Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Các trường hợp miễn thuế tại Nghị định số 134/2016/NĐ-CP

Ngọc Diệp  17/10/2016 5:00 PM

Ngày 01/09/2016, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 134/2016/NĐ-CP quy định cụ thể về đối tượng chịu thuế; áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo quy định của Luật thuế XNK số 107/2016/QH13 (sau đây gọi là Nghị định).

Nghị định gồm 3 Chương 40 điều. Chương 1 (quy định chung) gồm 04 điều quy định về phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; đối tượng chịu thuế; áp dụng thuế suất đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; thời hạn nộp thuế, bảo lãnh, đặt cọc số tiền thuế phải nộp). Chương 2 (miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế) gồm 34 điều quy định về miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế và hồ sơ, thủ tục để thực hiện việc miễn, giảm, hoàn thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Chương 3 (điều khoản thi hành) gồm 3 điều quy định về hiệu lực thi hành, điều khoản chuyển tiếp, và trách nhiệm thi hành.

Nghị định này có hiệu lực thi hành cùng với thời điểm thi hành Luật thuế xuất khẩu thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13. Quan điểm xuyên suốt Nghị định là đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; góp phần thu hút đầu tư nước ngoài, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; đáp ứng tốt hơn yêu cầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa đồng thời đảm bảo thực thi các cam kết quốc tế và điều ước quốc tế về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu. Đồng thời góp phần thực hiện chủ trương tích cực hội nhập kinh tế quốc tế của Đảng và Nhà nước, phù hợp với các cam kết quốc tế mà Việt Nam là thành viên và tạo tiền đề pháp lý để hội nhập sâu, rộng hơn trong giai đoạn tới.

Đồng thời với quan điểm trên, nguyên tắc xây dựng Nghị định cũng được chú trọng theo hướng phù hợp các chuẩn mực trong các điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết và tuân thủ theo cam kết; bảo đảm có khả năng tương thích với các hiệp định mà Việt Nam đang đàm phán để gia nhập trong tương lai. Nghị định cũng quy định đầy đủ, chi tiết các nội dung đã được Luật giao thuộc thẩm quyền của Chính phủ, tạo cơ sở pháp lý để thực hiện quản lý nhà nước về thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Dưới đây, xin giới thiệu một số nội dung cơ bản của Nghị định này:

Đối tượng chịu thuế

Nghị định 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu chưa có quy định cụ thể về hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ và doanh nghiệp thực hiện quyền XK, quyền NK, quyền phân phối hàng hóa.

Trong khi đó các Nghị định 23/2007/NĐ-CP, Nghị định 29/2008/NĐ-CP, Nghị định số 114/2015/NĐ-CP và Nghị định 08/2015/NĐ-CP của Chính phủ đã quy định về các vấn đề này.

Do đó, để thực hiện thống nhất, thuận lợi cho quá trình thực hiện, tránh chồng chéo, Điều 2 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP đã dẫn chiếu thực hiện về hàng hóa XNK tại chỗ và DN thực hiện quyền XK, quyền NK, quyền phân phối hàng hóa theo quy định tại các văn bản trên.

Các trường hợp miễn thuế theo định mức 

Trên cơ sở Điều 16 Luật thuế XNK số 107/2016/QH13, Nghị định đã quy định 7 trường hợp miễn thuế theo định mức: (i) hàng hoá XNK của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ; (ii) hành lý của người XNC; (iii) tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân; (iv) quà biếu, tặng; (v) hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới; (vi) hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh; (vii) hàng hóa có trị giá tối thiểu và số tiền thuế phải nộp tối thiểu.

Về cơ bản các quy định về miễn thuế theo định mức kế thừa quy định pháp luật hiện hành đang thực hiện ổn định tại các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và tham khảo kinh nghiệm một số nước. Trường hợp vượt định mức thì phải nộp đủ các loại thuế.

Nội dung cụ thể của từng đối tượng được quy định như sau:

Thứ nhất, miễn thuế hàng hoá XNK của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ

Để phù hợp với tình hình thực tế (trong nước đã sản xuất được, NK chủ yếu từ các nước ASEAN được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt rất thấp là 0-5%), Điều 5 Nghị định đã bỏ quy định định mức miễn thuế đối với các vật dụng sinh hoạt như tivi, tủ lạnh, máy điều hòa. Chỉ quy định định mức miễn thuế nhưng giảm bớt số lượng đối với các mặt hàng có thuế tiêu thụ đặc biệt như ô tô, xe gắn máy, rượu, bia và thuốc lá đối với hàng hóa XNK của tổ chức quốc tế và thành viên tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ, theo quy định tại Điều 39, 40, 41 Pháp lệnh về quyền ưu đãi miễn trừ với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

Nghị định cũng bỏ quy định cho phép tạm nhập khẩu miễn thuế mặt hàng ô tô, xe máy vượt định lượng.

Quy định cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự và các tổ chức thuộc hệ thống Liên Hiệp quốc được NK miễn thuế các hàng hóa nằm ngoài Danh mục áp dụng định mức miễn thuế trên cơ sở xác nhận của Bộ Ngoại giao dựa trên nguyên tắc có đi có lại hoặc phù hợp với thông lệ quốc tế.

Trường hợp điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận có quy định miễn thuế nhưng không cụ thể về chủng loại và định lượng thì Bộ Tài chính thống nhất với Bộ ngoại giao báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Thứ hai, về miễn thuế đối hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh

Để thống nhất với quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, Điều 6 Nghị định đã phân loại nồng độ rượu theo loại dưới 20 độ và trên 20 độ. Đồng thời, để phù hợp thông lệ quốc tế và tránh lợi dụng làm trái pháp luật, Nghị định cũng quy định các đối tượng XNC thường xuyên như người điều khiển tàu bay, nhân viên phục vụ trên các chuyến bay quốc tế; người điều khiển tàu hỏa, nhân viên phục vụ trên tàu hỏa liên vận quốc tế… không được hưởng định mức hành lý miễn thuế cho từng lần nhập cảnh mà cứ 90 ngày được miễn thuế 01 lần.

Thứ ba, về miễn thuế đối với tài sản di chuyển

Theo Quyết định 31/QĐ-TTg ngày 04/8/2015 thì tài sản di chuyển là 01 ô tô, xe máy đã qua sử dụng cho đối tượng là công dân Việt Nam định cư tại nước ngoài đã được giải quyết đăng ký thường trú tại Việt Nam và người Việt Nam định cư ở nước ngoài là trí thức, chuyên gia, công nhân lành nghề đến công tác, làm việc tại Việt Nam từ 01 năm trở lên theo lời mời của cơ quan nhà nước Việt Nam được miễn thuế NK.

Để tránh lợi dụng chính sách ưu đãi này, Điều 7 Nghị định đã bỏ quy định miễn thuế đối với 01 ô tô, xe máy là tài sản di chuyển của các đối tượng trên. Đồng thời bổ sung quy định về thời gian cư trú hoặc làm việc tại Việt Nam từ 12 tháng trở lên để phù hợp với pháp luật lao động.

Thứ tư, về miễn thuế đối với quà biếu, quà tặng có số lượng hoặc trị giá vượt quá định mức miễn thuế

Căn cứ quy định của Luật thuế XNK 2016 và kế thừa các quy định hiện hành, Điều 8 Nghị định đã quy định định mức miễn thuế chung áp dụng đối với quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho tổ chức, cá nhân Việt Nam; quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân Việt Nam cho tổ chức, cá nhân nước ngoài có trị giá hải quan không vượt quá 2 triệu đồng hoặc có trị giá hải quan trên 2 triệu đồng nhưng tổng số tiền thuế phải nộp dưới 200 nghìn đồng và khống chế số lần để được miễn thuế không quá 04 lần/năm.

Đối với cơ quan, tổ chức Việt Nam được NSNN đảm bảo kinh phí hoạt động  và quà biếu, quà tặng vì mục đích nhân đạo, từ thiện thì định mức miễn thuế không vượt quá 30 triệu đồng và không quá 4 lần/năm. Trường hợp vượt định mức, Bộ Tài chính xem xét giải quyết miễn thuế từng trường hợp cụ thể.

Quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân nước ngoài là thuốc, thiết bị y tế cho cá nhân người Việt Nam bị bệnh hiểm nghèo thuộc Danh mục bệnh hiểm nghèo hoặc người bị thiên tai, tai nạn có trị giá hải quan không vượt quá 10 triệu đồng được miễn thuế NK không quá 4 lần/năm.

Thứ năm, miễn thuế đối với hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới

Căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật thuế XNK 2016, Điều 9 Nghị định đã quy định hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa để phục vụ sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới do Bộ Công Thương công bố trong định mức không quá 2 triệu đồng/1 người/1 ngày/1 lượt và không quá 4 lượt tháng thì được miễn thuế.

Trường hợp thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới phải kê khai, nộp thuế. Hàng hóa XNK của thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh ở chợ biên giới phải nộp thuế XNK theo quy định.
Thứ sáu, miễn thuế đối với hàng hóa NK gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh

Căn cứ quy định tại Điều 16 Luật thuế XNK 2016, kế thừa quy định tại Quyết định số 78/2010/QĐ-TTg ngày 30/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ đã được thực hiện ổn định thời gian qua, Điều 29 Nghị định quy định định mức miễn thuế đối với hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh có trị giá hải quan từ 1 triệu đồng trở xuống hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới 100 nghìn đồng.

Miễn thuế với hàng NK để gia công, sản phẩm gia công XK và hàng XK để gia công, sản phẩm gia công NK

Điều 10 Nghị định quy định cụ thể trường hợp được miễn thuế, tỷ lệ phế liệu, phế phẩm và nguyên liệu, vật tư dư thừa trong quá trình sản xuất gia công được miễn thuế nhưng có điều chỉnh lại căn cứ tính phù hợp với bản chất của hàng hóa gia công.

Cụ thể phế liệu, phế phẩm và nguyên liệu, vật tư dư thừa đã NK để gia công không quá 3% tổng lượng của từng nguyên liệu, vật tư thực NK theo hợp đồng gia công được miễn thuế NK khi bán tiêu thụ nội địa nhưng phải kê khai nộp thuế GTGT, thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường (nếu có). 

Đối với hàng hóa XK để gia công, sản phẩm gia công NK, Điều 11 Nghị định đã quy định cụ thể tài nguyên, khoáng sản, sản phẩm có tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm dưới 51% giá thành sản phẩm XK để gia công thì không được miễn thuế XK. Việc xác định tổng giá trị tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên thực hiện theo Nghị định 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016.

Để có cơ sở miễn thuế, khoản 2 Điều 10 và khoản 2 Điều 11 Nghị định cũng quy định rõ các yếu tố và các loại tài liệu cụ thể để người nộp thuế thực hiện và cơ quan hải quan kiểm tra xác định.

Miễn thuế với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK)

Để thực hiện quy định tại khoản 7 Điều 16 Luật thuế XNK 2016 về miễn thuế đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để SXXK, Điều 12 Nghị định đã quy định rõ các loại nguyên liệu, vật tư và trường hợp được miễn thuế theo loại hình SXXK trên cơ sở kế thừa các trường hợp được hoàn thuế theo quy định hiện hành và chuyển thành trường hợp được miễn thuế. Đồng thời quy định rõ cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế NK để SXXK.

Miễn thuế hàng tạm nhập, tái xuất (TNTX) hoặc tạm xuất, tái nhập (TXTN) trong thời hạn nhất định

Điều 13 Nghị định đã hướng dẫn việc miễn thuế trong một số trường hợp như: (i) Hàng hóa TNTX hoặc TXTN để bảo hành, sửa chữa, thay thế phải đảm bảo không làm thay đổi hình dáng, công dụng và đặc tính cơ bản của hàng hóa tạm nhập, tạm xuất và không tạo ra hàng hóa khác (trừ trường hợp thay thế hàng hóa theo điều kiện bảo hành của hợp đồng); (ii) Phương tiện quay vòng theo phương thức TNTX hoặc TXTN để chứa hàng hóa XNK gồm: container rỗng có hoặc không có móc treo; bồn mềm lót trong container để chứa hàng lỏng; các phương tiện khác có thể sử dụng nhiều lần để chứa hàng hóa XK, NK.

Điều 4 Nghị định cũng quy định thời hạn nộp thuế và việc bảo lãnh, đặt cọc số tiền thuế phải nộp. Theo đó, nếu người nộp thuế không thực hiện bảo lãnh mà chọn đặt cọc trong thời hạn TNTX (gồm cả thời gian gia hạn) thì phải nộp khoản tiền tương đương tiền thuế NK của hàng tạm nhập vào tài khoản tiền gửi của hải quan tại Kho bạc và được hoàn trả khi tái xuất hàng hóa đã tạm nhập.

Miễn thuế hàng hóa NK tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư

Tại khoản 10 Điều 16 Luật thuế XNK 2016 đã quy định hàng hóa NK để tạo tài sản cố định của dự án ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư được miễn thuế NK.

Thực tiễn phát sinh một số dự án phức hợp vừa sản xuất, kinh doanh thuộc diện ưu đãi đầu tư vừa có hoạt động không được ưu đãi và một số dự án có cấu phần vừa thuộc địa bàn ưu đãi và địa bàn không được ưu đãi (dự án quy mô lớn).

Về nguyên tắc, những hoạt động, cấu phần dự án đáp ứng điều kiện để hưởng ưu đãi theo Luật thuế XNK 2016 và pháp luật về đầu tư thì được hưởng ưu đãi.

Đồng thời, cũng phát sinh một số dự án dự án đầu tư thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư và không thuộc ngành nghề ưu đãi đầu tư.v.v, Vì vậy, để làm rõ nguyên tắc hưởng ưu đãi miễn thuế, Điều 14 Nghị định đã quy định cụ thể việc miễn thuế  hàng hóa NK để tạo tài sản cố định của các trường hợp này.

Miễn thuế NK 05 năm với nguyên liệu, vật tư, linh kiện

Theo quy định tại khoản 13, Điều 16 Luật thuế XNK 2016 về miễn thuế NK 05 năm với hàng hóa là nguyên liệu, vật tư, linh kiện cho sản xuất của dự án được đặc biệt khuyến khích đầu tư; địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, DN công nghệ cao, DN khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ, Điều 15 Nghị định đã quy định rõ thời gian bắt đầu sản xuất là thời gian sản xuất chính thức, không bao gồm thời gian sản xuất thử.

Người nộp thuế tự kê khai, chịu trách nhiệm về ngày thực tế tiến hành sản xuất và thông báo trước khi làm thủ tục cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ.

Hết thời hạn miễn thuế 05 năm nhưng chưa sử dụng, người nộp thuế phải nộp đủ thuế theo quy định đối với lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện NK nhưng không sử dụng hết đã được miễn thuế.

Đồng thời, để đảm bảo tính thống nhất của hệ thống pháp luật, việc xác định sản phẩm có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng dưới 51% giá thành sản phẩm, được dẫn chiếu thực hiện theo Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.

Miễn thuế hàng NK phục vụ hoạt động dầu khí, đóng tàu, tàu biển XK

Căn cứ khoản 16, 17 Điều 16 Luật thuế XNK 2016, để minh bạch, phù hợp thực tiễn, tạo thuận lợi cho hoạt động dầu khí, đóng tàu, Điều 16 và Điều 17 Nghị định đã quy định cụ thể căn cứ xác định phương tiện vận tải chuyên dùng cần thiết cho hoạt động dầu khí thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, căn cứ để xác định vật tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Căn cứ xác định phương tiện vận tải nằm trong dây chuyền công nghệ đóng tàu thực hiện theo quy định Bộ Khoa học và Công nghệ; căn cứ xác định máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm, vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Miễn thuế giống cây trồng, vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

Theo khoản 12 Điều 16 Luật thuế XNK 2016 thì giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trong nước chưa sản xuất được, NK phục vụ trực tiếp cho nông, lâm, ngư nghiệp được miễn thuế NK.

Để thực hiện quy định này, tạo sự bình đẳng về chính sách thuế, Điều 18 Nghị định đã quy định căn cứ để xác định giống cây trồng, giống vật nuôi, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cần thiết nhập khẩu làm cơ sở miễn thuế thực hiện theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và phải là loại trong nước chưa sản xuất được theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. 

Miễn thuế với hàng NK phục vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, giáo dục

Nghị định 87/2010/NĐ-CP quy định hàng hóa nhập khẩu phục vụ nghiên cứu khoa học, giáo dục thuộc đối tượng phải xét miễn thuế. Tuy nhiên, theo Điều 16 Luật thuế XNK 2016 thì các loại hàng hóa này thuộc đối tượng miễn thuế. Do đó, để thực hiện quy định này, Điều 19 và điều 21 Nghị định đã quy định căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Căn cứ xác định hàng hóa chuyên dùng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho giáo dục thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục đào tạo.
Căn cứ để xác định máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ.

Danh mục hoặc tiêu chí xác định tài liệu, sách báo khoa học chuyên dùng sử dụng trực tiếp cho nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, phát triển hoạt động ươm tạo công nghệ, ươm tạo doanh nghiệp khoa học và công nghệ, đổi mới công nghệ thực hiện theo quy định của Bộ Khoa học và công nghệ. 

Miễn thuế hàng NK phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng

Nghị định 87/2010/NĐ-CP quy định hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng thuộc đối tượng phải xét miễn thuế.
Tuy nhiên, theo Điều 16 Luật thuế XNK 2016 thì các loại hàng hóa này thuộc đối tượng miễn thuế và giao Chính phủ quy định chi tiết.

Do đó, để thực hiện quy định này, Điều 20 Nghị định đã quy định rõ cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế là hàng hóa phải thuộc kế hoạch NK hàng hóa chuyên dùng trực tiếp phục vụ an ninh, quốc phòng hàng năm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ Quốc phòng phê duyệt theo ủy quyền của Thủ tướng Chính phủ.

Phương tiện vận tải chuyên dùng trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Miễn thuế hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan

Tại khoản 8 Điều 16 Luật thuế XNK 2016 quy định việc miễn thuế đối với hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện NK từ nước ngoài khi NK vào thị trường trong nước được miễn thuế NK.

Để đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc thực hiện, Điều 22 Nghị định đã quy định cụ thể cách tính thuế đối với trường hợp sản phẩm được sản xuất, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan có sử dụng nguyên liệu, linh kiện NK từ nước ngoài thì khi NK vào thị trường trong nước phải nộp thuế NK theo mức thuế suất, trị giá tính thuế của mặt hàng NK vào nội địa Việt Nam.

Miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện NK trong nước chưa sản xuất được của dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế

Trên cơ sở quy định tại khoản 14 Điều 16 Luật thuế XNK 2016 về miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 05 năm kể từ khi bắt đầu sản xuất đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện NK trong nước chưa sản xuất được cho dự án đầu tư để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo, Điều 23 Nghị định đã quy định để được miễn thuế, hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, lắp ráp trang thiết bị y tế cần được ưu tiên nghiên cứu, chế tạo của các dự án đầu tư quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định này và phải thuộc loại trong nước chưa sản xuất được theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Đồng thời Nghị định cũng quy định cụ thể ngày bắt đầu sản xuất làm cơ sở miễn thuế là ngày thực tế tiến hành hoạt động sản xuất (không bao gồm thời gian sản xuất thử) và người nộp thuế tự kê khai, tự chịu trách nhiệm về ngày thực tế tiến hành hoạt động sản xuất và thông báo trước khi làm thủ tục hải quan cho cơ quan hải quan nơi tiếp nhận hồ sơ thông báo danh mục miễn thuế.

Miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường

Căn cứ quy định tại khoản 18 và khoản 19 Điều 16 Luật thuế XNK 2016, để có cơ sở thực hiện việc miễn thuế, Điều 24 và Điều 25 Nghị định đã quy định căn cứ để miễn thuế nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất sản phẩm công nghệ thông tin, nội dung số, phần mềm; hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để bảo vệ môi trường.

Căn cứ xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Căn cứ để xác định hàng hóa nhập khẩu thuộc danh mục máy móc, thiết bị, phương tiện, dụng cụ, vật tư chuyên dùng nhập khẩu để thu gom, vận chuyển, xử lý, chế biến nước thải, rác thải, khí thải, quan trắc và phân tích môi trường, sản xuất năng lượng tái tạo; xử lý ô nhiễm môi trường, ứng phó, xử lý sự cố môi trường; sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải thực hiện theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Miễn thuế hàng hóa phục vụ hoạt động in, đúc tiền

Theo quy định tại khoản 17 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu thì máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền được miễn thuế phải thuộc Danh mục do Thống đốc Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành.

Để có cơ sở thực hiện quy định này, Điều 26 Nghị định đã quy định rõ, hàng hóa thuộc đối tượng nhập khẩu được miễn thuế theo quy định trên phải do các tổ chức được Ngân hàng Nhà nước chỉ định nhập khẩu.

Căn cứ xác định máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng nhập khẩu phục vụ hoạt động in, đúc tiền thực hiện theo quy định của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

Trong hồ sơ miễn thuế phải có văn bản của Ngân hàng Nhà nước cho phép tổ chức được phép nhập khẩu máy móc, thiết bị, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bộ phận, phụ tùng phục vụ hoạt động in, đúc tiền. 

Miễn thuế đối với hàng hóa không nhằm mục đích thương mại

Căn cứ quy định tại khoản 10 Điều 16 Luật thuế XNK 2016, tại Điều 27 Nghị định đã quy định miễn thuế đối với hàng hóa không nhằm mục đích thương mại trong các trường hợp hàng mẫu, ảnh về hàng mẫu, phim về hàng mẫu, mô hình thay thế cho hàng mẫu có trị giá hải quan không vượt quá 50.000 nghìn đồng Việt Nam hoặc đã được xử lý để không thể được mua bán hoặc sử dụng, chỉ để làm mẫu.

Miễn thuế với trường hợp ấn phẩm quảng cáo thuộc Chương 49 của Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam, bao gồm: Tờ rơi, catalogue thương mại, niên giám, tài liệu quảng cáo, áp phích du lịch được dùng để quảng cáo, công bố hay quảng cáo một hàng hóa hoặc dịch vụ và được cung cấp miễn phí được miễn thuế nhập khẩu với điều kiện mỗi lô hàng chỉ gồm 01 loại ấn phẩm và tổng khối lượng không quá 01 kg; trường hợp 01 lô hàng có nhiều loại ấn phẩm khác nhau thì mỗi loại ấn phẩm chỉ có một bản hoặc có tổng khối lượng ấn phẩm không vượt quá 01 kg.

Miễn thuế theo điều ước quốc tế, hàng hóa có trị giá hoặc có số tiền thuế phải nộp dưới mức tối thiểu

Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật thuế XNK 2016 tại khoản 1 Điều 29 Nghị định đã quy định cơ sở để xác định hàng hóa XK, NK được miễn thuế là số lượng, chủng loại, trị giá hàng hóa được quy định cụ thể tại điều ước quốc tế.

Đồng thời để giải quyết vướng mắc trong trường hợp điều ước quốc tế không quy định cụ thể số lượng, chủng loại, định lượng miễn thuế, Nghị định quy định rõ phương thức xử lý là Bộ Tài chính thống nhất với Bộ Ngoại giao báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở thống nhất với cơ quan đề xuất ký kết Điều ước quốc tế đó.

Căn cứ khoản 5 Điều 16 Luật thuế XNK 2016; để đảm bảo thống nhất và phù hợp với các quy định khác (như quy định không thu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với các hộ gia đình có số tiền thuế dưới 50 nghìn đồng), tham khảo kinh nghiệm một số nước trong khu vực và thế giới, tại khoản 3 Điều 29 Nghị định đã quy định hàng hóa có tổng trị giá hải quan khai báo dưới 500 nghìn đồng hoặc có tổng số tiền thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải nộp dưới mức 50 nghìn đồng cho một tổ chức, một cá nhân cho một lần xuất khẩu, nhập khẩu, thì được miễn thuế xuất khẩu, nhập khẩu.

Đồng thời để tránh hiểu nhầm, Nghị định cũng quy định rõ quy định này không áp dụng đối với quà biếu, quà tặng, hàng hóa mua bán trao đổi của cư dân biên giới và hàng hóa gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh - nghĩa là đối với các trường hợp này không được cộng thêm định mức này để xác định tiêu chuẩn hàng hóa được miễn thuế.

Miễn thuế hàng hóa XK, NK để đảm bảo an sinh xã hội, khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh và các trừờng hợp đặc biệt khác

Tại Ðiều 28 Nghị định đã quy định cụ thể căn cứ để xác định hàng hóa trong nước chưa sản xuất được thực hiện theo quy định của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

Hồ sơ và thủ tục miễn thuế để người nộp thuế, các cơ quan liên quan thực hiện.

Liên kết
Đường dây nóng của Tổng cục Hải quan.
Liên kết tới Thống kê Hải quan
Bao Hai quan dien tu (Phien ban thu nghiem)
Nhận dạng động vật hoang dã
Truy cập mail ngành Hải quan
Diễn đàn cạnh tranh quốc gia
Số điện thoại các đường dây nóng
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Số 9 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8621)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan