Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC SAU HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI VỀ CHÍNH SÁCH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ VÀ HẢI QUAN VỚI DOANH NGHIỆP HÀN QUỐC NĂM 2016

13/12/2016 9:00 AM

 

       BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN

 

 TRẢ LỜI VƯỚNG MẮC SAU HỘI NGHỊ ĐỐI THOẠI
VỀ CHÍNH SÁCH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUẾ VÀ HẢI QUAN
VỚI DOANH NGHIỆP HÀN QUỐC NĂM 2016
 

Câu hỏi 16

Hiện tại nhập kinh doanh là loại hình nộp thuế ngay nhưng khó khăn cho doanh nghiệp là đợi khi tiền vào tài khoản hải quan thì doanh nghiệp mới được làm tiếp thủ tục hải quan. Khi làm tiếp thủ tục hải quan thì đôi khi có sự mâu thuẫn về thuế giữa Hải quan và doanh nghiệp, nếu doanh nghiệp chấp nhận thuế hải quan đưa thì lại phải nộp thuế và đợi tiền vào tài khoản hải quan mới được làm tiếp tục các bước khác, điều này làm trễ tiến trình nhập hàng về kho của doanh nghiệp. Vì vậy, doanh nghiệp kiến nghị nên thực hiện như trước đây là nhập kinh doanh cho doanh nghiệp còn hạn thuế 30 ngày để doanh nghiệp có thể chuẩn bị tốt nghĩa vụ nộp thuế đồng thời không ảnh hưởng đến quá trình nhập hàng của doanh nghiệp.
Ngày 01/9/2016, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 có hiệu lực về việc miễn thuế cho những tài khoản nhập trước ngày 01/9/2016 còn nguyên phụ liệu tồn theo hướng dẫn của Chi cục Hải quan Mỹ Phước thì doanh nghiệp phải mở tờ khai chuyển loại hình miễn thuế nhưng phải chuyển từng tờ khai chứ không cho chuyển tất cả tờ khai của loại hình cho miễn thuế sang loại hình miễn thuế.

Doanh nghiệp muốn chuyển tất cả các tờ khai cũ sang 1 tờ khai miễn thuế mới có được không? Nếu được thì thủ tục sẽ làm như thế nào?

Tương tự đối với tờ khai nhà sản xuất xuất khẩu sang chuyển tiêu thụ nội địa?

Báo cáo quyết toán thực hiện theo chỉ tiêu là số lượng hay chỉ tiêu giá trị? Và tên hàng/mã hàng sẽ được trình bày theo doanh nghiệp khai báo hải quan hay doanh nghiệp đang theo dõi tại Việt Nam?

Trả lời:

1. Về thời hạn nộp thuế:

Theo Điều 9 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 (có hiệu lực thi hành từ 01/9/2016) thì hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng chịu thuế phải nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hóa hoặc phải có bảo lãnh. Thời hạn bảo lãnh tối đa là 30 ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan. Theo đó, doanh nghiệp có thể lựa chọn 1 trong 2 hình thức: nộp thuế trước khi thông quan hoặc giải phóng hàng hoặc thực hiện bảo lãnh thuế thông qua các ngân hàng.
2. Về việc thanh toán thu nộp thuế:
Hiện nay, doanh nghiệp có thể nộp thuế và thanh toán thuế, phí, lệ phí, thu khác qua 4 kênh: Ngân hàng phối hợp thu, Kho bạc Nhà nước, ngân hàng chưa phối hợp thu và tại cơ quan hải quan.
- Trường hợp nộp tiền qua ngân hàng phối hợp thu hoặc nộp trực tiếp tại Kho bạc Nhà nước thì việc truyền, nhận thông tin thu nộp thuế, hạch toán, trừ nợ, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ về thuế và thông quan hàng hóa được thực hiện online và 24/7, nên không xảy ra tình trạng doanh nghiệp đã nộp tiền, được hạch toán nhưng còn treo nợ thuế trên hệ thống làm doanh nghiệp không thông quan được hàng hóa.
 - Trường hợp nộp tiền tại ngân hàng chưa phối hợp thu: sau khi thu tiền từ người nộp thuế, ngân hàng sẽ chuyển thông tin và tiền sang ngân hàng ủy nhiệm thu (BIDV, Agribank, Vietinbank, VCB) hoặc chuyển vào Kho bạc Nhà nước. Khi nhận được thông tin thanh toán từ ngân hàng ủy nhiệm thu hoặc bảng kê giấy nộp tiền do Kho bạc Nhà nước chuyển đến, cơ quan hải quan sẽ hạch toán online trừ nợ, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ về thuế và thông quan hàng hóa.
Hiện nay, Tổng cục Hải quan đã ký thảo thuận và đang triển khai phối hợp thu ngân sách nhà nước, bảo lãnh thuế bằng phương pháp điện tử với 33 ngân hàng thương mại và chi nhánh ngân hàng thương mại nước ngoài tại Việt Nam (Danh sách các ngân hàng tham gia phối hợp thu với tổng cục hải quan tham khảo thông tin trên website Hải quan theo địa chỉ www.customs.gov.vn). Đề nghị doanh nghiệp lựa chọn kênh nộp tiền phù hợp để đáp ứng thời gian thông quan hàng hóa.
3. Về việc miễn thuế cho những tờ khai nhập trước ngày 1/9/2016 còn tồn nguyên phụ liệu:
Theo hướng dẫn nêu tại mục XII công văn 12166/BTC-TCHQ ngày 31/8/2016 thì nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu còn tồn thuộc các tờ khai đăng ký trước ngày 01/9/2016 để được miễn thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13. Doanh nghiệp kê khai số lượng hàng hóa và số tiền thuế tương ứng với hàng hóa được miễn thuế trên tờ khai mới. Thời hạn kê khai đến hết ngày 31/12/2016. Việc đăng ký tờ khai mới được thực hiện đối với 1 tờ khai cũ (không gộp nhiều tờ khai cũ trên 1 tờ khai mới). Nếu gộp nhiều tờ khai cũ vào 1 tờ khai mới thì hệ thống sẽ không thanh khoản được tiền thuế trên tờ khai cũ.
4. Về việc nộp báo cáo quyết toán: thực hiện theo quy định tại Điều 60 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính.
Theo đó, tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu thì nộp báo cáo quyết toán theo nguyên tắc tổng trị giá nhập – xuất – tồn kho nguyên liệu, vật tư, bán thành phẩm, sản phẩm hoàn chỉnh theo mẫu số 15/BCQT-NVL/GSQL.
Đối với loại hình nhập sản xuất xuất khẩu thì báo cáo theo trị giá.
Riêng đối với loại hình gia công, trường hợp hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức, cá nhân theo dõi chi tiết lượng hàng hóa, không theo trị giá thì được sử dụng kết quả kết xuất từ Hệ thống của tổ chức, cá nhân để lập báo cáo quyết toán đối với phần hàng hóa không quản lý theo trị giá này.
 
Câu hỏi 20
Công ty chúng tôi là công ty gia công xuất khẩu (EPE). Sản phẩm của công ty chúng tôi là composite pressing sheet, một bộ phận quan trọng trong sản phẩm TV.
Chúng tôi đang cung cấp sản phẩm cho công ty “S” và công ty “S”  xuất khẩu sản phẩm của mình ra nước ngoài và tiêu thụ tại thị trường trong nước nên công ty S không được công nhận là công ty gia công xuất khẩu.
Trong trường hợp này công ty chúng tôi có khả năng sẽ không được công nhận EPE, vậy có phương pháp nào để doanh nghiệp chúng tôi giữ được tư cách EPE?
Trong trường hợp chúng tôi không được công nhận EPE chúng tôi có phải đăng kí hủy EPE hay không? Vậy thì chúng tôi có phải nộp lại các khoản thuế được ưu đãi khi chúng tôi được công nhận EPE trong quá khứ không?
Trả lời:
Việc xác định loại hình doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu được căn cứ vào Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp Công ty là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì hoạt động đầu tư phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư; phù hợp với nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư được quy định tại Luật Đầu tư 2014 và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ. Do vậy, Công ty cần căn cứ vào mục tiêu ghi trên Giấy phép đầu tư để thực hiện.
Do nội dung câu hỏi của doanh nghiệp chưa cụ thể nên Tổng cục Hải quan chưa có cơ sở để trả lời. Đề nghị Công ty căn cứ quy định trên và liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn thực hiện.

 

Câu hỏi 22:

Trong trường hợp doanh nghiệp không được coi là công ty gia công xuất khẩu (EPE), thuế giá trị gia tăng với hàng hóa, thiết bị, máy mọc đã nhập từ trước đó có bị áp dụng ngược lại không?
Khi nào có quyết định doanh nghiệp duy trì EPE hay bị bãi bỏ EPE?
Nếu doanh nghiệp cung cấp hàng cho Công ty TNHH Điện tử Samsung HCMC CE COMPLEX (SEHC) thì thuế giá trị gia tăng là 0% hay 10%?
Trả lời:
1. Về trường doanh nghiệp bị hủy EPE, thuế giá trị gia tăng với hàng hóa, thiết bị, máy móc đã nhập từ trước đó có bị áp dụng ngược lại không ?
- Theo quy định tại khoản 3 Điều 39 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thì xử lý kết quả kiểm tra cơ sở gia công, sản xuất, năng lực gia công, sản xuất:
a) Trường hợp không có cơ sở gia công, sản xuất thì tổ chức, cá nhân phải nộp đủ các loại thuế, tiền chậm nộp kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan nhập khẩu đến ngày thực nộp thuế và bị xử phạt vi phạm theo quy định đối với số lượng nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu không được ưu đãi thuế theo quy định.
b) Trường hợp có đủ căn cứ xác định tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư, máy móc, thiết bị vượt quá năng lực sản xuất hoặc không phù hợp với ngành nghề trên giấy phép kinh doanh thì cho phép tổ chức, cá nhân được giải trình, chứng minh; trường hợp tổ chức, cá nhân không giải trình hoặc giải trình, chứng minh không hợp lý thì thực hiện kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành theo quy định.
- Theo quy định tại khoản 4 Điều 40 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ thì: Trường hợp qua kiểm tra phát hiện hàng hóa còn tồn, đang lưu giữ tại kho của tổ chức, cá nhân không đúng với số lượng trên hồ sơ, chứng từ, báo cáo quyết toán thì yêu cầu tổ chức, cá nhân giải trình bằng văn bản. Trường hợp cơ quan hải quan không chấp nhận giải trình và có đủ căn cứ để chứng minh tổ chức, cá nhận có hành vi vi phạm pháp luật về hải quan, về thuế, cơ quan hải quan quyết định ấn định thuế, xử lý vi phạm theo quy định.
2. Khi nào có quyết định doanh nghiệp duy trì EPE hay bị bãi bỏ EPE?
Việc xác định loại hình doanh nghiệp thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu được căn cứ vào Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép kinh doanh theo quy định của pháp luật. Trường hợp Công ty là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì hoạt động đầu tư phải tuân thủ quy định của pháp luật về đầu tư; phù hợp với nội dung quy định tại Giấy chứng nhận đầu tư được quy định tại Luật Đầu tư 2014 và Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ. Do vậy, Công ty cần căn cứ vào mục tiêu ghi trên Giấy phép đầu tư để thực hiện.
Do nội dung câu hỏi của doanh nghiệp chưa cụ thể nên Tổng cục Hải quan chưa có cơ sở để trả lời. Đề nghị Công ty căn cứ quy định trên và liên hệ với Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục để được hướng dẫn thực hiện.
3. Nếu doanh nghiệp cung cấp hàng cho SEHC thì thuế GTGT là 0% hay 10%?
Do không có hồ sơ cụ thể nên Tổng cục Hải quan không thể trả lời chi tiết nội dung này.
Về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với việc mua bán, trao đổi hàng hóa, đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12, Luật số 31/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn các Luật này. Do đó, đề nghị doanh nghiệp nghiên cứu quy định nêu trên để thực hiện. Trường hợp vướng mắc, đề nghị doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai để được hướng dẫn thực hiện.
 
Câu hỏi 26, 27:
- Công ty cho thuê tài chính có phải đóng thuế nhập khẩu khi nhập máy móc cho khách hàng là doanh nghiệp chế xuất (khu phi thuế quan) thuê tài chính?
Vì công văn số 504/TXNK-CST ngày 22/03/2016 của Cục thuế xuất nhập khẩu-Tổng cục Hải quan quy định công ty cho thuê tài chính phải đóng thuế nhập khẩu khi nhập máy móc cho khách hàng là doanh nghiệp chế xuất thuê tài chính.
Tuy nhiên, công ty cho thuê tài chính không phải là chủ thể trực tiếp sử dụng tài sản thuê tài chính là chỉ là chủ sở hữu, nhập khẩu và bàn giao máy móc lại cho khách hàng thuê sử dụng, khách hàng thuê mới là bên sử dụng và sẽ được chuyển quyền sở hữu khi kết thúc hợp đồng thuê tài chính. Bên cạnh đó, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng trong khâu nhập khẩu áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu bởi công ty cho thuê tài chính cho bên thuê là công ty chế xuất thì Bộ tài chính đã có công văn hướng dẫn miễn thuế giá trị gia tăng vào tháng 04/2016 và các công văn khác trước đây hướng dẫn miễn thuế nhập khẩu.
- Công văn 504/TXNK-CST (22/3/2016) của Tổng cục Hải quan, trường hợp công ty cho thuê tài chính cho doanh nghiệp EP thuê tài chính là hỗ trợ nhập thiết bị thì thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu.
+ Khách hàng là doanh nghiệp EP của công ty cho thuê tài chính mặc dù không phải là đối tượng chịu thuế nhập khẩu nhưng khi sử dụng dịch vụ cho thuê tài chính thì khi nhập khẩu phải chịu thuế nhập khẩu mang lại nhiều bất lợi nên có phát sinh vấn đề các doanh nghiệp này không sử dụng được dịch vụ cho thuê tài chính. Do vậy doanh nghiệp EP khi nhập khẩu máy móc thiết bị mà sử dụng dịch vụ cho thuê tài chính cần duy trì việc miễn thuế nhập khẩu.
+ Công văn 16587/BTC-TCHQ (29/11/2013) đã quy định các đối tượng không phải chịu thuế nhập khẩu mà sử dụng dịch vụ cho thuê tài chính thì vẫn được coi là đối tượng không phải chịu thuế, và cho đến trước công văn 504/TXNK-CST được ban hành tất cả các chi cục thuế trên toàn quốc đều căn cứ vào cùng công văn đó và xếp các doanh nghiệp EP sử dụng dịch vụ tài chính là đối tượng không phải chịu thuế nhập khẩu.
+ Hiệu lực của công văn 16587/BTC-TCHQ vẫn được công nhận qua công văn 18734/ BTC-CST (23/12/2014) và 4463/BTC-TCHQ (04/4/2016) của Bộ Tài Chính.
Trong pháp lệnh liên quan đã quy định rõ khi sử dụng dịch vụ cho thuê tài chính thì không phải nộp thuế hải quan và thuế giá trị gia tăng, sau này cần phải có biện pháp ngăn ngừa xảy ra tình trạng tương tự.
(Trước đây Nghị định 16/2001/NĐ-CP đã quy định doanh nghiệp khi được ưu đãi thuế quan thì khi sử dụng dịch vụ cho thuê tài chính thì vẫn được nhận ưu đãi thuế quan).
(Trong Nghị định 39/2014/NĐ-CP không có điều khoản liên quan đến thuế).
Trả lời: Tổng cục Hải quan ghi nhận vướng mắc của doanh nghiệp và đang nghiên cứu, lấy ý kiến các đơn vị liên quan để trả lời nội dung vướng mắc này.

 

Câu hỏi 29:

Quy định trong Thông tư 23/2015/TT-BKHCN có hiệu lực từ ngày 01/7/2016 quá nghiêm khắc và mơ hồ nên được đánh giá là gây khó khăn cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư mới hoặc đầu tư tăng thêm. Để giải quyết vấn đề tồn đọng này mặc dù đã đơn giản hóa và đặt ra tiêu chuẩn điều kiện nhập khẩu máy móc cũ, nội dung Thông tư còn chưa rõ ràng , chưa công bố các văn bản hướng dẫn kèm theo nên hiện tại doanh nghiệp vẫn còn lúng túng và việc nhập khẩu thiết bị máy móc cũ đang bị gián đoạn.

Khó khăn 1: Theo như tình hình hiện tại, trong các mặt hàng chủ yếu được nhập vào Việt Nam thì tỷ trọng đầu tư vào Việt Nam thông qua nhập khẩu thiết bị máy móc cao, trong trường hợp đó các nhà đầu tư mới hoặc đầu tư thêm đã thấy rõ ràng điều kiện nhập khẩu cần được xem xét miễn thuế. Tuy nhiên trên thực tế quy định về thuế chưa được ban hành thêm, quy định tại Thông tư chưa rõ ràng nên rất khó cho doanh nghiệp có thể hiểu rõ được các điều khoản trong Thông tư. Hiện tại việc áp dụng miễn thuế với điều kiện nhập khẩu đang rất khó khăn.
Khó khăn 2: Trong Thông tư có yêu cầu về 3 tiêu chuẩn chủ yếu đó là: 1) khả năng vận hành an toàn, 2) khả năng tiết kiệm năng lượng, 3) bảo vệ môi trường. Tuy nhiên hiện tại chưa có văn bản hướng dẫn nào quy định cụ thể về các tiêu chuẩn trên. Ví dụ như không có thông số cụ thể mà chỉ tồn tại tiêu chuẩn “tiết kiệm năng lượng”. Do vậy nhà nhập khẩu không biết phải đáp ứng điều kiện kiểm tra cũng như tiêu chuẩn kiểm tra nào.
Kiến nghị:
+ Trong trường hợp nhập khẩu máy móc thiết bị với mục đích đầu tư (đầu tư mới/ đầu tư thêm) cần phải xuất trình giấy phép đầu tư và danh mục máy móc thiết bị nhập và cần phải ban hành các yêu cầu chi tiết đối với thủ tục cũng như cơ quan phát hành “danh mục thiết bị nhập khẩu”
+ Trong Thông tư cần phải ban hành các tiêu chuẩn kĩ thuật rõ ràng và chi tiết.
+ Cử cán bộ tiến hành các thủ tục kiểm tra theo tiêu chuẩn kỹ thuật của Việt Nam tại Hàn Quốc (ví dụ cảng Incheon) trước khi chuyển hàng.

Trả lời:

Nội dung vướng mắc liên quan đến lĩnh vực quản lý của Bộ Khoa học và Công nghệ. Do đó, Tổng cục Hải quan đã chuyển vướng mắc cho Bộ Khoa học và Công nghệ. Ngày 11/11/2016, Tổng cục Hải quan đã nhận được công văn số 4662/BKHCN-ĐTG của Bộ Khoa học và Công nghệ trả lời nội dung vướng mắc trên. Xin gửi kèm công văn số 4662/BKHCN-ĐTG để các doanh nghiệp tham khảo.
 

Công văn số 4662/BKHCN-ĐTG

Liên kết
Đường dây nóng của Tổng cục Hải quan.
Liên kết tới Thống kê Hải quan
Bao Hai quan dien tu (Phien ban thu nghiem)
Nhận dạng động vật hoang dã
Truy cập mail ngành Hải quan
Hộp thư phản ánh cải cách hành chính và chống tiêu cực
Thông báo kết quả phân loại hàng hóa
Diễn đàn cạnh tranh quốc gia
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8613)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan