tờ khai và nhập khẩu xe về bến xe Mỹ Đình.

Tuy nhiên, là công ty lớn và kinh doanh nhiều loại xe, chúng tôi có nhiều văn phòng đại diện ở Hà Nội. Tuy nhiên, nhiều thương hiệu lại nằm ở những công ty khác nhau và ở nhiều địa bàn khác nhau (ngoài Hà Nội). Để giảm bớt chi phí, tôi xin hỏi nếu dòng xe Mazda có chính sách chuyển cửa khẩu hay không?

2. Với mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của Công ty là xe ô tô và linh kiện phụ tùng xe ô tô phục vụ công việc bảo hành bảo trì và sửa chữa  cho xe của Công ty bán ra, hiện Công ty không có khó khăn vướng mắc gì trong khâu làm thủ tục hải quan, tuy nhiên với khách hàng của Công ty thì đang gặp khó khăn trong việc làm thủ tục đổi đăng ký xe sau khi tiến hành thay động cơ hoặc lốc máy, cụ thể:

Nói về thủ tục thuế và hải quan, Công ty ghi nhận trong những năm gần đây Bộ Tài chính, Hải quan đã có nhiều chính sách cải tiến thuận lợi cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, vấn đề phát sinh đối với khách hàng đó là, đặc thù của doanh nghiệp bán xe cho khách hàng, trong quá trình sửa chữa công ty nhập thân vỏ máy và nhập về sửa cho khách hàng.

Theo quy chế thủ tục một cửa, thông tin trên tờ khai điện tử được sử dụng cho cơ quan ban ngành liên quan. Nhưng khi khách hàng sửa chữa và đăng ký xe, mất 6 tháng mới đăng ký được. Do việc chuyển đổi này phải cung cấp tờ khai hải quan để xác nhận. Chỉ có mỗi vấn đề này mà khách hàng phải đi đi lại lại tới 6 tháng. Doanh nghiệp mong Bộ Tài chính, Hải quan đã có chính sách rất mở cho doanh nghiệp thì nên thông suốt tới các ban ngành để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp?

Công ty có nhập khẩu lốc máy (thân động cơ có đóng số hoặc không có đóng số) về phục vụ bảo hành hoặc sửa chữa xe cho khách hàng và thực hiện khai báo đầy đủ các bước theo công văn hướng dẫn số 5259/TCHQ-GSQL ngày 09/6/2015 và 6397/TCHQ-GSQL ngày 15/7/2015 nhưng phòng Cảnh sát giao thông vẫn không làm thủ tục đổi đăng ký xe cho khách hàng và yêu cầu Công ty phải cung cấp tờ khai hải quan có đóng dấu xác nhận của cơ quan Hải quan. Nhưng theo văn bản số 9061/TCHQ-GSQL ngày 05/10/2015 thì công chức hải quan chỉ được đóng dấu xác nhận trên tờ khai hải quan theo hướng dẫn của Tổng cục cho từng trường hợp cụ thể, vậy Công ty đề xuất Tổng cục Hải quan cho phép công chức hải quan đóng dấu trên tờ khai hải quan và có hướng dẫn cụ thể làm cơ sở cho công chức hải quan thực hiện.

Trả lời:

1. Về quy định chuyển cửa khẩu:

Trên cơ sở chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 789/TTg-KTTH ngày 26/5/2014, Bộ Tài chính đã ban hành công văn số 8669/BTC-TCHQ ngày 27/6/2014 hướng dẫn thủ tục hải quan áp dụng cơ chế thí điểm chuyển cửa khẩu đối với hàng tiêu dùng tại ICD Mỹ Đình. Tại điểm 3 nội dung công văn đã quy định cụ thể điều kiện đối với hàng hóa được áp dụng cơ chế chuyển cửa khẩu về ICD Mỹ Đình. Theo đó, ô tô được tiêu thụ trên địa bàn thành phố Hà Nội (bao gồm cả dòng xe Mazda) là mặt hàng được phép chuyển cửa khẩu về ICD Mỹ Đình để làm thủ tục nhập khẩu.

2. Về kiến nghị liên quan đến tờ khai hải quan:

Để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp khi thực hiện các thủ tục hành chính, giảm giấy tờ, thời gian và chi phí cho doanh nghiệp theo tinh thần cải cách thủ tục hành chính. Ngày 19/8/2016, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg ban hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử; Tại điểm a khoản 2 Điều 2 Quyết định này quy định: Các cơ quan quản lý nhà nước sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa và các thủ tục hành chính khác; kiểm tra tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường.
Thực hiện Quyết định nêu trên, Tổng cục Hải quan sẽ thực hiện việc cung cấp thông tin tờ khai hải quan điện tử thông qua Cổng thông tin hải quan.

Thực hiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 của Quy chế, Tổng cục Hải quan đã hoàn thành việc xây dựng, triển khai Cổng thông tin tờ khai hải quan điện tử và thực hiện cung cấp thông tin tờ khai hải quan điện tử từ ngày 15/3/2017.

Tổng cục Hải quan ghi nhận ý kiến của doanh nghiệp để có văn bản đề nghị các cơ quan liên quan trong đó có Cục Cảnh sát giao thông - Bộ Công an phối hợp thực hiện theo quy định.
 
Câu 2.    Công ty cổ phần Đá Thạch Anh Cao Cấp VCS

Công ty cổ phần Đá Thạch Anh Cao Cấp VCS (trước đây là Công ty cổ phần Vicostone) – MST: 0500469512 – Địa chỉ: Khu công nghệ cao Hòa Lạc, Thạch Thất, Hà Nội

1.  Công ty LPD có nhập dây chuyền độc quyền của Italia, trong dây chuyền thiết bị có nhiều động cơ, nhưng trong tiêu chuẩn của Việt Nam, động cơ tiêu chuẩn của Italia lại không khớp với tiêu chuẩn Việt Nam. Do vậy, Công ty phải thường xuyên phải tái xuất gây tốn kém chi phí của doanh nghiệp. Trong năm 2016, chi phí tái xuất của Công ty chiếm 40% chi phí nhập khẩu của doanh nghiệp.

Hiện nay, do hệ thống các quy định, các tiêu chuẩn của Việt Nam về hiệu suất năng lượng tối thiểu (MEPS) không tương thích hoàn toàn với các tiêu chuẩn của châu Âu nên nhiều động cơ Công ty nhập về phục vụ sản xuất đã không đạt tiêu chuẩn Việt Nam về hiệu suất năng lượng tối thiểu (mặc dù là động cơ mới 100% đạt các tiêu chuẩn chất lượng xuất khẩu của Châu Âu) dẫn đến phải tái xuất trả lại nhà cung cấp gây tốn kém chi phí, thời gian, có nguy cơ làm ảnh hưởng đến sản xuất liên tục của Công ty. Ví dụ: trong tiêu chuẩn Châu Âu EC 640/2009 không áp dụng kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu với động cơ phanh, động cơ hoạt động trong môi trường chất lỏng, trong khi đó, tiêu chuẩn TCVN 7540:2013 lại áp dụng với cả 2 loại động cơ nêu trên.
Kiến nghị: Các cơ quan hữu quan xem xét nghiên cứu có biện pháp để hệ thống các quy định, tiêu chuẩn về kiểm tra hiệu suất năng lượng tối thiểu của Việt Nam tương thích với tiêu chuẩn châu Âu hoặc có cơ chế để cho phép doanh nghiệp được miễn kiểm hoặc công nhận kết quả kiểm tra hiệu suất năng lượng của nhà sản xuất nước ngoài theo tiêu chuẩn Châu Âu nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơn cho doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh (trong điều kiện nền sản xuất trong nước còn chưa đáp ứng được).

2. Hiện nay, theo quy định hàng hóa nhập khẩu thuộc diện phải kiểm tra hiệu suất năng lượng và kiểm tra chất lượng sản phẩm, nếu không đạt tiêu chuẩn theo quy định của Việt Nam thì buộc phải tái xuất. Ngoài ra doanh nghiệp còn bị phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 45/2016/NĐ-CP trong khi trên thực tế hàng hóa chưa được thông quan và doanh nghiệp chưa được sử dụng. Đây là quy định bất hợp lý, gây khó khăn cho doanh nghiệp vì thực tế hàng nhập về doanh nghiệp chưa được đưa vào sử dụng mà phải mang kiểm tra tại trung tâm kiểm định nếu không đạt phải đưa đi tái xuất và không hề đưa hàng hóa vào sử dụng.

Hiện nay, Công ty đã được Tổng cục Hải quan quyết định công nhận là doanh nghiệp ưu tiên. Nếu những vướng mắc nêu trên về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan đối với động cơ nhập khẩu không đạt hiệu suất năng lượng tối thiểu nêu trên không được tháo gỡ thì nguy cơ doanh nghiệp sẽ tiếp tục bị phạt vi phạm hành chính, ảnh hưởng tiêu cực đến việc tuân thủ pháp luật và xem xét tái công nhận chế độ doanh nghiệp ưu tiên trong tương lai của Công ty.
Kiến nghị:Công ty kiến nghị cần xem xét sửa đổi bổ sung Nghị định 45/2016/NĐ-CP theo hướng không bị coi là vi phạm và bị xử phạt hành chính trong trường hợp doanh nghiệp tuân thủ các quy định về nhập khẩu hàng hóa, nhập khẩu hàng hóa về Việt Nam, chưa thông quan đưa vào sử dụng nhưng phải bị tái xuất trả lại hàng hóa không đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng.

Trả lời:

1. Tổng cục Hải quan ghi nhận ý kiến của Công ty và trao đổi với Bộ Công Thương (Tổng cục Năng lượng) là cơ quan quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng này. Tổng cục Hải quan cũng đề nghị Công ty chủ động làm việc với Bộ Công Thương (Tổng cục Năng lượng) để kịp thời xử lý.

2. Việc xử phạt đối với hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa không đáp ứng yêu cầu về điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đã được quy định tại khoản 7 và khoản 12 Điều 14 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ), theo đó, trường hợp có hành vi vi phạm sẽ bị phạt tiền và buộc đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc buộc tái xuất hàng hóa.

Chỉ những trường hợp quy định tại Điều 5 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016) mới không bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

Trường hợp hàng hóa của doanh nghiệp không đủ điều kiện để nhập khẩu chưa thông quan mà doanh nghiệp đưa vào sử dụng phải bị xử phạt theo quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 11 và Khoản 6 Điều 11 Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ).

Câu 3.    Công ty Thiên An Phú

Công ty mở tờ khai hải quan tại Hải quan Hải Phòng và chuyển hàng về Hải quan Hà Nội. Công ty cho rằng chưa hợp lý. Dễ gây ùn tắc ở cảng. Đề nghị nghiên cứu không chỉ khai ở Hải Phòng có thể khai ở cơ quan khác. Công ty kiến nghị hàng hóa về cảng nào thì mở tờ khai tại cảng đó.

Trả lời: Đề nghị Công ty căn cứ quy định tại Điều 22 Luật Hải quan năm 2014 về địa điểm làm thủ tục hải quan để thực hiện.

Câu 4.    Hiệp hội doanh nghiệp Thanh Hóa

Hội viên của Hiệp hội doanh nghiệp tỉnh Thanh Hóa là Công ty thiết bị vật tư y tế Thanh Hóa là Công ty thiết bị vật tư y tế Thanh Hóa có sản xuất dịch chạy thận. Công ty phải nhập khẩu nguyên liệu NaCl tiêu chuẩn nguyên liệu này trong nước chưa sản xuất được.
Xin được hỏi đối với nguyên liệu phục vụ y tế mà cụ thể là dung dịch chạy thận (NaCl) có được ưu đãi thuế không? Nếu được ưu đãi chúng tôi phải làm thủ tục gì?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 14 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 thì: “Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trong nước chưa sản xuất được của dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất”.

Theo quy định tại khoản 1, 3 Điều 23 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế thì:

- Danh mục sản phẩm trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này.

- Căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
Đối chiếu các quy định nêu trên, trường hợp của Công ty không thuộc trường hợp được miễn thuế nhập khẩu theo quy định.

Câu 5.    Công ty CP thương mại Citicom

1. Đối với thép dây:

 a.  Hiện tại, thép dây hợp kim nhập khẩu về với mã HS 72279000 đang bị áp thuế tự vệ là 15.4%. Citicom đã chuyển sang nhập khẩu thép dây không hợp kim với mã HS 72139190, thuế nhập khẩu 3%. Theo thông tin công ty được biết thì một số nhà sản xuất trong nước đang đề nghị Bộ Công Thương đưa thêm mặt hàng này vào danh mục hàng chịu thuế tự vệ như hàng hợp kim. Vậy, liệu Bộ Công Thương có đưa mặt hàng này vào danh mục chịu thuế tự vệ như hàng hợp kim không và nếu có thì dự kiến khi nào?

b. Hiện Citicom đang nhập thép dây không hợp kim theo mã HS 72139190, thuế nhập khẩu 3%. Tuy nhiên, cũng có 1 mã HS khác là 98391000 với mô tả hàng hóa giống hệt, mà có đơn vị đã sử dụng được mà nhập cùng nhà máy với CTC, cùng mục đích sử dụng, thuế lại là 0%. Vậy, đề nghị có hướng dẫn cụ thể chi tiết để đảm bảo các doanh nghiệp cạnh tranh một cách công bằng.

2. Với thép hình H: Theo thông tin chúng tôi được biết hiện nay mặt hàng thép hình H đang bị điều tra để có thể áp thuế phòng vệ thương mại. Vậy, đề nghị quý vị cho biết kết quả điều tra và nếu thay đổi, thì khi nào áp dụng?

Trả lời:

    - Câu 1.a và Câu 2: Hiện nay Tổng cục Hải quan chưa nhận được Quyết định, thông tin về việc mã số 7213.91.90 đưa vào danh mục chịu thuế tự vệ và kết quả điều tra mặt hàng thép hình chữ H. Đề nghị Công ty liên hệ với Bộ Công Thương để biết thông tin cụ thể.

    - Câu 1b: Căn chú giải chương 98 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì mặt hàng thép “không hợp kim, dạng thanh và dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng” thuộc nhóm 98.39 phải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật quy định tại một trong các tiêu chuẩn TCVN 1766:1975 và TCVN 8996:2011 (ISO 4954:1993) do Bộ Khoa học và công nghệ công bố

     Như vậy đã có tiêu chuẩn để phân biệt thép không hợp kim thuộc nhóm 9839.10.00 và nhóm 7213.91.90. Đề nghị Công ty nghiên cứu Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ để thực hiện đúng quy định.

Câu 6.    Văn phòng KCH chi nhánh Hà Nội

1. Đối với các tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu đã nộp thuế nhập khẩu chưa nộp giá trị gia tăng. Từ 01/01/2016 đến nay, không phát sinh các tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu do mở nhập kinh doanh. Vậy năm 2016 có phải làm báo cáo quyết toán hay không?

2. Với tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu chưa chuyển đổi và chốt lượng tồn trước 31/12/2016. Vậy có bị xử phạt vi phạm hành chính hay không?

3. Với tờ khai gia công, khi kết thúc hợp đồng gia công, không còn tồn sản phẩm, nguyên phụ liệu. Khi nộp quyết toán theo mẫu 17, Hải quan không ký do không tồn nguyên phụ liệu có đúng hay không?

Trả lời:

1. Theo hướng dẫn tại công văn số 16120/BTC-TCHQ ngày 02/11/2015 của Bộ Tài chính và điểm 1 công văn số 1501/TCHQ-GSQL ngày 29/02/2016 của Tổng cục Hải quan thì đối với trường hợp của Công ty nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu (loại hình E31, đã nộp thuế nhập khẩu) không phải thực hiện báo cáo quyết toán, cơ quan Hải quan thực hiện quản lý nguyên liệu xuất – nhập- tồn trên cơ sở hồ sơ hoàn thuế của Công ty. 

2. Theo quy định tại Nghị định số 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 (được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016) đối với trường hợp tờ khai nhập sản xuất xuất khẩu chưa chuyển đổi và chốt lượng tồn trước 31/12/2016 thì không xem xét xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.

3. Theo quy định tại Điều 64 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính chậm nhất 15 ngày kể từ ngày hợp đồng gia công kết thúc hoặc hết hiệu lực tổ chức, cá nhân có văn bản thông báo cho Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục quyết toán phương án giải quyết nguyên liệu, vật tư dư thừa, máy móc thiết bị theo mẫu 17/XL-HĐGC/GSQL, đề nghị Công ty thực hiện đúng quy định.

Câu 7.    Công ty TNHH Kohsei Multipack Việt Nam

- Doanh nghiệp sản xuất xuất nhập khẩu nguyên liệu có các nguồn như sau:

+ Nguồn nguyên liệu nhập sản xuất xuất khẩu.

+ Nguồn nguyên liệu nhập theo kinh doanh.

+ Nguồn nguyên liệu trong nước.

Vậy theo báo cáo mẫu 15 của Hải quan, chỉ lấy số liệu báo cáo của hàng nguyên liệu sản xuất xuất khẩu. Số liệu báo cáo tồn kho của kế toán là số của 3 nguồn trên, vậy số liệu đơn vị lấy để báo cáo hải quan là tính theo tỷ lệ hay theo phương pháp nào? (Ghi chú: theo dõi từng nguồn nguyên liệu với đơn vị sản xuất là điều không thể làm được vì theo dây chuyền sản xuất của máy móc).

Trả lời: Đối với báo cáo quyết toán của loại hình sản xuất xuất khẩu, đề nghị Công ty thực hiện theo quy định tại điểm b, điểm c Khoản 3 Điều 60 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính; hướng dẫn tại mẫu 15/BCQT-NVL/GSQL phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư 38/2015/TT-BTC và điểm 2.2 mục 2 công văn 1501/TCHQ-GSQL ngày 29/02/2016 của Tổng cục Hải quan. Theo đó Công ty thực hiện tổng hợp số liệu của nguyên liệu, vật tư, thành phẩm sản xuất từ nguồn nhập khẩu, do đó Công ty căn cứ vào các nguồn nguyên liệu cấu thành sản phẩm và tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư thực tế sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu để tổ chức theo dõi và báo cáo theo quy định.

Câu 8.    Công ty liên doanh TNHH Crown Hà Nội

- Căn cứ khoản 6 Điều 16 của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 và căn cứ điểm a khoản 1 Điều 1 Nghị định 134/2016/NĐ-CP thì việc áp cho đối tượng hàng hóa là nhôm vụn ép kiện xuất khẩu gia công sau đó nhập khẩu là đối tượng phải chịu thuế xuất khẩu có đúng không?

- Đối tượng hàng hóa gia công xuất khẩu sau đó nhập khẩu có khác với đối tượng hàng hóa gia công xuất khẩu không?

- Việc áp thuế suất thuế xuất khẩu cho đối tượng hàng hóa xuất khẩu gia công sau đó nhập khẩu như một đối tượng hàng hóa xuất khẩu gia công là đúng hay sai?

Trả lời:

- Vì câu hỏi của doanh nghiệp không rõ nghĩa do đó Tổng cục Hải quan không đủ cơ sở để trả lời. Tuy nhiên, hiện nay đã có quy định thủ tục hải quan cụ thể với hàng hóa gia công gồm: Thủ tục hải quan đối với hàng hóa gia công tại Việt Nam cho thương nhân nước ngoài (Mục 2 Chương III Thông tư 38/2015/TT-BTC); thủ tục hải quan đối với hàng hóa đặt gia công ở nước ngoài (Mục 3 chương III Thông tư 38/2015/TT-BTC), Công ty tham khảo các quy định nêu trên để biết.

- Ngày 13/01/2017, Bộ Tài chính đã có công văn số 536/BTC-TCHQ báo cáo Văn Phòng Chính phủ về vướng mắc của Công ty TNHH Crown (Hà Nội). Theo đó, trên cơ sở kết quả kiểm tra do các Cục Hải quan địa phương báo cáo, Bộ Tài chính sẽ nghiên cứu công văn hướng dẫn, đồng thời gửi Cổng thông tin điện tử Chính phủ.

Câu 9.    Công ty TNHH Yamaha Moto Việt Nam

- Sau khi có kết quả phân tích phân loại mã HS của một chi tiết nhập khẩu của Công ty, nếu kết quả phân tích phân loại mã HS này khác với mã HS mà Công ty khai báo trước đó thì:

+ HS làm thuế nhập khẩu của chi tiết tăng: doanh nghiệp có phải khai báo bổ sung mã HS của các lô hàng nhập khẩu trước đó để nộp thuế bổ sung không? Thời hạn khai báo bổ sung là mấy năm trước đó?

+ HS làm thuế nhập khẩu của chi tiết giảm: doanh nghiệp có được khai báo bổ sung mã HS của các lô hàng nhập khẩu trước đó để hoàn thuế không? Thời hạn khai báo bổ sung là mấy năm trước đó?

Trả lời:

Khoản 4 Điều 29 Luật Hải quan năm 2014, Khoản 1 Điều 20 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định các trường hợp khai bổ sung hồ sơ hải quan. Đối chiếu với câu hỏi của doanh nghiệp, trường hợp doanh nghiệp khai bổ sung mã HS cho các lô hàng trước đó thì căn cứ thực tế tình trạng lô hàng để áp dụng quy định theo Điểm b, Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 20 Thông tư 38/2015/TT-BTC.

Câu 10.    Công ty TNHH Minh Nhật

- HS code khí ga hóa lỏng:
Propome: 27111200 loại khác 27111900;
Butom: 27111300
Hải quan Hải Phòng yêu cầu phải khai báo hóa chất. Hải quan Hồ Chí Minh không yêu cầu.

- Hàng xuất LPG vào Khu công nghiệp-Khu chế xuất vẫn phải thực hiện giám sát theo Thông tư 69 – niêm phong bồn bể, phương tiện do cơ quan Hải quan cửa khẩu xuất làm thủ tục giám sát – việc này đề nghị cơ quan Hải quan hướng dẫn thực hiện.

Trả lời:

1. Căn cứ quy định tại Phụ lục V Danh mục hóa chất phải khai báo ban hành kèm Nghị định số 26/2011/NĐ-CP ngày 8/4/2011 của Chính phủ thì mặt hàng Propan (mã số HS 271112), Butan (mã số HS 271113) thuộc số thứ tự 9 trong Phụ lục V nêu trên thì phải khai báo hóa chất nhập khẩu với Bộ Công Thương trước khi thông quan. Mặt hàng “loại khác” (mã số HS 271119) không thuộc Danh mục hóa chất phải khai báo theo quy định tại Phụ lục V nêu trên.

2. Về quy định hướng dẫn việc giám sát đối với mặt hàng LPG xuất khẩu vào Khu công nghiệp-Khu chế xuất, được quy định tại Thông tư số 69/2016/TT-BTC ngày 06/5/2016 cụ thể như sau:

- Điểm d Khoản 2 Điều 4 quy định các bồn, bể sau khi được bơm xăng dầu, hóa chất, khí, nguyên liệu chịu sự giám sát của cơ quan hải quan. Căn cứ vào loại hình hàng hóa, loại hình nhập khẩu và tình hình thực tế, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan quyết định việc niêm phong bồn, bể chứa trừ trường hợp bơm vào bồn, bể có hệ thống liên hoàn.

- Điểm đ khoản 4 Điều 4 quy định lượng xăng dầu cung ứng được xác định bằng một các phương pháp: Đồng hồ đo của kho chứa hoặc Barem của phương tiện vận tải vận chuyển xăng dầu.

- Điểm a.2 khoản 5 Điều 4 quy định kết quả kiểm tra thực tế đối với nhiên liệu cung ứng căn cứ Biên bản giao nhận nhiên liệu hoặc chứng từ khác xác nhận việc giao nhiên liệu hoặc kết quả đo đồng hồ hoặc barem của phương tiện vận tải cung ứng giữa phương tiện vận tải vận chuyển nhiên liệu với doanh nghiệp, Chứng thư giám định về chủng loại hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm của thương nhân.

- Khoản 13 Điều 4 quy định doanh nghiệp thuộc các khu vực hải quan riêng trên lãnh thổ Việt Nam thực hiện thủ tục nhập khẩu theo loại hình tương ứng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc sử dụng lượng nhiên liệu này để phục vụ hoạt động, vận hành của máy móc, thiết bị tham gia quá trình sản xuất.

- Khoản 2 Điều 6 quy định thủ tục hải quan đối với lượng nhiên liệu cung ứng trên thực hiện tại Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp.

- Khoản 1, khoản 3 Điều 14 quy định trách nhiệm của Chi cục Hải quan quản lý doanh nghiệp thuộc các khu vực hải quan riêng mua nhiên liệu từ nguồn tạm nhập tái xuất.

- Khoản 2 Điều 15 quy định trách nhiệm của thương nhân kinh doanh xuất nhập khẩu nhiên liệu trong việc đảm bảo nguyên trạng hàng hóa, niêm phong hải quan trong quá trình vận chuyển đến các doanh nghiệp thuộc các khu vực hải quan riêng.
Theo đó, đề nghị Công ty căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra và giám sát hải quan đối với lượng nhiên liệu cung ứng cho doanh nghiệp thuộc các khu vực hải quan riêng trên lãnh thổ Việt Nam.

Câu 11.    Công ty Nội thất Hòa phát và Công ty MTV Thép Hòa Phát

- Công ty nhập khẩu một sản phẩm (được sản xuất và có C/O form E) từ China. Người bán trên hợp đồng là một Công ty ở Hồng Kông. Công ty này lại mua hàng hóa đó từ một Công ty TM ở China. Chính Công ty TM China người xin được C/O form E và cấp cho chúng tôi. C/O form E này hợp lệ không?

- CIC

- Tham vấn giá

Trả lời: Đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu Điều 23 Phụ lục 2 Thông tư 36/2010/TT-BCT ngày 15/11/2010 của Bộ Công Thương về thực hiện Quy tắc Thủ tục cấp và kiểm tra xuất trong Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc. Cụ thể như sau: Cơ quan Hải quan chấp nhận C/O mẫu E trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ 3. Số hóa đơn bên thứ 3 phải được ghi trên ô số 10 của C/O mẫu E. Nhà xuất khẩu và người nhận hàng phải có trụ sở đặt tại các bên tham gia Hiệp định; bản sao của hóa đơn bên thứ ba phải được nộp cùng với C/O mẫu E cho cơ quan Hải quan bên nhập khẩu. Đồng thời gửi hồ sơ cụ thể đối với trường hợp nêu trên để Tổng cục Hải quan kiểm tra, trả lời doanh nghiệp.

Câu 12.    Công ty TNHH Yakjin Việt Nam

Thời điểm xác định doanh thu xuất khẩu là ngày “hoàn tất thủ tục hải quan”. Vậy ngày hoàn tất thủ tục hải quan có phải là ngày

“Hàng lên tàu” trên tờ FCI không?

Trả lời:

- Việc xác định thời điểm tính doanh thu xuất khẩu đề nghị Công ty liên hệ cơ quan thuế nội địa để được hướng dẫn.

- Tuy nhiên, căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật Hải quan thì hàng hóa được thông quan sau khi đã hoàn thành thủ tục hải quan và Điều 53 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 thì cơ sở để xác định hàng hóa xuất khẩu là “1. Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường biển, đường hàng không, đường sắt, đường thủy nội địa, cảng chuyển tải, khu chuyển tải; hàng hóa cung ứng cho tàu biển, tàu bay xuất cảnh; hàng hóa xuất khẩu được vận chuyển cùng với người xuất cảnh qua cửa khẩu hàng không; hàng hóa xuất khẩu đưa vào kho ngoại quan; hàng hóa xuất khẩu đưa vào kho CFS là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan và được xác nhận hàng đã qua khu vực giám sát trên Hệ thống.

2. Đối với hàng hóa xuất khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông là tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan và được công chức hải quan xác nhận hàng hóa đã qua khu vực giám sát trên Hệ thống khi hàng hóa vận chuyển qua biên giới sang nước nhập khẩu.

3. Đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, hàng hóa từ nội địa bán vào khu phi thuế quan trong khu kinh tế cửa khẩu hoặc khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất là tờ khai hàng hóa xuất khẩu, tờ khai hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan”. Do vậy, đề nghị Công ty tham khảo các quy định nêu trên trong quá trình thực hiện.

Câu 13.    Công ty Panasonic System Networks VN

- Hiện nay Công ty đang phải xin khai báo hóa chất tới Bộ Công Thương (Cục Hóa chất) và xin giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm của Bộ Thông tin truyền thông. Tuy nhiên, Công ty nhập khẩu liên tục các hàng hóa giống nhau nhưng vẫn phải xin theo từng lô hàng. Công ty kiến nghị về các giấy phép chuyên ngành này, mong Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan làm việc với các Bộ liên quan để cấp giấy phép theo kim ngạch tổng hoặc được phép nhập khẩu cùng 1 loại hàng hóa trong thời gian dài (1 năm, 2 năm, 3 năm).

- Công ty muốn hỏi hiện nay phía cơ quan Hải quan đã kiểm tra được trên hệ thống điện tử giấy phép nhập khẩu của Bộ Công Thương và Bộ Thông tin và truyền thông theo cơ chế 1 cửa hay chưa?

Trả lời:

1. Về việc khai báo hóa chất: Tổng cục Hải quan ghi nhận ý kiến của Công ty liên quan đến vướng mắc về khai báo hóa chất. Ngày 19/9/2016, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 8973/TCHQ-GSQL tham gia ý kiến Dự thảo Nghị định thay thế Nghị định số 08/2008/NĐ-CP và Nghị định số 26/2011/NĐ-CP, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất. Theo đó kiến nghị Bộ Công Thương:

- Xem xét lại sự cần thiết của quy định về “xác nhận khai báo hóa chất”

- Sửa đổi quy định thủ tục quản lý khai báo hóa chất nhằm đơn giản hóa thủ tục hành chính theo Nghị quyết số 19.

Về vấn đề làm việc với các Bộ liên quan để cấp phép theo kim ngạch tổng hoặc theo thời gian dài, Tổng cục Hải quan ghi nhận và sẽ kiến nghị với các Bộ, ngành và sửa đổi các quy định liên quan.

2. Về việc triển khai cơ chế một cửa quốc gia liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ Công Thương và Bộ Thông tin và Truyền thông:

- Thủ tục thuộc quản lý Bộ Công Thương:

+ Cấp giấy phép nhập khẩu các chất làm suy giảm tầng ô-dôn;

+ Cấp phép nhập khẩu tự động xe mô tô phân khối lớn;

+ Cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ưu đãi mẫu D;

+ Cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu vật liệu nổ công nghiệp.

- Thủ tục  của Bộ Thông tin và truyền thông:
Giấy phép nhập khẩu thiết bị phát, thu - phát song vô tuyến điện.

Câu 14.    Công ty TNHH Intops Việt Nam

Theo Quyết định số 33 về tờ khai điện tử cho phép doanh nghiệp được thanh toán bằng tờ khai điện tử qua ngân hàng về thanh toán ngoại tệ từ năm 2015 nhưng đến nay doanh nghiệp chúng tôi vẫn phải in tờ khai hải quan giấy đầy đủ cho Ngân hàng bao gồm tờ khai, IV, Packing list, Bill để tiến hành thanh toán. Trong vấn đề này, ngân hàng có trả lời là do Hải quan không cung cấp phần mềm kiểm tra tờ khai cho Ngân hàng. Việc này làm cho doanh nghiệp chúng tôi rất mất thời gian. Kính mong Hải quan cho câu trả lời để doanh nghiệp có thể giảm bớt thủ tục thanh toán cho Ngân hàng.

Trả lời:

Ngày 19/8/2016, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg ban hành Quy chế cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử. Quy chế này quy định về việc cung cấp, sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử để thực hiện các thủ tục về thuế, cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa, thủ tục thanh toán qua ngân hàng và các thủ tục hành chính khác; chứng minh tính hợp pháp của hàng hóa lưu thông trên thị trường.
Thực hiện quy định tại điểm a khoản 2 Điều 10 của Quy chế, Tổng cục Hải quan có trách nhiệm: "Xây dựng, triển khai Cổng thông tin hải quan trong thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày có hiệu lực của Quyết định này". Tổng cục Hải quan đã khẩn trương xây dựng và hiện đang trong giai đoạn hoàn thiện Cổng thông tin tờ khai hải quan điện tử, dự kiến triển khai từ đầu năm 2017.

Đồng thời ngày 09/12/2016, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định số 2628/QĐ-BTC về việc công bố thủ tục hành chính trong lĩnh vực hải quan trong đó có 03 thủ tục hành chính liên quan đến việc đăng ký sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử. Tổng cục Hải quan ghi nhận ý kiến của doanh nghiệp và sẽ có văn bản đề nghị các ngân hàng thương mại nghiên cứu quy định tại các thủ tục hành chính và thực hiện việc đăng ký để chuẩn bị cho việc sử dụng thông tin tờ khai hải quan điện tử trong các hoạt động nghiệp vụ theo quy định tại Quyết định số 33/2016/QĐ-TTg nêu trên.

Câu 15.    Hiệp hội công nghiệp kỹ thuật Điện Việt Nam

Việc truy thu thuế nhập khẩu thiết bị điện mà Việt Nam chưa sản xuất được.

Trả lời:

Đề nghị Hiệp hội nêu rõ nội dung vụ việc (làm rõ thiết bị điện bị truy thu thuế nhập khẩu, doanh nghiệp bị truy thu, lý do cơ quan Hải quan truy thu,…) làm cơ sở để Tổng cục Hải quan căn cứ các quy định của pháp luật để trả lời Hiệp hội.
 
Câu 16.    Công ty TNHH Tâm Dung

Vướng mắc trong việc hoàn thuế của nguyên liệu nhập kinh doanh đưa vào sản xuất xuất khẩu: Công ty Tâm Dung nhập khẩu kinh doanh (A11) tại cửa khẩu Hải Phòng và nhập sản xuất xuất khẩu (E31) tại Chi cục đầu tư gia công Hà Nội mặt hàng thép. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty tìm được đối tác mua sản phẩm xuất khẩu sản xuất từ thép nguyên liệu nhập kinh doanh và nhập sản xuất xuất khẩu nên đã xuất bán sản phẩm ra nước ngoài, mở tờ khai xuất sản xuất xuất khẩu (E62) tại Chi cục đầu tư gia công Hà Nội. Công ty Tâm Dung đã làm hồ sơ hoàn thuế cho lượng nguyên liệu nhập kinh doanh đưa vào sản xuất xuất khẩu tại Hải Phòng. Quá trình nhập khẩu nguyên liệu, đưa nguyên liệu và sản xuất xuất khẩu, xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài và làm hồ sơ hoàn thuế, Công ty Tâm Dung đều làm theo đúng các hướng dẫn hiện hành nhưng hiện chưa được Cục Hải quan Hải Phòng thực hiện hoàn thuế với lý do tại tờ khai xuất khẩu, doanh nghiệp không khai báo xuất khẩu được sử dụng nguyên liệu từ nguồn nhập kinh doanh. Vậy đề nghị Tổng cục Hải quan có hướng dẫn cụ thể để tháo gỡ vướng mắc trong việc hoàn thuế nêu trên cho Công ty Tâm Dung.

Trả lời:

1. Ngày 20/12/2016, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 11866/PC-TCHQ chuyển vướng mắc của Công ty tới Cục Hải quan thành phố Hải Phòng để xử lý theo thẩm quyền.
Thực hiện công văn số 11866/PC-TCHQ ngày 20/12/2016 của Tổng cục Hải quan, Cục Hải quan thành phố Hải Phòng đã thành lập đoàn kiểm tra hồ sơ hoàn thuế tại trụ sở người nộp thuế theo Quyết định số 3098/QĐ-HQHP ngày 25/08/2016 và báo cáo kết quả tại công văn số 12488/HQHP-TXNK ngày 30/12/2016 như sau:

- Hoạt động kinh doanh của Công ty rất đa dạng. Về nguyên liệu đầu vào bao gồm: nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu (E31), nguyên liệu nhập kinh doanh (A11) và nguyên liệu được mua trong nước. Về sản phẩm đầu ra bao gồm: sản xuất xuất khẩu (E62) và chủ yếu là bán kinh doanh trong nước. Do đó, khi Công ty không khai báo rõ trên tờ khai hàng hóa xuất khẩu được sử dụng nguyên liệu từ nguồn nào và cơ quan Hải quan nơi làm thủ tục xuất khẩu không kiểm tra xác định rõ thì Chi cục chưa có đủ cơ sở để xác định hàng hóa Công ty đã xuất khẩu tại các tờ khai sản xuất xuất khẩu (E62) có được sản xuất từ nguồn nguyên liệu nhập khẩu tại các tờ khai nhập kinh doanh nêu trên hay không.

- Doanh nghiệp không xuất trình được chứng từ, sổ sách kế toán nên cơ quan Hải quan không có cơ sở để xác định được nguồn gốc đầu vào, đầu ra, việc hạch toán kế toán của doanh nghiệp cũng như lượng nguyên vật liệu nhập, xuất, tồn…

2. Căn cứ khoản 5 Điều 114 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất vào khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỉ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu và không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu.

Đối chiếu với quy định nêu trên và báo cáo của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng, Tổng cục Hải quan nhất trí với đề xuất của Cục Hải quan thành phố Hải Phòng tại công văn số 12488/HQHP-TXNK nêu trên: Cơ quan Hải quan chưa đủ cơ sở, căn cứ để thực hiện hoàn thuế theo đề nghị của Công ty.

Câu 17.    Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam

Việc đòi tiền khi ngân hàng thương mại làm sai yêu cầu NN1 hiện nay theo Thông tư 184/2015/TT-BTC và các văn bản liên quan của Bộ Tài chính thì các Ngân hàng thương mại đã rất quan tâm hỗ trợ người nộp thuế thực hiện thu nộp Ngân sách nhà nước qua Ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, thực tế việc sai sót là không thể tránh khỏi với các cán bộ ngân hàng thương mại. Mặt khác các ngân hàng thương mại thực hiện thanh toán online, thanh toán tập trung đang là xu hướng phổ biến.
Khi có sai sót theo quy định của Thông tư 184/2015/TT-BTC, các ngân hàng thương mại phải gửi công văn cho Hải quan cơ quan thu và Kho bạc Nhà nước thụ hưởng để xác nhận khoản thu nộp chưa được dùng để thông quan để tiến hành các thủ tục khác nhằm đổi lại tiền. Việc này gây khó khăn và căng thẳng cho cán bộ ngân hàng thương mại. Khó khăn khi thanh toán điện tử nhưng khi sai sót lại phải làm công văn liên hệ với Hải quan: cơ quan thu. Một số đơn vị Kho bạc Nhà nước có xác nhận của Hải quan cũng không hoàn trả và yêu cầu cơ quan Hải quan phải làm thủ tục yêu cầu Kho bạc Nhà nước hoàn.

Đề xuất:

1. Để tạo sự thống nhất về xử lý sai sót trong thanh toán đề xuất quy trình xử lý sai sót như sau: Ngân hàng phối hợp thu/ngân hàng chưa phối hợp thu gửi yêu cầu cho ngân hàng ủy nhiệm thu. Ngân hàng ủy nhiệm thu gửi yêu cầu cho Kho bạc. Kho bạc làm việc với cơ quan Hải quan. Không yêu cầu ngân hàng phải liên hệ với cả Kho bạc và Hải quan.

2. Theo quy định Luật thuế thì Ngân hàng sẽ phối hợp với cơ quan Thuế, cơ quan Hải quan thực hiện thủ tục cưỡng chế thuế. Tuy nhiên, Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam gặp trường hợp đang thực hiện phong tỏa tài khoản để thực hiện thủ tục cưỡng chế thuế thì có khoản chuyển tiền vào. Sau đó người chuyển tiền yêu cầu hoàn lại tiền do chuyển nhầm. Doanh nghiệp bị cưỡng chế cũng xác nhận đây không phải tiền của doanh nghiệp. Trường hợp này ngân hàng có được phép hoàn lại tiền không (thông thường nếu doanh nghiệp không bị cưỡng chế, ngân hàng được phép hoàn lại tiền).

3. Chương trình bảo lãnh thuế điện tử: Khi cán bộ Ngân hàng vào hệ thống để lập thư bảo lãnh (điện tử) thuế đối với hàng tạm nhập tái xuất. Khi nhập tờ khai hải quan, hệ thống mặc định hiển thị thuế tạm nhập tái xuất là 0 đồng. Do đó, Ngân hàng không thể tiếp tục các bước tiếp theo để tạo lập và đẩy thư bảo lãnh điện tử đi. Đề nghị Quý đơn vị cho biết hướng xử lý khắc phục?

Trả lời:

1. Liên quan đến xử lý sai sót trong quá trình thanh toán thực hiện theo quy định tại Thông tư 184/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính:

- Theo quy định tại Thông tư 184/2015/TT-BTC thì ngân hàng phối hợp thu/ngân hàng uỷ nhiệm thu chuyển tiền, đồng thời chuyển thông tin nộp tiền sang Cổng thanh toán hải quan. Trên cơ sở thông tin do ngân hàng phối hợp thu/ủy nhiệm thu chuyển, cơ quan Hải quan hạch toán trừ nợ, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế ngay sau khi cơ quan Hải quan nhận được thông tin nộp tiền.

Để đảm bảo công khai minh bạch, thông tin thu ngân sách nhà nước do ngân hàng phối hợp thu chuyển thông tin qua Cổng thanh toán điện tử hải quan được công khai trên trang website hải quan.

Do đó, để đảm bảo thu ngân sách nhà nước đúng, đề nghị các ngân hàng phối hợp thu tra soát kịp thời với cơ quan Hải quan để xử lý sai sót kịp thời đảm bảo đúng nguyên tắc xử lý sai sót quy định tại Khoản 1 Điều 27 Thông tư 184/2015/TT-BTC.

- Tổng cục Hải quan ghi nhận ý kiến của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam. Tuy nhiên, theo điểm c khoản 5 Điều 27 Thông tư 184/2015/TT-BTC đã giải thích lý do ngân hàng phải gửi thư tra soát cho cơ quan Hải quan và Kho bạc Nhà nước là do liên quan đến lô hàng, ngân hàng đã gửi giao dịch nộp tiền được thông quan hàng hoá, trừ nợ thuế của doanh nghiệp. Vì vậy, khi xử lý sai sót, cơ quan Hải quan phải kiểm tra trước khi có ý kiến với Kho bạc Nhà nước.

2. Thực hiện phong tỏa tài khoản:

Việc thực hiện biện pháp cưỡng chế phong tỏa tài khoản thực hiện theo quy định tại Điều 93 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 25 Điều 92 Luật số 21/2012/QH13; Điều 97 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11; mục 2 chương 2 Nghị định 127/2013/NĐ-CP; mục 2 chương II Thông tư 155/2016/TT-BTC ngày 20/10/2016 của Bộ Tài chính. Vì vậy, trường hợp doanh nghiệp có phát sinh dư nợ tiền trên tài khoản, đề nghị ngân hàng thực hiện biện pháp cưỡng chế, phong tỏa tài khoản

3. Chương trình bảo lãnh điện tử:

Tổng cục Hải quan ghi nhận ý kiến của quý đơn vị để nghiên cứu, chỉnh sửa hệ thống đảm bảo phù hợp với quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Câu 18.    Công ty TNHH Fabchem Vina

Trường hợp nộp thừa thuế nhập khẩu hết thời gian ân hạn 275 ngày, nếu doanh nghiệp nộp thừa thuế nhập khẩu nguyên liệu quá 275 ngày thì sau ngày 01/9/2016, doanh nghiệp có phát sinh thuế nhập khẩu phải nộp của tờ khai nhập kinh doanh, hoặc bất kỳ tờ khai nào phát sinh thuế nhập khẩu phải nộp, đồng thời mở tờ khai tại Chi cục Hải quan khác Chi cục Hải quan doanh nghiệp đã đăng ký thì có được bù trừ khoản tiền thuế nhập khẩu nộp thừa không?

Trả lời:

Theo Điều 132 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì không quy định việc bù trừ vào số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của lần nộp kế tiếp theo chỉ được thực hiện tại nơi người nộp thuế có số tiền thuế được hoàn. Tuy nhiên, việc bù trừ cho số nợ tại đơn vị Hải quan khác được thực hiện khi người nộp thuế không còn nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nào khác tại nơi ra quyết định hoàn thuế.

Câu 19.    Công ty Thiên long (Long An)

Công văn 10111/TCHQ-TXNK ngày 25/10/2016 phụ phí CIC cộng vào trị giá hải quan là không hợp lý. Đề nghị Bộ Tài chính quy định rõ khoản nào cộng vào khoản nào không cộng vào trị giá hải quan?

Trả lời:

 - Theo hướng dẫn tại công văn số 10111/TCHQ-TXNK ngày 25/10/2016, nếu phí CIC đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 13 Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì được xem xét là khoản điều chỉnh cộng vào trị giá hàng nhập khẩu.

- Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính nội luật hóa các quy định tại Điều 7 Hiệp định chung về thuế quan và thương mại. Theo đó, trị giá hải quan của hàng hóa nhập khẩu là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên và được xác định bằng cách áp dụng tuần tự 6 phương pháp xác định trị giá hải quan. Người khai hải quan tự kê khai, xác định trị giá hải quan; cơ quan Hải quan sẽ thực hiện kiểm tra trị giá hải quan do người khai hải quan khai báo.
Thông tư số 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính đã quy định các khoản điều chỉnh cộng và các khoản điều chỉnh trừ tại Điều 13, Điều 15. Đề nghị Công ty đối chiếu các quy định nêu trên để thực hiện việc xác định trị giá hải quan theo đúng quy định.

Câu 20.    Công ty CP Liên hiệp Kim Xuân

Công ty nhập 2 lô thép về để sản xuất hàng hóa xuất khẩu. Hải quan Cần Thơ yêu cầu nộp thuế tự vệ (thuế bổ sung). Theo Điều 7 và Điều 14 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Công ty thuộc diện được miễn thuế tự vệ. Công ty đã có văn bản gửi Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan nhưng chưa được giải đáp bằng văn bản.

Trả lời:

Tổng cục Hải quan có Công văn số 12044/TCHQ-TXNK ngày 26/12/2016 trả lời Công ty Cổ phần Liên hiệp Kim Xuân. Theo đó, ngày 14/12/2016, Bộ Tài chính đã có công văn số 17707/BTC-TCHQ hướng dẫn việc áp dụng thuế tự vệ, thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp. Đề nghị Công ty nghiên cứu thực hiện hoặc liên hệ với cơ quan Hải quan nơi mở tờ khai để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 21.    Công ty TNHH Cơ Điện Lạnh và Thương mại Hòa Bình – Thương Hiệu Alaske

1. Việc áp mã HS hàng hóa căn cứ vào 6 quy tắc áp mã. Tuy nhiên thực tế có phát sinh nhiều mặt hàng mới, có nhiều chức năng sử dụng tích hợp vào trong một mặt hàng gây khó khăn không những cho người khai hải quan khi khai báo mà còn cho cơ quan Hải quan trong việc xác định. Vậy xin hỏi Bộ Tài chính đã có cơ chế trao đổi, học hỏi kinh nghiệm quốc tế, kinh nghiệm các nước trong việc phân loại áp mã số HS hay chưa?

 Đối với những mặt hàng khó áp mã, cần phải trao đổi với nhiều đơn vị trước khi có hướng dẫn áp mã chính thức, xin hỏi Bộ Tài chính có quy định nào giúp hỗ trợ người khai hải quan để thực hiện thống nhất theo hướng dẫn đúng này và có quy định nào nói rõ về thời gian hiệu lực của hướng dẫn của Bộ Tài chính khi thực hiện hướng dẫn phân loại áp mã để tránh cho người khai hải quan khi nhập khẩu, khi đã phân phối, khi đã hạch toán và nộp thuế không bị xem xét truy thu, truy hoàn vì áp mã chưa chính xác đối với những mặt hàng khó áp mã này không?

2. Công ty kinh doanh mặt hàng bình nước nóng lạnh nhập khẩu. Theo Quyết định 330, Công ty bị kiểm tra sau thông quan trong thời hạn 10 ngày. Nhưng sau đó lại nhận được quyết định bổ sung kiểm tra sau thông quan toàn diện.
Căn cứ công văn 6061/TCHQ-TXNK ngày 29/6/2016 của Tổng cục Hải quan về thuế xuất nhập khẩu, Cục Kiểm tra sau thông quan kết luận Công ty áp sai mã hàng và ra quyết định truy thu thuế nhập khẩu cùng khoản chậm nộp. Công ty đã giải trình với Đoàn kiểm tra sau thông quan về quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư 14/2015/TT-BTC nhưng không được Đoàn kiểm tra sau thông quan chấp nhận. Để tiếp tục được hoạt động Công ty đã phải nộp 3,5 tỷ tiền truy thu thuế nhập khẩu và  20% nộp chậm.
Công ty đã gửi đơn khiếu nại đến Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan đề nghị giải quyết.

Trả lời:

    1. Về kiến nghị của Công ty liên quan đến quyết định ấn định thuế: Căn cứ Quyết định số 49/QĐ-CTN ngày 06/3/1998 của Chủ tịch nước, Việt Nam là thành viên tham gia Công ước Quốc tế về Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Công ước HS). Công ước HS là Công ước do Hội đồng hợp tác Hải quan, nay gọi là Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO) thông qua ngày 14/6/1983 tại Bruxelles, Vương quốc Bỉ.

Từ khi tham gia đến nay, Việt Nam (nói chung), Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan (nói riêng) luôn tuân thủ đầy đủ các quy định về việc phân loại theo Công ước HS và thường xuyên có sự trao đổi, học hỏi kinh nghiệm với các nước thành viên tham gia Công ước cũng như các hướng dẫn của WCO (thông qua việc tham gia các khóa tập huấn về phân loại áp mã trong khối ASEAN để trao đổi kinh nghiệm với các nước trong khu vực, hướng tới thống nhất cách hiểu, cách phân loại áp mã cho hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (đặc biệt là các mặt hàng mới...). Ngoài ra, Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan thường xuyên tham khảo các tài liệu như: Chú giải chi tiết HS 2012, Chú giải bổ sung Danh mục AHTN, tuyển tập ý kiến phân loại của WCO... khi thực hiện phân loại, áp mã cho hàng hóa, với mục đích xác định chính xác, thống nhất mã HS đối với các hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, nhằm tạo thuận lợi cho doanh nghiệp.

- Căn cứ quy định tại Điều 7 và Điều 39 Luật Quản lý thuế, Điều 18 Luật Hải quan thì người khai hải quan có trách nhiệm tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin khai báo trên tờ khai hải quan.

Căn cứ Khoản 3 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21/01/2015 quy định trách nhiệm của người khai hải quan: “Người khai hải quan phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực, rõ ràng các tiêu chí trên tờ khai hải quan; tự tính để xác định số thuế, các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà nước và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung đã khai”.

Trong quá trình thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, trường hợp Công ty có khó khăn, vướng mắc trong việc xác định mã số HS hàng hóa có thể liên hệ ngay với cơ quan Hải quan để được hướng dẫn, giải quyết kịp thời, tránh thiệt hại cho doanh nghiệp.
Trường hợp vẫn không thể xác định được mã HS thì có thể gửi hồ sơ tới Tổng cục Hải quan để xin xác định trước mã số hàng hóa. Thủ tục xin xác định trước mã số HS của hàng hóa thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Trường hợp có văn bản của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và các cơ quan hữu quan khác sửa đổi, hướng dẫn phân loại áp mã, làm ảnh hưởng tới quá trình khai hải quan về mã số, mức thuế và hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của người khai hải quan, người nộp thuế thì thực hiện phân loại hàng hóa, áp dụng mức thuế kể từ ngày văn bản sửa đổi hướng dẫn phân loại có hiệu lực pháp luật theo quy định (Căn cứ theo quy định tại Điều 6, Thông tư 14/2015/TT-BTC ngày 30/01/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phân loại hàng hóa, phân tích để phân loại hàng hóa; phân tích để kiểm tra chất lượng, kiểm tra an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

2. Về việc Cục Kiểm tra sau thông quan tiến hành kiểm tra sau thông quan tại Công ty:
Căn cứ Điều 77 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014: “Việc kiểm tra sau thông quan nhằm đánh giá tính chính xác, trung thực nội dung các chứng từ, hồ sơ mà người khai hải quan đã khai, nộp, xuất trình với cơ quan hải quan; đánh giá việc tuân thủ pháp luật hải quan và các quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu của người khai hải quan”.

Căn cứ Điều 78 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014: “Các trường hợp kiểm tra sau thông quan: 1. Kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan và quy định khác của pháp luật liên quan đến quản lý xuất khẩu, nhập khẩu; 2. Đối với các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này thì việc kiểm tra sau thông quan được thực hiện trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro; 3. Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của người khai hải quan”.

Căn cứ quy định tại Điểm 2 Điều 80 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014 về thời hạn kiểm tra sau thông quan: “Thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 10 ngày làm việc. Thời gian kiểm tra được tính từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã ký quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày làm việc”.

Qua quá trình thu thập, xử lý thông tin về Công ty, nghi ngờ có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Tổng cục Hải quan đã ban hành Quyết định số 330/QĐ-KTSTQ ngày 11/7/2016 (thời gian kiểm tra 5 ngày làm việc). Tuy nhiên, sau đó nhận thấy tính chất phức tạp khi tiến hành kiểm tra thực tế tại trụ sở doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan đã ban hành Quyết định bổ sung số 349/QĐ-KTSTQ ngày 18/7/2016 để tiến hành kiểm tra toàn diện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của Công ty (với thời hạn kiểm tra trong 10 ngày làm việc).

- Về việc phân loại mặt hàng “Máy làm nóng lạnh nước uống”, Tổng cục Hải quan đã có các công văn số 778/TCHQ-TXNK ngày 27/1/2016, công văn số 4261/TCHQ-TXNK ngày 20/5/2016 gửi Bộ Khoa học và Công nghệ đề nghị cho ý kiến về cấu tạo, bản chất của hàng hóa.
  

Trên cơ sở ý kiến của Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng – Bộ Khoa học & Công nghệ tại các công văn số 210/TĐC-HCHQ ngày 19/2/2016 và công văn số 1055/TĐC-HCHQ ngày 06/6/2016, căn cứ danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 103/2015/TT-BTC ngày 01/7/2015, căn cứ Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5699-2-21: 2007 IEC 60335-2-21:2004 – Thiết bị gia dụng và thiết bị điện tương tự - An toàn 2-21: Yêu cầu cụ thể đối với bình đun nước nóng có dự trữ, ngày 29/6/2016, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 6061/TCHQ-TXNK hướng dẫn phân loại mặt hàng khai báo “Máy làm nóng lạnh nước uống” hoặc “Cây nước nóng lạnh” là một thiết bị đồng bộ thực hiện 2 chức năng chính là làm lạnh và chứa nước lạnh, làm nóng và chứa nước nóng (không tích hợp hệ thống lọc (gồm nhiều lõi lọc) để thực hiện chức năng lọc), nguồn cấp nước cho thiết bị từ bình cấp nước rời; trong đó, chức năng làm lạnh hoạt động trên cơ sở block làm lạnh, chức năng làm nóng hoạt động trên cơ sở thiết bị đun nóng bằng điện trở ngoài; có bộ ổn định nhiệt (thermostat) và công cụ bảo vệ quá nhiệt (Rơle lưỡng kim) là cơ chế để khống chế nhiệt độ của nước, thuộc nhóm 85.16, phân nhóm 8516.10, mã số 8516.10.10.

- Công văn số 6061/TCHQ-TXNK ngày 29/6/2016 là văn bản của Tổng cục Hải quan yêu cầu các Cục Hải quan tỉnh, thành phố rà soát lại việc phân loại mã số, mức thuế sau (khi Tổng cục Hải quan phát hiện các địa phương còn áp mã hàng hóa khác nhau đối với mặt hàng Máy làm nóng lạnh nước uống); đồng thời đề nghị các Cục Hải quan rà soát, thực hiện xác định mức thuế nhập khẩu phù hợp với quy định của Biểu thuế tại thời điểm đăng ký tờ khai và xuất xứ hàng hóa.

-Về việc truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính:
Căn cứ quy định tại Luật quản lý thuế, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì người nộp thuế có trách nhiệm nộp đủ số thuế thiếu theo quy định của pháp luật. Căn cứ Điều 8 và Điều 13 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ (đã được sửa đổi, bổ sung bằng Nghị định số 45/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ) quy định trường hợp khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn thì bị xử phạt vi phạm hành chính. Theo đó, tùy từng hành vi vi phạm, người nộp thuế có thể bị xử phạt 10%, 20% số tiền thuế khai thiếu hoặc phạt từ 01 lần đến 03 lần số tiền thuế trốn, gian lận.

- Về việc khiếu nại của Công ty: Cục Kiểm tra sau thông quan đã ban hành Quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu số 617/QĐ-KTSTQ ngày 06/12/2016 theo đúng quy định của pháp luật.

Câu 22.    Công ty thép Phương Mai ( thành phố Hồ Chí Minh)

- Hiện nay doanh nghiệp thép trong nước sợ xuất khẩu mặt hàng thép vì thủ tục hoàn thuế chậm.

- Tuy thủ tục hoàn thuế của cơ quan Hải quan đã được điện tử nhưng cán bộ hải quan vẫn yêu cầu doanh nghiệp xác nhận, hồ sơ giấy dẫn đến kéo dài thời gian làm thủ tục hoàn thuế.

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 25 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ thì:

“ 1. Khai hải quan được thực hiện theo phương thức điện tử. Người khai hải quan đăng ký thực hiện thủ tục hải quan điện tử theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

2. Các trường hợp sau đây được khai trên tờ khai hải quan giấy:

a) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của cư dân biên giới;

b) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu vượt định mức miễn thuế của người xuất cảnh, nhập cảnh;

c) Hàng cứu trợ khẩn cấp, hàng viện trợ nhân đạo;

d) Hàng quà biếu, quà tặng, tài sản di chuyển của cá nhân;

đ) Hàng hóa là phương tiện chứa hàng hóa quay vòng theo phương thức tạm nhập - tái xuất, tạm xuất - tái nhập quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1 Điều 49 Nghị định này;

e) Hàng hóa tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định trong trường hợp mang theo khách xuất cảnh, nhập cảnh;

g) Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan, hệ thống khai hải quan điện tử không thực hiện được các giao dịch điện tử với nhau mà nguyên nhân có thể do một hoặc cả hai hệ thống hoặc do nguyên nhân khác.
Trường hợp hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan không thực hiện được thủ tục hải quan điện tử, cơ quan hải quan có trách nhiệm thông báo trên trang thông tin điện tử hải quan chậm nhất 01 giờ kể từ thời điểm không thực hiện được các giao dịch điện tử;

h) Hàng hóa khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Theo quy định Điều 115 đến Điều 127 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm các giấy tờ phải nộp theo quy định; Trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, người nộp thuế nộp thêm 01 bản chính tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan.

Căn cứ các quy định nêu trên, đối với trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy, trong hồ sơ hoàn thuế, người nộp thuế nộp thêm 01 bản chính tờ khai hải quan hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan. Đề nghị Công ty nêu cụ thể vướng mắc hoàn thuế chậm, kéo dài thời gian làm thủ tục hoàn thuế phát sinh tại cơ quan Hải quan nào, trong trường hợp nào để Tổng cục Hải quan có cơ sở chỉ đạo kiểm tra, làm rõ.

Câu 23.    Công ty  TNHH Công nghệ Teco Việt Nam

Công ty TNHH Công nghệ Teco Việt Nam có Trụ sở chính đặt tại Khu công nghiệp Long Thành, tỉnh Đồng Nai. Ngành nghề kinh doanh của Công ty là sản xuất các loại linh kiện, thiết bị, phụ tùng dùng trong ngành điện, sản xuất thiết bị điện gia dụng, điện lạnh. 

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, Công ty có nhập khẩu từ Malaysia/Philipin một số nguyên vật liệu là các thiết bị, linh kiện riêng lẻ dùng để sản xuất ra các bộ biến trở, công tắc điện dùng trong ngành công nghiệp. Căn cứ theo Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN, các nguyên liệu nhập khẩu này có xuất xứ phù hợp với điều kiện được hưởng ưu đãi miễn thuế nhập khẩu và đã xuất trình Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) mẫu D cùng bộ chứng từ nhập khẩu tại thời điểm hàng hóa thông quan cho Chi cục Hải quan Long Thành tỉnh Đồng Nai theo đúng quy định liên quan đến các thủ tục hải quan. Tuy nhiên, sau quá trình hậu kiểm tại Teco, Hải quan Long Thành đã ban hành quyết định truy thu thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu với lý do C/O mẫu D của 

Công ty không hợp lệ, cụ thể với 3 lý do chính sau:

1. Một số mẫu C/O không được chấp nhận tính hợp lệ với lý do đây là C/O cấp lần đầu nhưng lại ghi nhầm là cấp sau (chỉ tiêu số 13 “issued retroachtively”).
Nhiều cơ quan nhà nước đã nỗ lực tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp qua các quy định như sau:

- Tại điểm 1 Điều 16, Phụ lục 7 của Thông tư 21/2010/TT-BCT: “Trường hợp không có nghi ngờ về xuất xứ của hàng hóa, việc phát hiện những khác biệt nhỏ, như lỗi in trong các khai báo trên C/O và các thông tin trong các chứng từ nộp cho cơ quan Hải quan nước nhập khẩu để làm thủ tục nhập khẩu sẽ không làm mất hiệu lực của C/O, nếu những khác biệt này vẫn phù hợp với hàng hóa nhập khẩu trên thực tế.”.

- Đồng thời, mấu chốt của việc được áp dụng ưu đãi thuế nhập khẩu của C/O mẫu D là hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện về xuất xứ theo quy định tại phụ lục I của Thông tư 21/2010/TT-BTC.

Do vậy, đối với trường hợp các C/O bị lỗi hành chính không quan trọng từ phía nhà xuất khẩu như trên, chúng tôi xét thấy không gây hiểu nhầm về xác định xuất xứ của hàng hóa, C/O vẫn phù hợp với hàng hóa thực tế nhập khẩu và tất cả các chỉ tiêu còn lại trên C/O đều đúng quy định.

2. Tiêu chí xuất xứ hàng hóa không phù hợp phải là CTH thay vì CTSH, mặc dù hàng hóa thực tế đáp ứng đủ điều kiện về nguồn gốc xuất xứ.

Trên thực tế lô hàng trên có nguồn gốc xuất xứ từ Malaysia như đã thể hiện rõ tại bộ chứng từ nhập khẩu và đã trải qua quá trình chuyển đổi mã số hàng hóa. Theo Doanh nghiệp, việc thể hiện tại ô số 8 CTSH thay vì là CTH là lỗi của bên cấp C/O do ghi sai tiêu chí xuất xứ mặc dù hàng hóa đáp ứng đủ điều kiện xuất xứ và hàm lượng.

3. Ô số 7 ghi chung chung không ghi số lượng hàng được cấp C/O, không ghi chi tiết cụ thể mặt hàng, mã HS trên C/O, không phù hợp đáp ứng theo hướng dẫn tại điểm 5 mặt sau C/O. Ghi chung chỉ tiêu xuất xứ cho nhiều mặt hàng. Trên thực tế, mặc dù C/O không ghi chi tiết theo nhóm hàng/số lượng hàng nhưng nhìn vào C/O có thể xác định ngay được C/O này là của lô hàng nào/tờ khai nhập khẩu nào, vì:

- Hợp đồng mua bán giữa Teco và bên xuất khẩu, hóa đơn thương mại đều thể hiện cụ thể tên mặt hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền. Và số hóa đơn thương mại đã được thể hiện tại ô số 10 trên C/O. Đây là các chỉ tiêu để tham chiếu từ C/O tới bộ chứng từ nhập khẩu đã thể hiện chi tiết hàng hóa thực tế thông quan.

- Chi tiết đóng gói (packing list) thể hiện cụ thể tên mặt hàng, số lượng, khối lượng net, khối lượng gross được thể hiện tại ô số 9 trên C/O.

- Tờ khai hải quan có các phụ lục chi tiết tên hàng/số lượng/đơn giá, thành tiền như hóa đơn thương mại và tổng giá trị thành tiền được thể hiện tại ô số 9 trên C/O.

- Nguyên tắc xuyên suốt của Hiệp định AGITA là hàng hóa đáp ứng đủ điều kiện về xuất xứ, tức là xét về nguồn gốc của lô hàng thực tế nhập khẩu thì Teco thỏa điều kiện áp dụng Hiệp định AGITA thông qua việc bên xuất khẩu phải thực hiện đầy đủ các bước của quy trình xin cấp C/O thì tổ chức cấp C/O của nước xuất khẩu mới xem xét và phê duyệt phát hành C/O.
Với tình hình hồ sơ thực tế như nêu trên, Teco nhận thấy không thỏa đáng nếu Hải quan Long Thành chỉ dựa vào cách trình bày trên C/O mà kết luận C/O không hợp lệ, nhưng không xem xét đến nguồn gốc xuất xứ thực tế của lô hàng/các chứng từ hải quan liên quan khác và cả quy trình cấp C/O của nước xuất khẩu.
Và thực tế, tại thời điểm nhập khẩu chúng tôi đã nộp bộ tờ khai hải quan, C/O, vận đơn, hóa đơn thương mại… cho Chi cục Hải quan Long Thành kiểm tra khi thông quan nhưng không được thông báo rằng các C/O này có sai sót hoặc bị bất kỳ lỗi gì. Giả sử các C/O của Teco có lỗi về hành chính không quan trọng thì trong thời gian luật định 60 ngày Hải quan Long Thành nên thông báo để chúng tôi đủ thời gian liên hệ với nhà xuất khẩu nước ngoài để sửa đổi, bổ sung cho đúng và nên xem xét lỗi quan trọng và không quan trọng và cốt lõi vấn đề để giải quyết cho doanh nghiệp.

Trả lời:

Tổng cục Hải quan (Cục Giám sát quản lý) đã có công văn số 25/GSQL-GQ4 ngày 09/01/2017 trả lời Công ty với nội dung như sau:

1. Hướng dẫn về việc khai báo tiêu chí xuất xứ hàng hóa trên C/O:
Khoản 5, Điều 6 Phụ lục 7 Thủ tục cấp và kiểm tra C/O tại Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 42/2014/TT-BCT ngày 18/11/2014 thì: “ Nhiều mặt hàng có thể được khai trên cùng một C/O, với điều kiện từng mặt hàng phải đáp ứng các quy định về xuất xứ đối với từng mặt hàng đó”. Theo đó, từ mặt hàng phải thể hiện từng tiêu chí xuất xứ và mã HS của mặt hàng đó.

2. C/O cấp sau:

Điều 10, Phụ lục 7 Thông tư dẫn trên có nêu:

Trường hợp ngoại lệ khi C/O không được cấp vào thời điểm xuất khẩu hoặc sau ba (03) ngày tính từ ngày xuất khẩu do sai sót, sự bỏ quên không cố ý hoặc có lý do chính đáng, C/O có thể được cấp sau nhưng không quá một (01) năm kể từ ngày hàng được chất lên tàu và phải đánh dấu vào ô “Issued Retroactively”.

Do đó, việc đánh dấu vào ô “issued retroactively” khi C/O được cấp vào ngày xuất khẩu là chưa phù hợp với hướng dẫn trên

3. Tiêu chí xuất xứ hàng hóa:

Theo quy định tại Điều 2 và Điều 4, Phụ lục 1, Thông tư dẫn trên thì để được hưởng mức thuế suất ưu đãi, hàng hóa phải đáp ứng quy định đối với hàng hóa là “ hàm lượng giá trị gia tăng” ( RVC) không dưới 40% hoặc “ chuyển đổi mã hàng hóa ở cấp độ 04 số” (chuyển đổi nhóm-CTH), trong khi trên C/O thể hiện hàng hóa chỉ đáp ứng tiêu chí xuất xứ chuyển đổi ở cấp độ phân nhóm là CTSH, thì hàng hóa đó không thỏa mãn quy tắc xuất xứ để được xác định là hàng hóa có xuất xứ ASEAN.

Câu 24.    Công ty TNHH SX-TM Minh Diệu

Tổng cục Hải quan giải quyết chậm trễ “Đơn khiếu nại” của doanh nghiệp gửi Tổng cục Trưởng Tổng cục Hải quan ngày 01/4/2016 về việc không nhất trí với kết quả Phân tích và kết quả Phân loại hàng hóa của Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh số 1508/TB-PTPLHCM ngày 09/07/2015. Mặc Trung tâm phân tích phân loại hàng hóa xuất nhập khẩu đã tiến hành đối thoại, sửa đổi kết quả phân tích nhưng không sửa đổi kết quả phân loại hàng hóa vì vậy Chi cục Hải quan sau thông quan thành phố Hồ Chí Minh liên tục nhắc nhở để tiến hành kiểm tra sau thông quan tại doanh nghiệp. Đề nghị tạm thời ngừng ra quyết định kiểm tra sau thông quan cho tới khi có quyết định giải quyết của Tổng cục Hải quan để doanh nghiệp yên tâm sản xuất.

Trả lời:

Tổng cục Hải quan đã tổ chức đối thoại trực tiếp với doanh nghiệp. Sau khi thống nhất về quan điểm phân loại, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 214/TCHQ-TXNK ngày 10/01/2017 trả lời doanh nghiệp.

Câu 25.    Tổng công ty CP Dệt may Nhà bè

Việc kiểm tra chuyên ngành của Tổng cục Hải quan để quá lâu mới báo kết quả (03 tháng):  
Với nỗ lực chung của các Bộ/Ngành trong công tác cải tiến thủ tục hành chính đặc biệt giảm thiểu khó khăn phát sinh trong công tác kiểm tra chuyên ngành mới đây nhất là nỗ lực của Bộ Công Thương về việc bãi bỏ Thông tư 37/BCT về vấn đề kiểm tra hàm lượng formaldehyt.

Đơn vị là Công ty thành viên của chúng tôi với định hướng kinh doanh phát triển thị trường phía Bắc đã nhập khẩu nguyên liệu về Cảng Hải Phòng  để sản xuất & tiêu thụ ngay tại thị trường phía Bắc (tiết giảm chi phí) Số tờ khai : 100866514123 ngày 8/5/2016 với C/O ưu đãi được Chính phủ nước xuất xứ cấp (theo Hiệp định đã được Chính phủ 2 nước ký). Hải quan Cảng Hải Phòng sau khi kiểm hàng đã không chấp nhận & đề nghị cho đi phân tích chất lượng vải – chúng tôi cũng chấp hành việc lấy mẫu này vì tin tưởng việc nhập khẩu của đối tác là theo đúng đơn đặt hàng, nhưng đúng 03 tháng sau  với kết quả phân tích phân  loại số 7536/TB-TCHQ ngày 8/8/2016 mới cho kết quả phân tích phân loại & báo cho chúng tôi kết quả này đồng nghĩa với việc thay đổi mã HS của nguyên liệu & tăng thuế nhập khẩu từ 0% lên 12%.

Chúng tôi đã làm công văn phản ứng lại việc này & khiếu nại lên Tổng cục Hải quan, trong khi chúng tôi đang chờ đợi thì Hải quan Hải Phòng liên tục gửi công văn mời chúng tôi ra Hải Phòng để lập biên bản … buộc chúng tôi phải chấp nhận nộp số thuế chênh lệch. Sau đó chúng tôi cũng tạm chấp hành việc nộp thuế chênh lệch xong chưa đủ. Hải quan Hải Phòng vẫn liên tục mời cho bằng được đơn vị ra Hải Phòng để lập biên bản

Riêng cho shipment nhập khẩu này, đơn vị phải cử nhân viên ra/vô thành phố Hồ Chí Minh/Hải Phòng không biết bao nhiêu lần. Thử hỏi cách làm việc của cơ quan quản lý trong hỗ trợ doanh nghiệp là sao.

 Bên cạnh việc khiếu nại này chúng tôi cũng làm việc lại với nhà cung cấp để họ xem xét lại qui trình sản xuạt theo đơn đặt hàng/giá cả mà 2 bên đã bàn bạc trước đây. Nhưng khách hàng đã trả lời là: thời gian để quá lâu nên họ không đáp ứng được.
Ngày 19/10/2016, Tổng cục Hải quan đã có công văn phản hồi số 9972/TCHQ-TXNK nhìn nhận thiếu sót này của cơ quan Hải quan – xong chúng tôi đề nghị rằng thiệt hại hiện nay của chúng tôi sẽ thuộc về ai ? Đáng lẽ lỗi này sẽ thuộc về nhà cung cấp vải nếu như họ sản xuất khác mẫu chúng tôi đặt & cung cấp C/O bị sai (nếu có) nhưng lý do hiện nay họ đưa ra là thời hạn phản hồi việc sai sót này và kể cả việc mà qui trình sản xuất dệt may với các order fashion chỉ cho phép là 01-02 tuần.

Trả lời:

Ngày 19/10/2016, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 9972/TCHQ-TXNK về kiến nghị của doanh nghiệp đối với quy trình làm việc: Qua xem xét quy trình xử lý để ban hành Thông báo kết quả phân loại số 7536/TB-TCHQ ngày 08/8/2016 đối với mặt hàng tại Tờ khai số 10086651412/A11 ngày 18/5/2016 do Công ty nhập khẩu;  Tổng cục Hải quan nhận thiếu sót về sự chậm trễ trong việc xử lý kết quả phân tích phân loại đối với mặt hàng doanh nghiệp nhập khẩu; đồng thời, hoan nghênh góp ý của Quý Công ty và xin được tiếp thu ý kiến.

Để giúp doanh nghiệp hiểu rõ về việc phân loại mặt hàng tại Thông báo số 7356/TB-TCHQ nêu trên cũng như chia sẻ những khó khăn từ phía cơ quan Hải quan, ngày 10/11/2016, Tổng cục Hải quan đã tổ chức cuộc họp để trao đổi trực tiếp với Đại diện Công ty CP Dệt may Nhà Bè. Tại cuộc họp, đại diện Tổng cục Hải quan đã thông báo lại tinh thần công văn số 9972/TCHQ-TXNK, ghi nhận đề nghị của doanh nghiệp trong việc chia sẻ khó khăn khi làm thủ tục hải quan, đồng thời nghiên cứu có biện pháp khắc phục, giảm thời gian thực hiện phân tích, phân loại trong thời gian tới.
Trên cơ sở góp ý của các doanh nghiệp và thực tế thực hiện quy trình nghiệp vụ hải quan, Tổng cục Hải quan đã chỉ đạo các đơn vị Hải quan liên quan tiến hành rà soát, đề xuất giải pháp thay đổi quy trình làm việc theo hướng rút ngắn thời gian giải quyết công việc, kịp thời tháo gỡ khó khăn trong quá trình làm thủ tục hải quan, nhằm tạo điều kiện và đồng hành cùng doanh nghiệp.

Câu 26.    Công ty Bông lúa vàng

Công ty nhập khẩu trục trà lúa có phải chịu thuế VAT hay không? Theo Công văn 12848/BTC-CST ngày 28/9/2015 thì mặt hàng này không chịu thuế VAT? Đề nghị hướng dẫn rõ để Công ty thực hiện.

Trả lời:

Về máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp: Tại khoản khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT- BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính quy định: “Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp gồm: máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy sản xuất mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát vỏ cà phê; máy, thiết bị sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều...), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác” thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT; Bộ Tài chính đã ban hành các công văn hướng dẫn số 12848/BTC-CST ngày 15/9/2015, công văn số 1677/BTC-TCT ngày 29/1/2016, công văn số 16659/BTC-CST ngày 22/11/2016.

Đề nghị Công ty căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn trên để thực hiện hoặc liên hệ với cơ quan Hải quan địa phương nơi nhập khẩu hàng hóa để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 27.    Công ty TNHH PouYuen Việt Nam

Công ty TNHH PouYuen Việt Nam là Công ty 100% vốn nước ngoài

Hướng dẫn1: Xử lý nguyên phụ liệu thừa của kiểm tra sau thông quan

Hiện nay, sau khi kiểm tra sau thông quan thì các Doanh nghiệp thường phát sinh một số nguyên phụ liệu thừa hoặc thiếu so với số liệu Hải quan được Hải quan lập biên bản truy thu thuế phần nguyên phụ liệu này và Doanh nghiệp đã hoàn thành nghĩa vụ nộp đầy đủ.

Xin Tổng cục Hải quan hướng dẫn việc xử lý phần nguyên phụ liệu chênh lệch phải điều chỉnh như thế nào?

Trả lời:

Về vướng mắc của Công ty phải căn cứ hồ sơ vụ việc cụ thể để giải quyết và hướng dẫn, do vậy đề nghị Công ty gửi hồ sơ vụ việc cụ thể thì Tổng cục Hải quan đủ cơ sở để hướng dẫn.

Hướng dẫn 2: Nguyên phụ liệu bị hỏng cần bù gấp để sản xuất cho kịp thời gian xuất hàng thì có thể giao hàng trước và làm thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sau được không?

Căn cứ theo qui định tại khoản 4 điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính thì trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày thông quan hàng hóa xuất khẩu và sau khi hoàn thành việc giao nhận hàng hóa, người nhập khẩu tại chỗ phải làm thủ tục hải quan.

Căn cứ theo qui định tại điểm b.3 khoản 5 điều 86 Thông tư số 38/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính thì hàng hóa vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan.
Vậy đối với những lô hàng có số lượng nhỏ bị hỏng trong quá trình sản xuất cần phải bù gấp để kịp tiến độ xuất hàng trong ngày, ví dụ như thùng carton, hộp đựng giày, nhãn thùng,… Vậy trong trường hợp này Doanh nghiệp có thể nhận hàng trước và làm thủ tục hải quan cho tờ khai xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ sau được không?

Trả lời:

Căn cứ quy định tại Điều 86 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính thì trách nhiệm của người xuất khẩu phải khai báo tờ khai xuất khẩu, thực hiện thủ tục xuất khẩu hàng hóa theo quy định, giao hàng hóa cho người nhập khẩu sau khi hàng hóa đã được thông quan; Trách nhiệm của người nhập khẩu khai thông tin tờ khai nhập khẩu đúng thời hạn (trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ thông quan hàng hóa xuất khẩu và sau khi hoàn thành việc giao nhận hàng hóa), thực hiện nhập khẩu hàng hóa theo quy định, chỉ được đưa hàng vào sản xuất, tiêu thụ sau khi hàng hóa nhập khẩu đã được thông quan. Ngoại trừ trường hợp Công ty là doanh nghiệp ưu tiên và các đối tác mua bán hàng hóa với doanh nghiệp ưu tiên; doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan và đối tác mua bán hàng hóa cũng là doanh nghiệp tuân thủ pháp luật hải quan có hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ được giao nhận nhiều lần trong một thời hạn nhất định theo một hợp đồng/đơn hàng với cùng người mua hoặc người bán thì được giao nhận hàng hóa trước, khai hải quan sau. Việc khai hải quan được thực hiện trong thời hạn tối đa không quá 30 ngày kể từ ngày thực hiện việc giao nhận hàng hóa. Do vậy, đề nghị Công ty căn cứ quy định trên để thực hiện.

Hướng dẫn 3:  Xử lý thanh lý những lô hàng máy móc thiết bị nhập miễn thuế tạo tài sản cố định có thời hạn quá 10 năm nhưng thất lạc chứng từ hải quan.

Căn cứ khoản 5 Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định: người khai hải quan phải lưu trữ các chứng từ khác liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thời hạn 5 năm, bao gồm chứng từ vận tải đối với hàng hóa xuất khẩu, phiếu đóng gói, tài liệu kỹ thuật, chứng từ, tài liệu liên quan đến định mức thực tế để gia công, sản xuất sản phẩm xuất khẩu.
Người khai hải quan phải lưu trữ bản chính các chứng từ nêu trên (trừ trường hợp đã nộp bản chính cho cơ quan Hải quan), trường hợp các chứng từ điện tử thì lưu giữ dưới dạng điện tử hoặc chuyển đổi ra chứng từ giấy theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

Nếu những lô hàng nhập khẩu máy móc thiết bị miễn thuế tạo tài sản cố định có thời hạn nhập khẩu trên 10 năm, đến nay đã thất lạc chứng từ hải quan, hồ sơ kế toán, vậy Công ty chúng tôi thanh lý số máy móc thiết bị trên để được nhập thay thế máy móc mới, cải tiến công nghệ thì xử lý ra sao?

Trả lời:

Do câu hỏi chưa cụ thể, rõ ràng cho nên Tổng cục Hải quan không đủ cơ sở để hướng dẫn chi tiết. Tuy nhiên, đề nghị Công ty tham khảo quy định về việc thanh lý máy móc, thiết bị tạo tài sản cố định của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được tại khoản 3 Điều 85 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2016, hướng dẫn tại điểm 13 công văn 18195/BTC-TCHQ ngày 08/12/2015 của Bộ Tài chính.                            

B. KIẾN NGHỊ

Kiến nghị 1: Miễn thuế nguyên phụ liệu theo luật thuế 107/2016/HQ13

Theo công văn hướng dẫn số 2046/TXNK-CST ngày 04/10/2016 của Tổng Cục Hải Quan - Cục Thuế xuất nhập khẩu, tại khoản 7, điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/HQ13 ngày 06-04-2016 thì hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được đăng ký tờ khai với cơ quan Hải Quan từ ngày 01/09/2016 được miễn thuế nhập khẩu.

Trong quá trình sản xuất giày xuất khẩu từ nguyên phụ liệu nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu sau ngày 01-09-2016, Công ty chúng tôi có một số trường hợp đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu sản xuất xuất khẩu bị buộc tiêu hủy sau:

1.    Công ty chúng tôi có xuất khẩu lô hàng thành phẩm (giày thể thao) nhưng bị trả về Việt Nam và khách hàng yêu cầu buộc phải tiêu hủy.

2.    Công ty chúng tôi có sản xuất ra lô hàng thành phẩm (giày thể thao) nhưng không đạt yêu cầu xuất khẩu, buộc phải tiêu hủy.

3.    Công ty chúng tôi có một số nguyên phụ liệu nhập khẩu không còn nhu cầu sử dụng buộc phải tiêu hủy.

4.    Bán thành phẩm sản xuất ra không đạt yêu cầu buộc phải tiêu hủy.
Các trường hợp trên đều là nguyên phụ liệu nhập sản xuất xuất khẩu sau ngày 01/09/2016 và việc tiêu hủy có sự giám sát của cơ quan Hải quan theo qui định của thông tư 38/2015/TT-BTC.
Các trường hợp tiêu hủy trên đều là ngoài ý muốn và đã gây thiệt hại nghiêm trọng đến sản xuất kinh doanh của Công ty.

Kiến nghị: Công ty chúng tôi kiến nghị được miễn thuế nhập khẩu và thuế GTGT đối với phần nguyên phụ liệu nhập khẩu tương ứng các trường hợp tiêu hủy trên theo khoản 7, Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/HQ13 ngày 06-04-2016 (Vì đối với nguyên phụ liệu nhập để gia công thì các trường hợp tiêu hủy trên đều được miễn thuế)

Trả lời:

Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc và đang tổng hợp ý kiến các đơn vị có liên quan để trình Bộ Tài chính có hướng dẫn chung.

Kiến nghị 2: Xác định trị giá thanh lý máy móc thiết bị nhập khẩu miễn thuế tạo tài sản cố định theo điểm a, Khoản 2, Điều 17 của Thông tư 39/2016/TT-BTC.

-    Căn cứ theo điểm a, Khoản 2, Điều 17 của Thông tư 39/2016/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 thì  Hàng hóa nhập khẩu là ô tô, mô tô: Trị giá hải quan được xác định trên cơ sở giá trị sử dụng còn lại của hàng hóa, tính theo thời gian sử dụng tại Việt Nam.

-    Căn cứ theo điểm b, Khoản 2, Điều 17 của Thông tư 39/2016/TT-BTC ngày 25 tháng 03 năm 2015 thì Hàng hóa nhập khẩu khác: 

Trị giá hải quan là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán tại thời điểm chuyển đổi mục đích sử dụng.
Những mặt hàng ô tô, mô tô có giá trị lớn và thuế suất thuế nhập khẩu cao, thì sau 10 năm thì trị giá tính thuế bằng không. Trong khi máy móc thiết bị có thuế suất thuế nhập khẩu khá thấp và thường bằng không, nhưng khi áp dụng theo điểm b, Khoản 2, Điều 17 của Thông tư 39/2016/TT-BTC thì buộc Công ty chúng tôi phải có trị giá bán tại thời điểm thay đổi mục đích, nhưng tại thời điểm này Công ty chúng tôi vẫn chưa, thậm chí không có đối tác thu mua số máy móc thiết bị cũ thanh lý mà Công ty chúng tôi chỉ cần thanh lý trên sổ sách kế toán để được nhập thay thế máy móc mới, cải tiến công nghệ.

Kiến nghị : Để tạo điều kiện thuận lợi cho Doanh nghiệp thanh lý máy móc thiết bị cũ để trang bị máy móc thiết bị mới cải tiến công nghệ, Công ty chúng tôi kiến nghị được xác định trị giá máy móc thiết theo điểm a, Khoản 2, Điều 17 của Thông tư 39/2016/TT-BTC giống như phương pháp tính trị giá của ô tô, mô tô.

Trả lời:

Tổng cục Hải quan sẽ nghiên cứu kiến nghị này trong quá trình xây dựng Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư số 39/2015/TT-BTC khi có chương trình sửa đổi, bổ sung.

Kiến nghị 3: Xin được sử dụng bản chụp tờ khai có xác nhận sao y chịu trách nhiệm của Công ty để làm hồ sơ xin giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)

Mỗi ngày Công ty chúng tôi có hơn 100 bộ hồ sơ gửi cho Phòng Thương mại xin C/O, theo qui định hiện nay, khi làm thủ tục xin hồ sơ xin C/O, ngoài bộ chứng từ bản chụp có đóng dấu xác nhận sao y, Công ty chúng tôi còn phải mang theo tờ khai bản gốc để công chức đối chiếu điều này phát sinh những vấn đề sau:

•    Do số lượng hồ sơ xin C/O nhiều nên việc phải mang theo tờ khai gốc để đối chiếu sẽ dễ thất lạc, mất mát và khi tờ khai gốc được trả về, các bộ phận của Công ty phải mất thời gian kiểm tra tính thiếu đủ gây lãng phí thời gian.

•    Mặt khác hiện tại toàn bộ tờ khai đều đã thông quan điện tử trên mạng nên Hải quan chỉ kiểm tra hàng hóa và chứng từ khi tờ khai có luồng đỏ hoặc có nghi ngờ tính chính xác.

•    Việc tập hợp lượng lớn tờ khai gốc sẽ mất nhiều thời gian gây chậm trễ và lãng phí thời gian giao nhận tờ khai gốc của Doanh nhiệp và cơ quan cấp C/O

Kiến nghị :

1.    Để tạo điều kiện thuận lợi cho Doan¬¬h nghiệp trong việc xin C/O được nhanh chóng, Công ty chúng tôi kiến nghị được sử dụng tờ khai bản chụp có đóng dấu xác nhận sao y chịu trách nhiệm của Công ty để làm thủ tục, Công ty sẽ xuất trình bổ sung bản tờ khai gốc nếu Phòng Thương mại có nghi ngờ cần phải đối chiếu.

2.     Phòng Thương Mại có thể mở cổng phần mềm làm C/O điện tử giống như phần mềm VNACCS/VSIC của Hải quan để Doanh nghiệp có thể kết nối và truyền dữ liệu mà không phải nhập thủ công, nhằm tránh sai sót cũng như tiết kiệm thời gian đối với Doanh nghiệp có nhiều C/O.

3.    Trên phần mềm xin C/O điện tử hiện tại có chức năng đính kèm file: hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói, Doanh nghiệp kiến nghị không kèm hóa đơn thương mại, phiếu đóng gói theo bộ hồ sơ xin C/O mà đính kèm trực tiếp vào phần mềm xin C/O.

Trả lời:

Nội dung này liên quan đến Bộ Công Thương về chứng từ trong hồ sơ đề nghị cấp C/O, đề nghị Công ty liên hệ trực tiếp với Bộ Công Thương để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 28.    Công ty CP Xây dựng Thương mại Dịch vụ Cảng Sài Gòn

Công ty có chức năng kinh doanh kho bãi và đang hoạt động kinh doanh kho ngoại quan theo Quyết định số 339/QĐ-TCHQ ngày 23/02/2009 của Tổng cục Hải Quan.

Công ty chúng tôi xin được tham gia Hội nghị đối thoại giữa Bộ Tài chính và Doanh nghiệp năm 2016 do VCCI tổ chức và có một số kiến nghị gửi đến lãnh đạo Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan liên quan đến lĩnh vực hoạt động kho ngoại quan của doanh nghiệp như sau:

1/- Điều kiện công nhận kho ngoại quan:

- Hệ thống kho, bãi của chúng tôi có diện tích tổng thể 26.127,7 m2, nằm tách biệt với bên ngoài bằng tường rào bảo vệ bao quanh, trong đó có 01 kho chứa hàng ngoại quan là 2.000 m2 (kho ngoại quan được gắn camera giám sát cả bên trong và bên ngoài). Vị trí kho, bãi ngoại quan của Công ty chúng tôi tại Lô C9, đường số 14 (trước đây là đường RD 35-2), Khu công nghiệp Hiệp Phước, huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh, nằm bên cạnh Cảng Container Trung tâm Sài Gòn (SPCT) và Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Hiệp Phước.

- Trong thời gian hoạt động kinh doanh kho ngoại quan tại Khu công nghiệp Hiệp Phước chúng tôi đã nhiều lần làm thủ tục mở rộng, thu hẹp diện tích kho ngoại quan để vừa đáp ứng nhu cầu của khách hàng, vừa uyển chuyển trong hoạt động kinh doanh, tận dụng nguồn tài nguyên kho bãi của đơn vị.

- Căn cứ khoản 4, điều 10 Nghị định 68/2016/NĐ-CP: “Kho ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm nhà kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó khu vực kho chứa hàng phải có diện tích từ 1.000 m2 trở lên…”, chúng tôi nhận thấy trường hợp của đơn vị mình đã đáp ứng đủ và thừa về điều kiện diện tích tối thiểu theo qui định mới. Cụ thể là toàn bộ khu vực, được tách biệt với xung quanh bằng tường rào, có tổng diện tích là 26.127,7 m2 bao  gồm hệ thống kho, bãi và công trình phụ trợ và kho chứa hàng ngoại quan là 2.000 m2.

- Thế nhưng Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh không công nhận kho, bãi của chúng tôi là một tổng thể mà Cục chỉ căn cứ vào diện tích kho ngoại quan 2.000 m2 theo Quyết định số 339/QĐ-TCHQ ngày 23/02/2009 của Tổng cục Hải Quan và yêu cầu doanh nghiệp chúng tôi phải khoanh riêng một khu vực 5.000 m2 làm kho ngoại quan, đồng thời không cho chúng tôi nhập hàng với mức thuế suất trên 10% vào kho ngoại quan.

- Kho bãi của chúng tôi được thành lập tại Khu công nghiệp Hiệp Phước với mục tiêu đáp ứng chủ trương di dời Cảng Sài Gòn về Khu công nghiệp Hiệp Phước của UBND thành phố Hồ Chí Minh (Công ty chúng tôi có chức năng kinh doanh cho thuê kho bãi (kho thường và kho ngoại quan) từ năm 1994 tại Cảng Sài Gòn. Nhưng đến hiện tại, việc di dời Cảng Sài gòn vẫn chưa thực hiện xong, do đó nhu cầu sử dụng kho ngoại quan của khách hàng chưa nhiều. Vì vậy trong thời điểm hiện tại, nếu phải tách riêng 5.000 m2 chỉ để làm kho ngoại quan thì sẽ rất phí phạm tài nguyên kho bãi, không phù hợp với chủ trương khuyến khích doanh nghiệp phát triển, kinh doanh hiệu quả của Chính phủ. Tất nhiên khi nhu cầu của khách hàng tăng cao, với điều kiện diện tích kho bãi hiện hữu 26.127,7 m2 chúng tôi vẫn có thể mở rộng kho ngoại quan lên cao hơn nhiều so với diện tích tối thiểu 5.000 m2.

Tại Hội nghị này, chúng tôi đề nghị được lãnh đạo Tổng cục Hải quan giải thích rõ thêm và hướng dẫn cụ thể cho chúng tôi về qui định “Kho ngoại quan phải có diện tích tối thiểu 5.000 m2 (bao gồm nhà kho, bãi và các công trình phụ trợ), trong đó khu vực kho chứa hàng phải có diện tích từ 1.000 m2 trở lên…” và cho biết đối với trường hợp của doanh nghiệp đã trình bày như trên thì dự án kho bãi của Công ty chúng tôi đã thỏa điều kiện về diện tích tối thiểu chưa hoặc phải làm như thế nào để có thể đáp ứng theo yêu cầu của ngành hải quan cũng như Nghị định 68/2016/NĐ-CP và được tiếp tục kinh doanh kho bãi ngoại quan một cách linh hoạt, hiệu quả.

Công ty chúng tôi đã lập hồ sơ và công văn giải trình về trường hợp của đơn vị và kiến nghị được công nhận lại đủ điều kiện tiếp tục hoạt động kho ngoại quan theo qui định tại Nghị định 68/NĐ-CP gửi đến Tổng cục Hải quan để được xem xét giải quyết.

2/- Phần mềm quản lý hàng hóa kho ngoại quan:
Điều 10, Nghị định 68/2016/NĐ-CP có nêu: “Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành chuẩn trao đổi dữ liệu giữa cơ quan hải quan và doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan về phần mềm quản lý hàng hóa đưa vào, đưa ra, hệ thống ca-mê-ra giám sát”;

Theo thông tin trên Báo hải quan, phần mềm quản lý kho ngoại quan do Cục Hải quan Bình Dương xây dựng đã được Tổng cục Hải quan nghiệm thu, công nhận năm 2011. Tại hội nghị tập huấn triển khai áp dụng phần mềm của hải quan Bình Dương ngày 25, 26/7/2013, Phó tổng cục trưởng Vũ Ngọc Anh thông báo Tổng cục Hải quan quyết định áp dụng mở rộng phần mềm này trong phạm vi cả nước.

Đến thời điểm hiện tại, chúng tôi chưa nhận được thông tin gì về chuẩn trao đổi dữ liệu cũng như phần mềm quản lý hàng hóa kho ngoại quan từ Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh. Xin hỏi lại chủ trương của Tổng cục về việc quản lý kho ngoại quan bằng phần mềm thống nhất theo chuẩn trao đổi dữ liệu giữa cơ quan Hải quan và doanh nghiệp kho ngoại quan khi nào mới được triển khai thực hiện.

3/- Kiến nghị của Doanh nghiệp:

Để các doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả, lưu chuyển hàng hóa xuất, nhập của khách hàng được thuận tiện, hàng hóa thông quan nhanh chóng, góp phần thúc đẩy sự phát triển chung của đất nước, doanh nghiệp chúng tôi xin được đóng góp một số ý kiến về hoạt động kho ngoại quan như sau:

1. Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan nên xem xét lại về qui định điều kiện diện tích tối thiểu của kho ngoại quan để doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan có thể linh động sử dụng tài nguyên đất, kho, bãi một cách có hiệu quả nhất; Trên thực tế việc mở rộng kho vào mùa cao điểm và thu hẹp kho vào mùa thấp điểm là nhu cầu có thực. Việc quy định diện tích tối thiểu của kho ngoại quan là một trở ngại lớn đối với doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan và khách hàng.

2. Tổng cục Hải quan triển khai sớm việc quản lý hàng hóa xuất nhập tại kho ngoại quan bằng phần mềm chung cho toàn bộ các kho ngoại quan cả nước để thuận tiện trong việc quản lý thống nhất các kho ngoại quan trong cả nước. Hoặc Tổng cục Hải quan ban hành chuẩn trao đổi dữ liệu giữa cơ quan Hải quan và Doanh nghiệp (như điều 10 Nghị định 68/2016/NĐ-CP) để doanh nghiệp có cơ sở thực hiện theo;

3. Xem xét gỡ bỏ hình thức chế tài không cho hàng có thuế suất trên 10% vào kho ngoại quan vì điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả khai thác nguồn hàng gửi kho ngoại quan đối với doanh nghiệp.

Trả lời:

1. Liên quan đến điểm 1 và kiến nghị 1:

Về việc này, Tổng cục Hải quan nhận đã được công văn số 47/CV-SPTS đề ngày 6/10/2016 (dấu đến văn thư ngày 10/10/2016) về việc giải trình lý do và đề nghị công nhận đủ điều kiện về diện tích hoạt động kho ngoại quan theo Nghị định 68/2016/NĐ-CP, theo đó, Công ty đã được Tổng cục Hải quan ra Quyết định số 339/QĐ-TCHQ ngày 23/2/2009 có diện tích 2.000 m². Việc Công ty cho rằng tổng diện tích thực tế kho ngoại quan của doanh nghiệp là 26.127,7 m² là chưa có cơ sở. Do vậy, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 1385/GSQL-TH ngày 17/10/2016 hướng dẫn doanh nghiệp về điều kiện, trình tự mở rộng kho ngoại quan quy định tại Điều 10, Điều 12 và Điều 13 Nghị định 68/2016/NĐ-CP và đề nghị doanh nghiệp gửi hồ sơ theo quy định tại Điều 11 Nghị định 68/2016/NĐ-CP đến Tổng cục Hải quan để được xem xét giải quyết theo quy định.

Tuy nhiên, đến nay Tổng cục Hải quan vẫn chưa nhận được hồ sơ đề nghị mở rộng kho ngoại quan của doanh nghiệp.

2. Liên quan đến điểm 2 và kiến nghị 2:

Tổng cục Hải quan đang dự thảo thông tư quy định về điều kiện làm việc, chuẩn trao đổi dữ liệu giữa các bên liên quan, dự kiến ban hành trước ngày 01/07/2017. Hiện tại, Công ty sử dụng các phần mềm của các Công ty phát triển phần mềm như Công ty Thái Sơn, Công ty FPT…hoặc sử dụng phần mềm do Công ty tự phát triển nhưng phải đảm bảo cơ quan Hải quan kiểm tra, khai thác số liệu hàng hóa xuất nhập tồn gửi kho ngoại quan theo quy định.

Tổng cục Hải quan ghi nhận và sẽ triển khai trong thời gian tới nội dung về quản lý kho ngoại quan, là một thành phần nằm trong bài toán thiết kế tổng thể ứng dụng công nghệ thông tin trong ngành Hải quan.

3. Về Kiến nghị xem xét gỡ bỏ hình thức chế tài không cho hàng có thuế suất trên 10% vào kho ngoại quan vì điều này đã ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả khai thác nguồn hàng gửi kho ngoại quan đối với doanh nghiệp.

Về việc này đề nghị Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 8079/TCHQ-GSQL ngày 04/09/2015 của Tổng cục Hải quan. 

Theo đó, đối với trường hợp kho ngoại quan chưa đáp ứng quy định về diện tích tối thiểu tại điểm c Khoản 1 Điều 82 Nghị định 08/2015/NĐ-CP không được lưu trữ các loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có mức thuế suất từ 10% trở lên.

Câu 29.     Công ty TNHH Thép VINA KYOEI

1. Về việc “Dán nhãn năng lượng” cho máy phát điện. Hiện nay việc áp dụng việc dán nhãn năng lượng cho máy phát điện theo yêu cầu của Bộ Khoa học – Công nghệ khiến doanh nghiệp phải chờ đợi lâu vì phải gửi ra Hà Nội cho việc Kiểm tra, thường mất 2 tuần.

Căn cứ Thông tư 110/2016/BTC-BKHCN đề nghị Bộ Tài chính đề nghị Bộ Khoa học công nghệ rút ngắn thời gian 5 ngày kiểm tra vì nhiều máy phát điện nhập khẩu mới 100% đã đáp ứng tiêu chuẩn Châu Âu.

2. Đề nghị không tính phí CIC, EBS vào trong trị giá tính thuế nhập khẩu.

3. Đề nghị Tổng cục Hải quan xúc tiến sớm việc cho doanh nghiệp thanh toán thuế nhập khẩu trực tiếp cho tài khoản hải quan từ ngân hàng không qua Kho bạc.

Trả lời:

1. Tổng cục Hải quan ghi nhận ý kiến của Công ty và trao đổi với Bộ Công Thương (Tổng cục Năng lượng) là cơ quan quản lý chuyên ngành đối với mặt hàng này. Tổng cục Hải quan cũng đề nghị Công ty chủ động làm việc với Bộ Công Thương (Tổng cục Năng lượng) để kịp thời xử lý.

2. Căn cứ quy định tại Điều 5 Thông tư 39/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì trị giá hải quan là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên, được xác định theo các phương pháp quy định tại khoản 2 Điều này.

Căn cứ quy định tại Điều 6 Thông tư 39/2015/TT-BTC thì trị giá giao dịch là giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán cho hàng hóa nhập khẩu sau khi đã được điều chỉnh theo quy định tại Điều 13 và Điều 15 Thông tư này.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC thì chỉ điều chỉnh cộng nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: (1) Do người mua thanh toán và chưa được tính trong trị giá thực tế đã thanh toán hay sẽ phải thanh toán; (2) Phải liên quan đến hàng hóa nhập khẩu; (3) Có số liệu khách quan, định lượng được, phù hợp với các chứng từ có liên quan.

Căn cứ quy định tại điểm g khoản 2 Điều 13 Thông tư 39/2015/TT-BTC thì chi phí vận tải và chi phí có liên quan đến vận chuyển hàng hóa đến cửa khẩu nhập đầu tiên là khoản phải cộng vào trị giá hàng nhập khẩu.

Như vậy, khoản phụ phí CIC, phí EBS phải liên quan đến việc vận chuyển hàng hóa nhập khẩu và đáp ứng các điều kiện nêu trên thì được xem xét là khoản điều chỉnh cộng.

3. Theo quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 thì tất cả các cơ quan Nhà nước phải mở tài khoản thu ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước, do vậy, doanh nghiệp xuất khẩu, nhập khẩu vẫn phải thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước vào tài khoản của cơ quan Hải quan mở tại Kho bạc Nhà nước.

Câu 30.    Công ty TNHH Hóa chất Thiên Việt

1. Theo Điều 3 Luật 71/2014/QH13 ngày 20/11/2014 phân bón là đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT), Doanh nghiệp nhập khẩu Potassium Humate làm nguyên liệu sản xuất phân bón mà phải chịu đóng thuế GTGT thì sau khi doanh nghiệp sản xuất và bán sản phẩm phân bón ra thị trường sẽ không thể kê khai thuế GTGT đầu ra tại cơ quan thuế địa phương với phần nguyên liệu đã nộp thuế, đây là bất cập gây khó khăn cho doanh nghiệp để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.

Theo phản ánh của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, hiện nay nhiều trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu sản xuất phân bón đang gặp vướng mắc về chính sách thuế GTGT.

Theo quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27-2-2015 của Bộ Tài chính: Phân bón là các loại phân hữu cơ và vô cơ… thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Vướng mắc phát sinh trên thực tế hiện nay, là mặt hàng nguyên liệu sản xuất phân bón, như: Potassium Humate, nằm trong danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam có thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT?

Theo phân tích của Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh, theo khái niệm quy định tại Thông tư 26/2015/TT-BTC, chỉ có mặt hàng phân bón mới không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, còn mặt hàng nguyên liệu sản xuất phân bón vẫn thuộc đối tượng phải chịu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu. Chính vì thế, hiện nay các Chi cục Hải quan cửa khẩu- Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh đã tính thuế GTGT đối với mặt hàng nguyên liệu sản xuất phân bón Potassium Humate.

Với cách tính thuế trên, các doanh nghiệp cho rằng chưa phù hợp. Vì căn cứ Luật sửa đổi một số điều của các Luật về thuế và công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính, một số mặt hàng phân bón không chịu thuế GTGT từ khâu nhập khẩu đến khâu sản xuất, thương mại bán ra.

Như vậy, các doanh nghiệp cho rằng, nếu nguyên liệu sản xuất phân bón chịu thuế GTGT tại khâu nhập khẩu thì sau khi doanh nghiệp sản xuất và bán sản phẩm phân bón được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu sẽ không thể kê khai thuế GTGT đầu ra tại cơ quan Thuế địa phương đối với phần nguyên liệu đã nộp thuế.

Từ thực tế trên, để tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh cho rằng, nên xếp nhóm mặt hàng nguyên liệu sản xuất phân bón thuộc danh mục phân bón được phép sản xuất và kinh doanh tại Việt Nam theo Nghị định 202/2013/NĐ-CP ngày 27-11-2013 của Chính phủ vào nhóm mặt hàng phân bón và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
Cục Hải quan thành phố Hồ Chí Minh và doanh nghiệp đã đề xuất xếp nhóm mặt hàng nguyên liệu sản xuất phân bón thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

Đề nghị Tổng cục Hải quan cho biết đề xuất trên đã được giải quyết như thế nào?

2. Đề nghị cho biết thuế GTGT được áp cho mặt hàng nguyên liệu sản xuất phân bón hiện nay là bao nhiêu phần trăm và căn cứ vào văn bản quy phạm pháp luật nào?

Trả lời:

1.
- Khoản 1 Điều 3 Luật số 71/2014/QH13, khoản 1 Điều 3 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định phân bón thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.   

Theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 của Bộ Tài chính thì: Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: Phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Ngày 30/5/2016, Bộ Tài chính có công văn số 7248/BTC-CST hướng dẫn chính sách thuế GTGT đối với mặt hàng Potassiun Humate (K-Humate) như sau:

- Trường hợp mặt hàng K-Humate thuộc Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành thì được xác định là phân bón thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Trường hợp K-Humate không thuộc trường hợp nêu trên thì là hóa chất hoặc nguyên liệu sản xuất phân bón thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo quy định.

2. Về thuế GTGT mặt hàng nguyên liệu sản xuất phân bón:

Theo quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì:

    - Khoản 2b Điều 10 quy định: Quặng để sản xuất phân bón là quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatit dùng để sản xuất phân lân, đất bùn và phân vi sinh thuộc đối tượng áp dụng thuế GTGT 5%.

    - Điều 11 quy định: Thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không được quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 Thông tư này.

    Theo đó, mặt hàng nguyên liệu sản xuất phân bón (trừ quặng để sản xuất phân bón) thuộc đối tượng áp dụng thuế GTGT 10%.

3. Theo Quy định tại Điểm i Khoản 1 Điều 9 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP thì “Đối với số thuế giá trị gia tăng đều vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tính vào nguyên giá của tài sản cố định, trừ số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.”.

Đề nghị Công ty căn cứ vào các quy định nêu trên để thực hiện.

Câu 31.    Công ty TNHH Kim loại Việt Phong

1. Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016 tại Khoản 6 Điều 16 quy định: “Hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu được miễn thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu tính trên phần giá trị nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm gia công”

- Điểm a Khoản 1 Điều 11 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: “Hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên và hàng hóa xuất khẩu để gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế xuất khẩu”.

- Luật ban hành văn bản Quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 tại Khoản 2 Điều 156: “Trong trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn”.
Như vậy, hàng hóa xuất khẩu để gia công sau đó nhập khẩu có được miễn thuế xuất khẩu và thuế nhập khẩu tính trên phần giá trị của nguyên vật liệu cấu thành sản phẩm gia công không? (Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn Nghị định 134/2016/NĐ-CP)

2. Theo quy định tại Điểm b Khoản 2 Điều 11 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 thì trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu… Khi quyết toán, người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu thực tế sử dụng để sản xuất sản phẩm gia công thực tế nhập khẩu đã được miễn thuế khi làm thủ tục hải quan.
Theo quy định này thì có nói đến việc miễn thuế cho nguyên liệu xuất đi và được nhập về dưới dạng sản phẩm sau gia công nhập khẩu nhưng trong văn bản số 10346 ngày 02/11/2016 của Tổng cục Hải quan chỉ yêu cầu doanh nghiệp khai bổ sung thuế xuất khẩu và thực hiện nộp thuế xuất khẩu đối với các tờ khai đăng ký từ 01/9/2016 theo loại hình xuất khẩu để gia công, thời hạn nộp thuế là ngày đăng ký tờ khai bổ sung mà không nói đến trường hợp miễn thuế hoặc hoàn thuế cho trường hợp đã xuất đi và đã nhập về. Theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 11 Nghị định 134 thì có quy định về cơ sở hoàn thuế cho trường hợp đặt gia công nước ngoài. Nguyên liệu doanh nghiệp đã xuất đi gia công và đã được nhập về dưới dạng sản phẩm sau gia công nhập khẩu thì có được làm hồ sơ và công văn xin không thu thuế cho phần nguyên liệu đã xuất đi đã được nhập về hay không? Hồ sơ, thủ tục như thế nào? Trong trường hợp phải đóng thuế xuất khẩu khi làm thủ tục hải quan xuất khẩu nguyên liệu đi gia công nước ngoài thì có được hoàn thuế xuất khẩu sau khi đã nhập khẩu sản phẩm sau gia công hay không? Xin được hướng dẫn quy trình thủ tục, hồ sơ hoàn thuế được thực hiện như thế nào?

3. Trước ngày 01/9/2016 thì sản phẩm xuất khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế xuất khẩu nếu sử dụng nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất. Vì sao, sau ngày 01/9/2016 không tiếp tục tạo điều kiện cho hoạt động theo loại hình này phát triển mà sản phẩm xuất khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu phải chịu thuế xuất khẩu nếu mặt hàng có thuế?

Trả lời:

1. Về vướng mắc, kiến nghị nêu tại điểm 1, điểm 2: Chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công đã được quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ.

Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị Định số 134/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ thì: “Hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoảng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên và hàng hóa xuất khẩu để gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế xuất khẩu”. Theo đó, hàng hóa xuất khẩu để gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì người khai hải quan phải báo và nộp thuế xuất khẩu theo mức thuế suất xuất khẩu quy định tại Biểu thuế xuất khẩu ban hành kèm theo Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ.

Thời gian qua, Tổng cục Hải quan đã nhận được phản ánh vướng mắc của một số doanh nghiệp về việc áp dụng chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công, Tổng cục Hải quan đang tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền và sẽ trả lời các doanh nghiệp có vướng mắc, kiến nghị.

2. Về vướng mắc tại điểm 3: Các trường hợp miễn thuế đã được quy định tại Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/9/2016, trong đó miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13. Theo đó, không quy định miễn thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu nhập khẩu.

Câu 32.    Công ty TNHH MTV Đóng tàu và Công nghiệp Hàng hải Sài Gòn

Để thúc đẩy các đơn hàng cho tàu đóng mới và sửa chữa đề nghị có chính sách: Miễn thuế nhập khẩu các loại máy móc, thiết bị, vật tư, phụ tùng phục vụ đóng tàu và sửa chữa mà trong nước chưa sản xuất được nhưng chưa được các tổ chức hàng hải quốc tế cấp chứng chỉ phù hợp.

Trả lời:

Việc miễn thuế hàng hóa nhập khẩu phục vụ hoạt động đóng tàu, tàu biển xuất khẩu đã được quy định tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 17 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ.
Về việc bổ sung chính sách miễn thuế nhập khẩu trường hợp các loại máy móc, thiết bị, vật tư, phụ tùng phục vụ đóng tàu và sửa chữa trong nước chưa sản xuất được nhưng được các tổ chức hàng hải quốc tế cấp chứng chỉ phù hợp: Tổng cục Hải quan ghi nhận và để có cơ sở báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định, đề nghị Công ty bổ sung hồ sơ, tài liệu liên quan.

Câu 33.    Chi nhánh Công ty TNHH MTV XNK Du lịch và Đầu tư Hồ Gươm

Xin hỏi điều kiện để hưởng ưu đãi nộp thuế nhập khẩu 1 tháng 1 lần? Doanh nghiệp nhập khẩu về bán cho khách hàng mà khách hàng lại nợ từ 30-45 ngày. Nếu được hưởng ưu đãi chậm nộp thuế nhập khẩu (Nộp 1 tháng 1 lần vào ngày 10 của tháng sau) thì tạo điều kiện cho doanh nghiệp rất nhiều.

Trả lời:

Khoản 2 Điều 9 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 quy định: “Người nộp thuế được áp dụng chế độ ưu tiên theo quy định của Luật Hải quan được thực hiện nộp thuế cho các tờ khai… chậm nhất vào ngày thứ mười của tháng kế tiếp…”.

Căn cứ quy định trên, doanh nghiệp muốn được ưu đãi chậm nộp thuế nhập khẩu, nộp thuế nhập khẩu 1 tháng 1 lần thì phải là doanh nghiệp ưu tiên, đáp ứng điều kiện áp dụng chế độ ưu tiên, được Tổng cục Hải quan công nhận doanh nghiệp ưu tiên theo quy định tại Mục 2 Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Chương II Nghị định số 08/2015/NĐ-CP, Thông tư 72/2015/TT-BTC.

Câu 34.    Công ty TNHH DESIGN INTERNATIONAL

Công ty chấm dứt hoạt động đầu tư tại Việt Nam thì yêu cầu phải có giấy xác nhận “không nợ thuế xuất nhập khẩu” của Tổng cục Hải quan để xuất trình cho cơ quan cấp giấy phép đầu tư (Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh) làm thủ tục giải thể, chấm dứt hoạt động.

Công ty đã gửi văn bản cho Tổng cục Hải quan yêu cầu xác nhận “không nợ thuế”, đến nay vẫn chưa có nhận được trả lời, Công ty phải làm sao để có giấy xác nhận “không nợ thuế” này?

Trả lời:

Ngày 23/11/2016, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 2552/TXNK-DTQLT trả lời Công ty, theo đó đề nghị Công ty bổ sung hồ sơ để xác nhận nợ thuế.

Câu 35.    Công ty TNHH MTV Thương mại dầu khí Đồng Tháp

1. Theo Thông tư 38/2015/TT-BTC thì hàng tạm nhập tái xuất thực hiện kiểm tra không thu thuế tại trụ sở doanh nghiệp, nhưng theo quy định mới thì chưa rõ ràng về việc này. Đối với xăng, dầu thì việc thanh khoản tờ khai tạm nhập, tái xuất thực hiện theo quy định mới cụ thể như thế nào để doanh nghiệp thực hiện tốt theo quy định mới và thuận lợi hơn cho doanh nghiệp.

2. Việc hoàn thuế đối với C/O form D, KV chẳng hạn như: một lô hàng tạm nhập và một lô hàng nhập kinh doanh cùng một bill và cùng một form D, KV thì khi doanh nghiệp đã xuất trình cho lô hàng nhập kinh doanh được cơ quan Hải quan duyệt và hoàn thuế.

Nhưng khi doanh nghiệp có nhu cầu chuyển loại hình từ tạm nhập sang nhập kinh doanh thì cơ quan Hải quan có xem xét hoàn thuế cho doanh nghiệp đã nộp C/O form D/KV cho cơ quan Hải quan trước đó hay không?

Trả lời:

1. Vướng mắc doanh nghiệp nêu chưa rõ, đề nghị doanh nghiệp có văn bản thông báo cụ thể nội dung vướng mắc và phát sinh tại cơ quan Hải quan nào để Tổng cục Hải quan có cơ sở xem xét trả lời doanh nghiệp.

2. Theo hướng dẫn tại điểm 2 công văn số 1317/GSQL-TH ngày 04/10/2016 của Tổng cục Hải quan liên quan đến vướng mắc C/O khi doanh nghiệp chuyển đổi loại hình nhập khẩu từ đối tượng miễn thuế sang đối tượng chịu thuế thì doanh nghiệp phải xuất trình C/O vào thời điểm nộp hồ sơ hải quan đối với tờ khai hải quan mới. C/O phải được cấp hợp lệ và còn hiệu lực theo quy định tại các Thông tư của Bộ Công Thương hướng dẫn Hiệp định.  

Đối với trường hợp Doanh nghiệp muốn sử dụng 01 C/O cho 2 tờ khai hải quan nhập khẩu thì thực hiện trừ lùi C/O theo hướng dẫn tại công văn số 6136/BTC-TCHQ ngày 09/5/2016 của Bộ Tài chính.

Câu 36.    Công ty TNHH Buhler Việt nam

Hỏi về hoạt động mua bán chuyển khẩu của doanh nghiệp FDI.

Trả lời:

Vì nội dung câu hỏi mang tính chung chung, do đó không đủ cơ sở để trả lời. Trường hợp doanh nghiệp có vướng mắc đề nghị gửi lại nội dung cụ thể để được hướng dẫn hoặc Công ty tham khảo Thông tư 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 của Bộ Thương mại (Nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư đến nay chưa có quy định mới thay thế.

Hiện nay Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/09/2006 của Chính phủ đã được thay thế toàn bộ bởi Nghị định 118/2015/NĐ-CP đề nghị Công ty tham khảo thêm Nghị định 118/2015/NĐ-CP để thực hiện.

Câu 37.    Tổng công ty cổ phần y tế Darameco

Đơn vị chúng tôi hoạt động trong ngành y tế. Hiện nay chúng tôi nhập khẩu nguyên liệu: Gạc hút nước y tế để sản xuất các sản phẩm bông, băng, gạc y tế dùng cho mục đích duy nhất là phục vụ khám chữa bệnh trong nhân dân. Khi nhập khẩu chúng tôi đã khai báo áp mã số nhóm: 3005 (bông, băng, gạc và các sản phẩm tương trợ). Nhưng cơ quan Hải quan phân tích phân loại lại áp mã số nhóm 5208 là vải dệt thoi. Chúng tôi không đồng ý với việc áp mã số này, bởi:

- Theo Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP: Việc phân loại hàng hóa căn cứ vào hồ sơ hải quan, tài liệu kỹ thuật và các thông tin về thành phần, tính chất lý hóa, tính năng, công dụng của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Căn cứ quy định trên thì gạc và vải hoàn toàn khác nhau; vải không thể thay thế gạc để phục vụ cho ngành y tế.

- Khi áp mã số 5208 thì nguyên liệu trong thuế suất nhập khẩu cao hơn thành phẩm và trái với nguyên tắc xây dựng chính sách thuế của Đảng và Nhà nước. Hơn nữa khi áp mã số thuế 5208 thì thuế GTGT đầu vào 10%, trong thi thuế GTGT của bông, băng, gạc y tế nhà nước quy định là 5%.

- Chúng tôi nhập khẩu từ Trung Quốc thuộc CO form E từ Trung quốc và thuộc mã số quốc tế HS, code 300590 theo thông lệ quốc tế thì áp dụng rộng rãi trên thế giới, khi nhập về Việt Nam tại sao lại áp mã số 5208, trong khi Việt Nam lại hội nhập sâu rộng với quốc tế.

Trả lời:

    - Theo Biên bản ngày 31/08/2016 về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại tại Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng giữa người khởi kiện là Tổng công ty Danameco và người bị kiện là Tổng cục Hải quan, người khởi kiện chấp nhận ý kiến giải thích của Tổng cục Hải quan về các căn cứ pháp lý để áp mã hàng hóa và cam kết chấp hành kê khai từ thời điểm có công văn hướng dẫn phân loại áp mã hàng hóa của cơ quan Hải quan. Người bị kiện giữ nguyên quan điểm áp mã hàng hóa tại kết luận thanh tra. Tuy nhiên có cam kết có văn bản trình Bộ Tài chính xử lý để không truy thu thuế đối với doanh nghiệp.

    - Tổng cục Hải quan đã gửi văn bản số 8772/TCHQ-TTr ngày 14/9/2016 đến Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng để thông báo về việc đã có văn bản trình Bộ Tài chính theo kết quả đối thoại tại biên bản do Tòa án lập ngày 31/8/2016 – nội dung này đã được Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng ghi nhận tại Thông báo số 09/TB-TA ngày 21/9/2016.

    - Tổng cục Hải quan đã có công văn số 9682/TCHQ-TTr ngày 10/10/2016 chỉ đạo Cục Hải quan thành phố Đà Nẵng và ngày 14/10/2016, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan cửa khẩu Cảng Đà Nẵng đã ban hành 02 Quyết định hủy bỏ một phần quyết định ấn định thuế đối với các lô hàng nhập khẩu mặt hàng “Gạc hút nước tẩy trắng” của Tổng công ty Danameco.

    Để giải quyết dứt điểm vướng mắc trong việc phân loại và bất cập về thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng “Gạc hút nước tẩy trắng” do Công ty nhập khẩu, ngày 14/12/2016, Tổng cục Hải quan đã tổ chức cuộc họp để trao đổi trực tiếp với Đại diện Công ty nhằm giải đáp, chia sẻ những vướng mắc về chính sách thuế nhập khẩu. Qua đối thoại giữa doanh nghiệp và đại diện các đơn vị, doanh nghiệp không còn vướng mắc về việc phân loại do vấn đề này đã được giải quyết tại Tòa án nhân dân thành phố Đà Nẵng.

Đối với thuế suất thuế nhập khẩu: Đại diện Bộ Tài chính và Tổng cục Hải quan ghi nhận kiến nghị về bất cập áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu mặt hàng và dự kiến có ý kiến trình cơ quan có thẩm quyền sửa đổi Nghị định số 122/2016/NĐ-CP trong thời gian tới.

Câu 38.     Công ty CP bao bì Tín Thành

    Công ty Tín Thành (doanh nghiệp trong nước) bán bao bì nhựa cho Công ty Phú Khánh (doanh nghiệp được Tổng cục Hải quan ra quyết định là cửa hàng miễn thuế nằm trong khu cách ly sân bay Cam Ranh) bao bì sẽ sử dụng trong cửa hàng miễn thuế. Hiện nay cả doanh nghiệp Tín Thành và Công ty Phú Khánh đã tham vấn Hải quan và Chi cục thuế địa phương nhưng chưa thống nhất về thủ tục hải quan và có được miễn thuế hay không?

    Nay xin hỏi Hội nghị cho biết thông tin những văn bản nào quy định, hướng dẫn về thủ tục hải quan và chính sách thuế về trường hợp đã nêu trên?

Trả lời:

1. Về chính sách thuế và chính sách quản lý hàng hóa:

- Theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 1 Quy chế về kinh doanh hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ thì:
“Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được coi là hàng hóa xuất khẩu và quản lý theo chế độ hàng tạm xuất; được lưu lại tại cửa hàng miễn thuế trong thời hạn không quá 365 ngày, kể từ ngày hoàn thành thủ tục hải quan đối với lô hàng xuất khẩu.”

- Theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 Quy chế về kinh doanh hàng miễn thuế ban hành kèm theo Quyết định số 24/2009/QĐ-TTg ngày 17/2/2009 của Thủ tướng Chính phủ thì:

“1. Hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế không thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng; được miễn thuế nhập khẩu nếu là hàng nhập khẩu.

2. Hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế, hàng hóa sản xuất tại Việt Nam đưa vào bán tại cửa hàng miễn thuế được hoàn lại thuế theo quy định của pháp luật hiện hành.”

2. Về thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Điều 15 Thông tư số 148/2013/TT-BTC ngày 25/10/2013 của Bộ Tài chính.
Tuy nhiên, do Công ty trình bày chưa rõ, chưa cụ thể số bao bì trên Công ty bán cho công ty kinh doanh hàng miễn thuế để bán cho khách mua hàng miễn thuế hay sử dụng vào mục đích khác, do vậy Tổng cục Hải quan cung cấp quy định pháp luật trên để Công ty tham khảo, nghiên cứu.

Câu 39.    Củ Chi Shipping

Trong chính sách quản lý rủi ro của Nhà nước, đến nay các thủ tục liên quan kiểm tra liên ngành khi làm thủ tục hải quan chưa thấy áp dụng. Đề nghị Ban Tổ chức và Tổng cục Hải quan xem xét:

    - Thừa nhận kết quả kiểm tra chuyên ngành của lô hàng nhập khẩu giống hệt lô hàng đã nhập khẩu, đã kiểm tra trước khi nhập khẩu cùng một nhà sản xuất, nhà xuất khẩu.

    - Thừa nhận kết quả kiểm tra giám định của nước xuất khẩu nếu đó là những nước có nền kinh tế, kỹ thuật hiện đại hơn Việt Nam (Ví dụ: hàng nhập khẩu từ Châu Âu, có chứng nhận theo tiêu chuẩn hiện đại thì thừa nhận kết quả kiểm tra, giám định của họ).

Trả lời:

Việc quy định về kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc chức năng, nhiệm vụ của các Bộ quản lý chuyên ngành. Cơ quan Hải quan là đơn vị thực thi. Do vậy, ngoài hồ sơ hải quan và chi phí hải quan theo quy định, thời gian thông quan và các chi phí khác phụ thuộc quy định của các Bộ quản lý chuyên ngành. Tuy nhiên, nhằm giảm thời gian thông quan hàng hóa, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) đã chủ trì, tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 2026/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 phê duyệt Đề án Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Tại Quyết định số 2026/QĐ-CP, Thủ tướng Chính phủ đã giao cho các Bộ triển khai các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, giảm thời gian thông quan. Trong đó, Thủ tướng Chính phủ giao các Bộ quản lý chuyên ngành đổi mới phương pháp kiểm tra chuyên ngành theo hướng tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, áp dụng phương pháp quản lý rủi ro, đẩy mạnh thừa nhận lẫn nhau. 

Nhiệm vụ này cũng được Chính phủ chỉ đạo tại Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 và Nghị quyết 19-2017/NQ-CP ngày 06/02/2017.

    Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ nêu trên về việc nâng cao hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trong thời gian qua, Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính) đã chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành thực hiện một số công việc sau:

(1) Phối hợp với các Bộ chuyên ngành thực hiện rà soát, xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách về kiểm tra chuyên ngành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu.

(2) Chủ động làm việc với các đơn vị chức năng chuyên môn thuộc Bộ quản lý chuyên ngành cùng trao đổi xử lý những khó khăn vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện; tổ chức hội thảo, hội nghị chuyên đề về công tác kiểm tra chuyên ngành.

(3) Triển khai và đưa vào hoạt động 10 địa điểm kiểm tra chuyên ngành tập trung tại tại 8 địa bàn hải quan nới có lưu lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu nhiều là: Hải Phòng, Hà Nội , thành phố Hồ Chí Minh (2 địa điểm), Lạng Sơn, Quảng Ninh (2 địa điểm), Đà Nẵng, Lào Cai, Quảng Ngãi.

(4) Xây dựng cổng thông tin về kiểm tra chuyên ngành trong Cổng Thông tin một cửa quốc gia; Thiết lập cơ chế phối hợp giữa các đơn vị liên quan.

Trong thời gian tới, Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính) sẽ tiếp tục chủ trì, đôn đốc và phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành để thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp của Chính phủ giao để nâng cao hoạt động kiểm tra chuyên ngành.

Câu 40.    Công ty CP Dệt may Hòa Thọ

    - Doanh nghiệp làm hàng may mặc chuyên xuất khẩu theo loại hình gia công sản xuất xuất khẩu khi xuất khẩu hàng may mặc theo điều kiện giao hàng FOB. Vì FOB nêu doanh nghiệp không liên quan đến cước tàu và việc phát hành bill. Hiện nay nhiều hãng tàu không cung cấp bill gốc mà chỉ phát hành FCR hoặc bill nhưng bản scan không phải bản chính. Như vậy có được hay không?

    - Từ ngày 01/9/2017 thì đối với nguyên phụ liệu nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu sẽ được miễn thuế nhập khẩu. Trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên phụ liệu nhưng nay không có nhu cầu sử dụng xin tiêu hủy nguyên phụ liệu. Việc tiêu hủy này có phải nộp thuế nhập khẩu hay không?

Trả lời:

- Hiện nay theo quy định về hồ sơ hải quan xuất khẩu không quy định phải nộp vận tải đơn do vậy không phát sinh vướng mắc như Công ty đã nêu. Do đó, đề nghị Công ty kiểm tra lại nội dung vướng mắc để xử lý triệt để. Trường hợp vướng mắc liên quan đến hoàn thuế của cơ quan thuế nội địa đề nghị Công ty liên hệ cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn.

 - Thủ tục tiêu hủy nguyên liệu, vật tư, phế liệu, phế phẩm của loại hình nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất sản phẩm xuất khẩu (mã loại hình E31) thực hiện theo quy định tại Điều 72 Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính.
Về xử lý thuế đối với hàng hóa nhập sản xuất xuất khẩu bị tiêu hủy, Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc và đang tổng hợp ý kiến các đơn vị để trình Bộ có văn bản hướng dẫn chung.

Câu 41.    Công ty TNHH Nhựa WinFar

    Theo kết quả phân loại số 1503/CN-HCM-NVV ngày 15/10/2010 thì mặt hàng CaCO3 (Can xi cac bon at LM3003) của Công ty chúng tôi được áp mức thuế suất nhập khẩu 0%.

    Đến khi Tổng cục Hải quan thông báo kết quả phân loại số 1906/TB-TCHQ ngày 21/8/2015 thì mặt hàng trên thuộc thuế suất nhập khẩu là 10%.

    Hải quan Đức Hòa –Long An đã hướng dẫn doanh nghiệp chúng tôi nộp bổ sung khoản tiền thuế cho tất cả những tờ khai từ năm  2011 – 2015 liên quan đến mặt hàng trên. Kê khai lại thuế nhập khẩu từ 0% thành 10%, và doanh nghiệp chúng tôi đã đồng ý.

    Ngay sau đó, Hải quan Đức Hòa ra quyết định phạt chậm nộp và hành chính (0,03% đến 10%) trên số tiền nộp bổ sung trên là đúng hay sai? Vì việc phân tích sai loại mã hàng là lỗi của bộ phận phân tích. Doanh nghiệp chúng tôi luôn tuân thủ theo thông báo kết quả và quy định của Hải quan.

Trả lời:

Khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan quy định về nghĩa vụ của người khai hải quan “chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung mình đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất với nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan”.

Khoản 6 Điều 5 Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan “khai đúng tên hàng hóa thực xuất khẩu, nhập khẩu nhưng khai sai mã số, thuế suất lần đầu”.
Khoản 7 Điều 4 Thông tư 190/2013/TT-BTC ngày 12/12/2013 quy định chi tiết Nghị định Nghị định 127/2013/NĐ-CP ngày 15/10/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực hải quan quy định việc khai sai mã số, thuế suất được coi là lần đầu khi đáp ứng các điều kiện:

a) Cá nhân, tổ chức chưa xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa đó;

b) Chưa được cơ quan Hải quan hướng dẫn, xác định mã số, thuế suất hàng hóa đó hoặc đã hướng dẫn nhưng chưa đúng.

Do đó, đề nghị Công ty đối chiếu với hồ sơ hải quan và các quy định nêu trên để thực hiện các thủ tục cần thiết hoặc liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục hải quan để được hướng dẫn cụ thể. Trường hợp Công ty nhận thấy việc giải quyết vụ việc không thỏa đáng có thể căn cứ khoản 1 Điều 7 và Điều 42 Luật Khiếu nại để thực hiện.

Câu 42.    Công ty cổ phần thép TVP

Công ty nhập khẩu nguyên liệu đển sản xuất hàng xuất khẩu. Ngày 24/11/2016, Công ty nhận được công văn số 2526/HQLA-NV của Cục Hải quan tỉnh Long An, với nội dung: “Thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp, thuế tự vệ hàng hóa nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu: Cục Hải quan tỉnh Long An đã có công văn số 1902/HQLA-NV ngày 13/9/2016, 2486/HQLA-NV ngày 21/11/2016 xin ý kiến Tổng cục Hải quan đến nay Tổng cục Hải quan chưa hướng dẫn.
Trước mắt Chi cục Hải quan Bến Lức yêu cầu doanh nghiệp tạm nộp thuế chống bán phá giá, thuế trợ cấp, thuế tự vệ theo quy định tại Điều 15 của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 06/4/2016”.

Công ty đề nghị Bộ Tài chính xem xét về loại hình sản xuất xuất khẩu của Công ty không phải nộp thuế chống bán phá giá tạm thời. Hiện nay, Công ty đang gặp rất nhiều khó khăn trong việc đăng ký tờ khai hải quan và thông quan hàng hóa. Vì Công ty chúng tôi sau khi làm thủ tục khai báo, kiểm hóa,… và nhận được yêu cầu phải tạm nộp tiền thuế chống bán phá giá tạm thời thì tờ khai mới được thông quan điều này gây nhiều khó khăn cho doanh nghiệp khi nhập khẩu hàng sản xuất xuất khẩu và ảnh hưởng đến các hợp đồng sản xuất xuất khẩu đã được ký kết.

Trả lời:

Vướng mắc, kiến nghị nêu trên của Công ty, Tổng cục Hải quan đã có công văn số 11788/TCHQ-TXNK ngày 15/12/2016 trả lời. Đề nghị Công ty nghiên cứu thực hiện.

Câu 43.    Công ty Cổ phần Viettronics Tân Bình

Ảnh hưởng của chính sách thuế nhập linh kiện điện tử liên ngành Công nghiệp lắp ráp và công nghiệp hỗ trợ Việt Nam – Thực trạng và giải pháp.

Trả lời:

Nội dung doanh nghiệp hỏi không rõ, nên Tổng cục Hải quan không có cơ sở trả lời.

Câu 44.    Công ty TNHH Hải Nam

Biểu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu có quy định không nhất quán với luật thuế và các văn bản hóa dầu khác, không đúng tính đơn giá hóa,,, không khó hoàn thuế trùng lặp lòng vòng của Bộ Tài chính

Trả lời:

Nội dung doanh nghiệp hỏi không rõ, nên Tổng cục Hải quan không có cơ sở trả lời.

Câu 45.    Bình Định, Nghệ An

- Thủ tục tiếp nhận hồ sơ hải quan?

- Thủ tục tái xuất nguyên phụ liệu?

- Thủ tục thanh lý máy móc tài sản cố định?

- Thủ tục hủy tờ khai trong trường hợp hàng bị thất lạc?

Trả lời:

- Về thủ tục tiếp nhận hồ sơ: thực hiện theo quy định tại Điều 26 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm sóat hải quan; Điều 18 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Về thủ tục tái xuất nguyên phụ liệu: thực hiện theo quy định tại Điểm b, Khoản 3 Điều 64 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

- Về thủ tục thanh lý máy móc tạo tài sản cố định: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 04/2007/TT-BTM ngày 04/04/2007 của Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) hướng dẫn hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, gia công, thanh lý hàng nhập khẩu và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài quy định tại Nghị định 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và Điều 79 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.

- Về thủ tục hủy tờ khai trong trường hợp hàng bị thất lạc: thực hiện theo quy định tại Điều 22 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Trường hợp có vướng mắc, đề nghị các doanh nghiệp liên hệ với cơ quan Hải quan để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 46.     Công ty TNHH Nam Long, Ấp 3, xã Long An, huyện Long Thành, Đồng Nai
Về quy định mã số mã vạch hàng hóa khi xuất: doanh nghiệp làm OEM (Original Design Manufacturing) cho Korea.  Cơ quan Hải quan không đồng ý với việc:

- Trên hàng xuất, doanh nghiệp dùng mã vạch của khách hàng;

- Bao bì hàng hóa ghi “Made in Vietnam” bằng tiếng Hàn Quốc.

Công ty phải chi phí ngoài để hải quan bỏ qua. Đề nghị cơ quan Hải quan hướng dẫn rõ về nội dung trên.

Trả lời:

Khoản 3, Điều 5 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP ngày 30/8/2006 của Chính phủ về nhãn hàng hóa quy định: Trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam yêu cầu ghi nhãn hàng hoá theo hợp đồng mua bán hàng hoá và chịu trách nhiệm về yêu cầu của mình thì tổ chức, cá nhân xuất khẩu hàng hoá được thực hiện theo hợp đồng với điều kiện những yêu cầu này không làm sai lệch bản chất của hàng hoá, không vi phạm pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước nhập khẩu.

Điều 11 Nghị định số 89/2006/NĐ-CP quy định các thông tin mà nhãn hàng hoá bắt buộc phải thể hiện các nội dung sau:

- Tên hàng hoá;

- Tên và địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hoá;

- Xuất xứ hàng hoá.

Ngoài ra, tuỳ theo tính chất của mỗi loại hàng hoá, phải thể hiện trên nhãn hàng hoá các nội dung bắt buộc quy định tại Điều 12 của Nghị định này và quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành có liên quan. Theo đó, trên hàng xuất khẩu, có thể ghi nhãn theo hợp đồng mua bán và chịu trách nhiệm về việc khai báo theo yêu cầu trên hợp đồng.

Đề nghị doanh nghiệp khi tham gia hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, nếu thấy cán bộ, công chức hải quan thu các khoản ngoài quy định thì kịp thời phản ánh (nội dung phản ánh cần nêu rõ thời gian, địa điểm làm thủ tục hải quan, tên của cán bộ, công chức hải quan yêu cầu thu các khoản thu ngoài quy định) về các số điện thoại đường dây nóng của Tổng cục Hải quan được công khai tại các địa điểm làm thủ tục hải quan hoặc được đăng tải công khai trên Báo Hải quan, website Hải quan để được xử lý kịp thời.

Câu 47.    Công ty TNHH CALMAX Việt Nam

- Thủ tục chuyên ngành chưa được cập nhật đầy đủ, còn chồng chéo và chưa rõ ràng.

- Các Hiệp định thương mại giữa Việt Nam và đối tác cần được giải thích và hướng dẫn rõ ràng hơn.

Trả lời:

Việc quy định về quản lý và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc chức năng, nhiệm vụ của các Bộ quản lý chuyên ngành và được thực hiện theo các quy định pháp luật có liên quan. Tuy nhiên, quy định về thủ tục liên quan đến quản lý và kiểm tra chuyên ngành hiện nay vẫn còn nhiều bất cập như chưa quy định rõ ràng, các quy định còn chồng chéo… Điều này dẫn đến khó khăn cho doanh nghiệp cũng như cơ quan Hải quan, kéo dài thời gian thông quan hàng hóa.
   

     Nhằm giảm thời gian thông quan hàng hóa, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp, Bộ Tài chính (Tổng cục Hải quan) đã chủ trì, tham mưu trình Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định số 2026/QĐ-TTg ngày 17/11/2015 phê duyệt Đề án Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Tại Đề án đã tổng hợp các vướng mắc, bất cập liên quan đến hoạt động kiểm tra chuyên ngành, trong đó có những vướng mắc như doanh nghiệp phản ánh.

    Thực hiện chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Quyết định số 2026/QĐ-TTg và của Chính phủ tại Nghị quyết 19-2016/NQ-CP ngày 28/4/2016 về việc nâng cao hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, trong thời gian qua, Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính) đã chủ động, phối hợp với các Bộ quản lý chuyên ngành rà soát, xây dựng và hoàn thiện cơ chế chính sách về kiểm tra chuyên ngành nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu. Trong thời gian tới, Tổng cục Hải quan (Bộ Tài chính) sẽ tiếp tục kiến nghị và đôn đốc các Bộ quản lý chuyên ngành khẩn trương thực hiện, hoàn thành các nhiệm vụ, giải pháp của Chính phủ giao để giải quyết những bất cập, tồn tại hiện nay về hoạt động kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

- Về kiến nghị giải thích và hướng dẫn rõ ràng hơn các Hiệp định thương mại giữa Việt Nam và đối tác:
Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và các nước được đăng tải chính thức toàn văn trên các trang thông tin của Bộ Công Thương, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam - VCCI và các Bộ, ngành liên quan.

Khi các Hiệp định thương mại tự do được ký kết cũng có các hình thức phổ biến, nâng cao nhận thức cho các đối tượng liên quan như cơ quan quản lý về xuất khẩu, nhập khẩu và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu, nhập khẩu như hội thảo, hội nghị và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng như truyền hình, đài, báo viết… Đề nghị các doanh nghiệp chủ động hơn trong việc nắm bắt thông tin. Trường hợp có vướng mắc, đề nghị các doanh nghiệp kịp thời gửi về các cơ quan có liên quan để được hướng dẫn cụ thể.

Câu 48.    Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam

- Thủ tục thông quan tại kho ngoại quan?

- Thuế nhập khẩu xăng dầu FORM D?

Trả lời:

- Thủ tục hải quan đối với mặt hàng xăng dầu được quy định tại Thông tư 69/2015/TT-BTC ngày 06/5/2016 của Bộ Tài chính Quy định thủ tục hải quan đối với xăng dầu, hóa chất, khí xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, chuyển khẩu, quá cảnh; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất và pha chế hoặc gia công xuất khẩu xăng dầu, khí; dầu thô xuất khẩu, nhập khẩu; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ hoạt động dầu khí.

- Theo quy định tại Nghị định số 129/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về việc ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016 - 2018 có hiệu lực từ ngày 01/9/2016 thì các mặt hàng xăng động cơ thuộc phân nhóm 2710.12 có C/O mẫu D, có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là 20%, các mặt hàng mặt hàng dầu mỡ khác thuộc phân nhóm 2710.19 có thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt là 0%.

Câu 49.    Khánh Hòa

Thủ tục hoàn thuế và không thu thuế theo Thông tư 38/2015/TT-BTC áp dụng hình thức quyết toán năm. Doanh nghiệp chưa rõ quy trình và cách thức thực hiện của nội dung này.

Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định còn phức tạp gây khó khăn cho doanh nghiệp.

Trả lời:

Thủ tục hoàn thuế, không thu thuế được quy định cụ thể Điều 129 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2016 của Bộ Tài chính.

Về phản ánh Thông tư số 38/2015/TT-BTC còn nhiều quy định phức tạp, gây khó khăn cho doanh nghiệp, do nội dung vướng mắc của doanh nghiệp chưa rõ nên Tổng cục Hải quan chưa đủ cơ sở để trả lời.
Đề nghị doanh nghiệp có ý kiến cụ thể về những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện Thông tư số 38/2015/TT-BTC gửi về Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính để làm cơ sở xem xét, có hướng dẫn thực hiện.

Câu 50.    Đồng Nai

Doanh nghiệp A mở tờ khai nhập khẩu với số thuế là S, Doanh nghiệp B trích từ tài khoản của mình nộp dùm số thuế S cho doanh nghiệp A được không?

Trả lời:

- Khoản 3 và Khoản 7 Điều 7 Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 quy định nghĩa vụ của người nộp thuế, cụ thể:
“4. Nộp tiền thuế đầy đủ, đúng thời hạn, đúng địa điểm”.

“7. Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, số hiệu và nội dung giao dịch của tài khoản mở tại ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng khác...”

- Khoản 1 Điều 9 Thông tư số 184/2015/TT-BTC ngày 17/11/2015 của Bộ Tài chính quy định một trong những trách nhiệm của người nộp thuế: “1. Xác định, kê khai chính xác, đầy đủ các thông tin nộp tiền thuế, tiền phí trên bảng kê nộp tiền, giấy nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước hoặc giấy nộp tiền phí gửi ngân hàng để nộp tiền hoặc yêu cầu trích chuyển tiền nộp thuế, phí.

Người nộp thuế có thể sử dụng chương trình hỗ trợ của Tổng cục Hải quan để lập bảng kê nộp thuế hoặc bảng kê nộp phí trong trường hợp thu nộp phí cho cơ quan quản lý tại Cổng thông tin điện tử hải quan”.

Theo quy định trên, trường hợp nộp thay tiền thuế, đề nghị Công ty ghi rõ thông tin “Người nộp thuế”  và thông tin “Người nộp thay” trên mẫu số C1-02 - Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc mẫu số 01/BKNT - Bảng kê nộp thuế ban hành kèm theo Thông tư 184/2015/TT-BTC.

Câu 51.    Hà Nội

Hiện tại các mã HS chưa thực sự rõ ràng dẫn đến khó khăn cho doanh nghiệp khi áp mã HS làm thủ tục hải quan?

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 17 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam gồm mã số, tên gọi, mô tả hàng hóa, đơn vị tính và các nội dung giải thích kèm theo và được xây dựng trên cơ sở áp dụng đầy đủ Công ước quốc tế về hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Hải quan.

Thông tư số 14/2015/TT-BTC ngày 30/1/2015 của Bộ Tài chính quy định một mặt hàng chỉ có một mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Trường hợp thực hiện phân loại hàng hóa theo quy định tại Điều 26 Luật Hải quan số 54/2014/QH13 ngày 23/6/2014, Điều 16 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 15/1/2015 của Chính phủ mà chưa xác định được mã số duy nhất theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam thì sử dụng các tài liệu sau:

+ Chú giải chi tiết Danh mục HS;

+ Tuyển tập ý kiến phân loại của WCO;

+ Chú giải bổ sung Danh mục AHTN;

+ Cơ sở dữ liệu về Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.

Trường hợp doanh nghiệp có vướng mắc, khó khăn khi áp mã đối với mặt hàng dự kiến xuất khẩu, nhập khẩu, doanh nghiệp có thể làm đơn xác định trước mã số theo quy định tại Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 21/01/2015 gửi tới Tổng cục Hải quan để được trả lời cụ thể.

Câu 52.    Công ty CP Dược phẩm TVPHARM

Mức thuế suất thuế xuất nhập khẩu có thay đổi theo thời gian nhưng doanh nghiệp không biết?

Trả lời:

Thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi do Bộ Tài chính chủ trì xây dựng. Khi nhận được các kiến nghị điều chỉnh thuế suất, Bộ Tài chính có trao đổi ý kiến với các Bộ, ngành, Hiệp hội, các đơn vị. Các văn bản sửa đổi thuế suất đều được đăng tải trên website Bộ Tài chính, website Tổng cục Hải quan. Hiện tại, thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ưu đãi thực hiện theo quy định tại Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, có hiệu lực kể từ ngày 01/09/2016.

Câu 53.    Công ty Hyundai

1. Công ty chúng tôi nhập khẩu nguyên liệu để sản xuất xuất khẩu theo loại hình E31 sau đó sản xuất ra các sản phẩm để xuất khẩu loại hình E62. Trước đây, theo Luật thuế cũ số 45/2005 ngày 14/06/2005 và Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/08/2010 tại khoản 4 Điều 15 thì doanh nghiệp không phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu.

Theo Luật thuế hiện hành số 107/2016/QH13 ngày 06/04/2016 và Nghị định hướng dẫn số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016, chỉ nêu quy định được miễn thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu (đó là: Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu).

Công ty xin hỏi việc quy định theo Luật thuế mới thì doanh nghiệp có phải nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu hay không?

Trong trường hợp phải nộp thuế xuất khẩu thì Công ty chúng tôi gặp rất nhiều khó khăn về hoạt động sản xuất kinh doanh vì mặt hàng xuất khẩu của doanh nghiệp có nhiều thuế xuất khẩu. Việc thu thuế xuất khẩu như vậy cũng là một chính sách bất hợp lý không tạo thuận lợi cho doanh nghiệp nước ngoài đầu tư ở Việt Nam.
Kính mong Tổng cục xem xét trả lời hướng dẫn cho doanh nghiệp để chúng tôi có định hướng đầu tư sản xuất tại Việt Nam có hiệu quả và không ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp.

 2. Trong trường hợp thuê gia công tại nước ngoài khi nhập khẩu thành phẩm gia công doanh nghiệp chỉ chịu thuế nhập khẩu tính trên phần trị giá gia công hay cả thuế GTGT nữa?

Trả lời:

1) Các trường hợp miễn thuế đã được quy định cụ thể tại Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13; từ Điều 5 đến Điều 29 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/6/2016 của Chính phủ trong đó trường hợp miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu được quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 12 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP, không quy định miễn thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu có đủ điều kiện xác định là được sản xuất, chế biến từ toàn bộ nguyên liệu nhập khẩu.

2) Theo quy định tại khoản 1 Điều 11  Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì hàng hóa xuất khẩu để gia công, sản phẩm gia công nhập khẩu theo hợp đồng gia công được miễn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định tại khoản 6 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, gồm:

a) Nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.
Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện đã xuất khẩu tương ứng với sản phẩm gia công không nhập khẩu trở lại phải chịu thuế xuất khẩu theo mức thuế suất của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu.
Hàng hóa xuất khẩu để gia công là tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51 % giá thành sản phẩm trở lên và hàng hóa xuất khẩu để gia công thuộc đối tượng chịu thuế xuất khẩu thì không được miễn thuế xuất khẩu.

Việc xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm căn cứ vào quy định về xác định sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên quy định tại Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành;

b) Hàng hóa xuất khẩu không sử dụng để mua bán, trao đổi hoặc tiêu dùng mà chỉ dùng làm hàng mẫu;

c) Máy móc, thiết bị xuất khẩu được thỏa thuận trong hợp đồng gia công để thực hiện gia công;

d) Sản phẩm đặt gia công ở nước ngoài khi nhập khẩu trở lại Việt Nam được miễn thuế nhập khẩu đối với phần trị giá của nguyên liệu, vật tư, linh kiện xuất khẩu cấu thành sản phẩm gia công và phải chịu thuế đối với phần trị giá còn lại của sản phẩm theo mức thuế suất thuế nhập khẩu của sản phẩm gia công nhập khẩu.

Theo quy định tại điều 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài) thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Đề nghị Công ty căn cứ các quy định nêu trên để thực hiện.

Câu 54.    Đà Nẵng

Kiểm tra sau thông quan có sự trùng lắp, thời gian kiểm tra dài, thủ tục kiểm tra còn phức tạp làm ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.

Trả lời:

- Theo quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13, Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính, thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan đã được phân cấp, phân quyền rõ ràng từ cấp Tổng cục, Cục Kiểm tra sau thông quan đến các Cục Hải quan tỉnh, thành phố, đồng thời cơ quan Hải quan có hệ thống quản lý nội bộ để đề xuất kiểm tra sau thông quan, tránh kiểm tra trùng lặp.
Ngoài việc kiểm tra sau thông quan để đánh giá tuân thủ pháp luật, cơ quan Hải quan còn thực hiện kiểm tra sau thông quan theo dấu hiệu vi phạm và kiểm tra sau thông quan trên cơ sở áp dụng quản lý rủi ro. Do đó, trường hợp doanh nghiệp vi phạm nhiều lần, hoặc sau khi được kiểm tra sau thông quan vẫn có lô hàng có sai phạm, khi cơ quan Hải quan rà soát, phát hiện sẽ thực hiện kiểm tra sau thông quan để thu đủ phần thuế thiếu cho ngân sách Nhà nước (nếu có).

- Thời hạn kiểm tra sau thông quan trong 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan được quy định tại Luật Hải quan số 54/2014/QH13. Quy định này là phù hợp với điều kiện, đặc điểm của Việt Nam và cơ bản phù hợp với thông lệ quốc tế. Trường hợp cơ quan Hải quan kiểm tra ngoài khuôn khổ cho phép, Doanh nghiệp có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.

- Công tác kiểm tra sau thông quan được thực hiện theo các thủ tục, quy trình tương tự như các thủ tục kiểm tra, thanh tra khác, phù hợp, đồng bộ với các quy định pháp luật, nhằm vừa đảm bảo tiến hành kiểm tra chặt chẽ, vừa tạo điều kiện để doanh nghiệp giải trình, chứng minh.

Pháp luật về kiểm tra sau thông quan quy định rõ quyền/nghĩa vụ của cơ quan Hải quan, quyền/nghĩa vụ của Doanh nghiệp trong thực hiện kiểm tra sau thông quan. Do đó, cơ quan Hải quan đề nghị Doanh nghiệp nêu cao tính chủ động, hợp tác với cơ quan hải quan, đảm bảo công tác quản lý nội bộ để thực hiện đúng quy định pháp luật, tuân thủ pháp luật về thực hiện chế độ kế toán, tài chính rõ ràng, mạch lạc, khoa học và lưu trữ hồ sơ, chứng từ theo đúng quy định của pháp luật để công tác kiểm tra được thuận lợi, nhanh chóng và không ảnh hưởng đến sản xuất, kinh doanh của Doanh nghiệp.

Trong quá trình hoạt động thực tiễn, cơ quan Hải quan sẽ tiếp tục rà soát các vấn đề phát sinh để sửa đổi, bổ sung những thủ tục không còn phù hợp. Do đó, cơ quan Hải quan mong muốn Doanh nghiệp góp ý và nêu lý do cụ thể về những thủ tục còn gây phức tạp, không cần thiết đối với Doanh nghiệp./.

Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+844) 39440833 (ext: 8623)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan