Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 8/2016

Thống kê Hải quan  16/09/2016 4:00 PM

Theo số liệu thống kê sơ bộ phổ biến ngày 14/9/2016 của Tổng cục Hải quan, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu tháng 8/2016 của cả nước đạt gần 31,62 tỷ USD, tăng 8,1% tương ứng tăng gần 2,37 tỷ USD so với tháng trước. Trong đó xuất khẩu đạt gần 16,1 tỷ USD, tăng 8%, tương ứng tăng gần 1,19 tỷ USD so với tháng trước; nhập khẩu đạt hơn 15,52 tỷ USD, tăng 8,2% tương ứng tăng gần 1,18 tỷ USD so với tháng trước.

Tính đến hết 8 tháng/2016 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước đạt 223,55 tỷ USD, tăng 3,3% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu đạt 113,21 tỷ USD, tăng 6,4% và nhập khẩu là 110,34 tỷ USD, tăng 0,3% so với cùng kỳ năm 2015. Cán cân thương mại hàng hóa cả nước tháng 8/2016 thặng dư 572 triệu USD, nâng mức thặng dư thương mại 8 tháng/2016 lên 2,87 tỷ USD.

Biểu đồ 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo tháng từ tháng1/2015 đến tháng 8/2016
  
Nguồn: Tổng cục Hải quan

Kim ngạch xuất nhập khẩu của khu vực FDI trong tháng 8/2016 đạt kim ngạch hơn 20,56 tỷ USD, tăng 9,5%, tương ứng tăng gần 1,78 tỷ USD so với tháng trước. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt hơn 11,23 tỷ USD, tăng 9% so với tháng trước, tương ứng tăng 923 triệu USD. Kim ngạch nhập khẩu đạt hơn 9,33 tỷ USD, tăng 10,1%, tương ứng tăng 852 triệu USD so với tháng trước.

Tính đến hết 8 tháng/2016 xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI đạt 143,94 tỷ USD, tăng 4,9% so với cùng kỳ năm 2015, tương ứng tăng 6,74 tỷ USD. Kim ngạch xuất khẩu là 78,97 tỷ USD, tăng 9,3% và kim ngạch nhập khẩu là 64,97 tỷ USD, tăng nhẹ 0,1%. Cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong 8 tháng /2016 thặng dư hơn 1,9 tỷ USD, đưa mức thặng dư của khối này 8 tháng/2016 thặng dư 14 tỷ USD

Khu vực doanh nghiệp trong nước có tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 8 tháng/2016 là 79,61 tỷ USD, tăng nhẹ 0,5% so với cùng kỳ năm trước; trong đó kim ngạch xuất khẩu là 34,24 tỷ USD, tăng 0,4% và kim ngạch nhập khẩu là 45,37 tỷ USD, tăng 0,6% nên cán cân thương mại của khối doanh nghiệp này thâm hụt 11,13 tỷ USD.

Hàng hóa xuất khẩu

Biểu đồ 2: Cơ cấu các hàng hóa xuất khẩu cả nước 8 tháng năm 2016
 Nguồn: Tổng cục Hải quan

Điện thoại các loại và linh kiện: Xuất khẩu điện thoại các loại và linh kiện trong tháng 8/2016 đạt 2,91 tỷ USD, tăng  8,4% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 8, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 22,56 tỷ USD, tăng 11,9% so với cùng kỳ năm 2015.

Các thị trường chính nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện từ Việt Nam trong 8 tháng/2016 là: thị trường EU: 7,1 tỷ USD, tăng 5,9% và chiếm 31% tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước; các Tiểu Vương quốc Ả rập Thống nhất: 2,89 tỷ USD, giảm 9%; Hoa Kỳ: 2,67 tỷ USD, tăng 50,6%... so với cùng kỳ năm trước.
 
Biểu đồ 3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu điện thoại và linh kiện của Việt Nam 8 tháng đầu năm 2016
 
Nguồn: Tổng cục Hải quan

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng 8/2016 đạt 2,47 tỷ USD, tăng 6,7% so với tháng trước, qua đó nâng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 8 tháng/2016 lên 15,64 tỷ USD, tăng 5,5% (tương đương tăng 812 triệu USD) so với cùng kỳ năm 2015.

Trong đó: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đạt 7,64 tỷ USD, tăng 4,5%; sang EU đạt 2,38 tỷ USD, tăng 5,1%; sang Nhật Bản đạt 1,88 tỷ USD, tăng 6,4%; sang Hàn Quốc là 1,39 tỷ USD, tăng 15,7%…

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,73 tỷ USD, tăng 14% so với tháng trước, nâng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 8 tháng/2016 lên 11,14 tỷ USD, tăng 11,6% (tương đương tăng 1,16 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2015.

Các thị trường chính nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện từ Việt Nam trong 8 tháng/2016 là: thị trường EU: 2,33 tỷ USD, tăng 18,7%; Trung Quốc: 2,02 tỷ USD, tăng 17,4%; Hoa Kỳ: 1,89 tỷ USD, tăng 8,8%; Hồng Kông: 978 triệu USD, giảm 15,1%…so với cùng kỳ năm trước.

Giầy dép các loại: Kim ngạch xuất khẩu giầy dép các loại trong tháng 8/2016 đạt kim ngạch hơn 1,1 tỷ USD, giảm 5,1% so với tháng trước. Tính đến hết 8 tháng năm 2016 xuất khẩu giầy dép các loại đạt hơn 8,53 tỷ USD, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu giầy dép các loại chủ yếu của Việt Nam trong 8 tháng năm 2016 như: Hoa Kỳ đạt kim ngạch gần 7,64 tỷ USD, tăng 4,5% so với cùng kỳ năm trước; Nhật Bản đạt kim ngạch  hơn 1,88 tỷ USD, tăng 6,4%; Hàn Quốc đạt kim ngạch hơn 1,39 tỷ USD, tăng 15,7%; Trung Quốc đạt kim ngạch 518 triệu USD, tăng 25% so với cùng kỳ năm trước; ...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác: Đạt kim ngạch xuất khẩu 959 triệu USD trong tháng 8/2016, tăng 7% so với tháng trước. Tính từ đầu năm kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này đạt 6,32 tỷ USD, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu máy móc thiết bị chủ yếu của Việt Nam trong 8 tháng đầu năm 2016 chủ yếu như: Hoa Kỳ đạt 1,33 tỷ USD, tăng 31,5% so với cùng kỳ năm trước; Nhật Bản đạt  hơn 1 tỷ USD, tăng 7,9%; Trung Quốc đạt kim ngạch 673 triệu USD; tăng 52,5% so với cùng kỳ năm trước; ...

Gỗ và sản phẩm gỗ: Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ trong tháng 8/2016 đạt kim ngạch 453 triệu USD, tăng 11,1% so với tháng trước. Đến hết 8 tháng/2016 xuất khẩu nhóm hàng này đạt gần 4,41 tỷ USD, tăng nhẹ 1,4% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ chủ yếu của Việt Nam trong 8 tháng 2016 như Hoa Kỳ đạt kim ngạch hơn 1,75 tỷ USD, tăng 4,1% so với cùng kỳ năm trước; Nhật Bản đạt kim ngạch 644 triệu USD, giảm 3,1% so với cùng kỳ năm trước; Trung Quốc đạt kim ngạch 637 triệu USD, tăng 11,3% so với cùng kỳ năm trước; ...

Hàng thủy sản: Xuất khẩu hàng thủy sản tháng 8/2016 đạt 679 triệu USD, tăng 11,1% so với cùng kỳ năm trước. Tính từ đầu năm đến hết tháng 8/2016 xuất khẩu nhóm hàng này đạt hơn 4,36 tỷ USD, tăng 6,2% so với cùng kỳ năm trước.

Hoa Kỳ là thị trường nhập khẩu hàng thủy sản lớn nhất của Việt Nam trong 8 tháng năm 2016 với kim ngạch đạt 906 triệu USD, tăng 14,3% so với cùng kỳ năm trước; đứng thứ 2 là thị trường Nhật Bản với kim ngạch 650 triệu USD, tăng nhẹ 0,5%; tiếp theo là thị trường Hàn Quốc với kim ngạch 413 triệu USD, tăng mạnh 57,2% so với cùng kỳ năm trước.

Phương tiện vận tải và phụ tùng: Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 8/2016 đạt kim ngạch 508 triệu USD, tăng 10,9% so với tháng trước. Trong 8 tháng năm 2016 xuất khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng đạt hơn 3,85 tỷ USD, tăng nhẹ 0,3% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng từ Việt Nam trong 8 tháng/2016 chủ yếu gồm: Nhật Bản đạt kim ngạch hơn 1,07 tỷ USD, giảm 4,6% so với cùng kỳ năm trươc; Hoa Kỳ đạt kim ngạch 426 triệu USD, tăng 14,3% so với cùng kỳ năm trước; Thái Lan đạt kim ngạch 121 triệu USD, tăng 1,49%; ...
 
Biểu đồ 4: Kim ngạch xuất khẩu Cà phê, Gạo, Cao su trong 8 tháng từ năm 2009 đến 2016
 
Nguồn: Tổng cục Hải quan

Cà phê: Lượng cà phê xuất khẩu trong tháng 8/2016 là gần 15 nghìn tấn, trị giá đạt 297 triệu USD, tăng 9,2% về lượng và tăng 10,9% về trị giá so với tháng trước. Tính đến hết tháng 8/2016, lượng cà phê xuất khẩu của cả nước đạt 1,27 triệu tấn, trị giá đạt 2,26 tỷ USD, tăng 39,8% về lượng và tăng 21,2% về trị giá so với cùng kỳ năm 2015.

Gạo: Lượng gạo xuất khẩu tháng 8/2016 đạt 419 nghìn tấn, trị giá là 186 triệu USD cùng tăng mạnh 46,1% về lượng và trị giá so với tháng trước. Tính hết tháng 8/2016, lượng xuất khẩu gạo cả nước là 3,37 triệu tấn giảm 16,6% và trị giá là 1,51 tỷ USD, giảm 13% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường chính nhập khẩu gạo của Việt Nam trong 8 tháng/2016 là Trung Quốc nhập khẩu 1,18 triệu tấn, giảm 21,4%; Ghana: 343 nghìn tấn, tăng 36,9%; In-đô-nê-xi-a: 359 nghìn tấn, tăng mạnh (8 tháng/2015 chỉ nhập 15 nghìn tấn); Cuba: 294 nghìn tấn, tăng 2,4%...

Cao su: Lượng xuất khẩu cao su trong tháng đạt 150 nghìn tấn, tăng 17,7% đạt trị giá là 191 triệu USD, tăng 17,1% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 8/2016, tổng lượng xuất khẩu mặt hàng này của cả nước đạt 718 nghìn tấn, tăng 13,1% đạt trị giá là 902 triệu USD, giảm 2,2% so với cùng kỳ năm trước.

Cao su của Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu sang các thị trường sau:  Trung Quốc: 407 nghìn tấn, tăng 32,4% và chiếm 57% tổng lượng cao su xuất khẩu của cả nước; Ấn Độ: 59 nghìn tấn, tăng 28%, Malaysia: 56 nghìn tấn, giảm 46,8% ... so với cùng kỳ năm 2015.

Hàng hóa nhập khẩu
 
Biểu đồ 5: Cơ cấu nhập khẩu hàng hóa của cả nước 8 tháng 2016
 

Nguồn: Tổng cục hải quan

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng: Trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng là gần 2,5 tỷ USD, tăng 11,6% so với tháng trước, nâng trị giá nhập khẩu trong 8 tháng/2016 lên 17,88 tỷ USD, giảm 3,5% so với 8 tháng/2015. Khối doanh nghiệp FDI nhập khẩu 9,68 tỷ USD, giảm 17,7% trong khi khối doanh nghiệp trong nước nhập khẩu 8,2 tỷ USD, tăng 21,3% so với cùng kỳ năm 2015.

Trung Quốc tiếp tục là thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam trong 8 tháng qua với trị giá là 5,81 tỷ USD, giảm 3,3%; tiếp theo là các thị trường: Hàn Quốc: 3,58 tỷ USD, tăng 3,3%; Nhật Bản: 2,69 tỷ USD, giảm 16,6%; Đài Loan: 888 triệu USD, giảm 12,5%... so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: Trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng là 2,6 tỷ USD, tăng 8,3% so với tháng trước. Tính trong 8 tháng/2016, cả nước nhập khẩu 17,64 tỷ USD, tăng 16,2%; trong đó nhập khẩu của khu vực FDI là 16,29 tỷ USD, tăng 16,6% và nhập khẩu của khu vực doanh nghiệp trong nước là 1,35 tỷ USD, tăng 12,5% so với cùng kỳ năm trước.

Hàn Quốc tiếp tục là đối tác lớn nhất cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam với trị giá nhập khẩu là 5,63 tỷ USD, tăng 25,7%; tiếp theo là các thị trường: Trung Quốc: 3,62 tỷ USD, tăng 9,5%; Đài Loan: gần 2 tỷ USD, tăng mạnh 46%; Nhật Bản: 1,69 tỷ USD, tăng 13,4%; Hoa Kỳ: 1,37 tỷ USD, tăng mạnh 47,3%;... so với một năm trước đó.

Vải các loại: Nhập khẩu vải các loại đạt kim ngạch gần 871 triệu USD trong tháng 8/2016, giảm 3% so với tháng trước. Trong 8 tháng năm 2016 xuất khẩu nhóm hàng này đạt gần 6,83 tỷ USD, tăng 2,6% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường cung cấp vải các loại cho Việt Nam trong 8 tháng/2016 gồm: Trung Quốc với kim ngạch hơn 3,56 tỷ USD, tăng 5,2% so với cùng kỳ năm trước; Hàn Quốc đạt 1,26 tỷ USD, tăng 1,7%; Đài Loan đạt 975 triệu USD, giảm 5% so với cùng kỳ năm trước; ...

Sắt thép các loại: Nhập khẩu sắt thép trong tháng 8 là 1,29 triệu tấn, trị giá là 653 triệu USD, giảm 11,9% về lượng và giảm 7,5% về trị giá so với tháng trước.

Tính đến hết tháng 8/2016, lượng sắt thép cả nước nhập về là 12,36 triệu tấn, tăng 24,9% về lượng. Đơn giá nhập khẩu sắt thép các loại bình quân trong 8 tháng/2016 giảm 20,3% nên trị giá nhập khẩu là 5,13 tỷ USD, giảm nhẹ 0,4% so với cùng kỳ năm 2015.
Sắt thép các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong 8 tháng qua từ Trung Quốc là 7,3 triệu tấn, tăng 22,1%; Nhật Bản: 1,83 triệu tấn, tăng 8,1%; Hàn Quốc: 1,18 triệu tấn, tăng 3,3%...so với 8 tháng/2015.   
 
Biểu đồ 6: Lượng và trị giá nhập khẩu sắt thép các loại trong 8 tháng từ năm 2009 đến 2016
 
Nguồn: Tổng cục Hải quan

Chất dẻo nguyên liệu: Nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu trong tháng 8/2016 đạt 432 nghìn tấn, trị giá 596 triệu USD, tăng 16,9% về lượng và 16,1% về giá so với tháng trước. Tính đến hết tháng 8/2016 nhập khẩu nhóm hàng này đạt 2,87 triệu tấn, trị giá gần 3,93 tỷ USD, tăng 17,2% về lượng, tuy nhiên chỉ tăng 2% về giá.

Các thị trường cung cấp chất dẻo nguyên liệu cho Việt Nam trong 8 tháng/2016 là: Hàn Quốc cung cấp 507 nghìn tấn, trị giá 742 triệu USD, tăng 5,2% về lượng nhưng giảm 4,1% về trị giá so với cùng kỳ năm trước; Ả Rập Xê Út cung cấp 569 nghìn tấn, trị giá 609 triệu USD, tăng 12,5% về lượng, giảm 3,8% về giá; tiếp theo là thị trường Đài Loan cung cấp 420 nghìn tấn, trị giá 603 triệu USD, tăng 16,1% về lượng, giảm 0,1% về trị giá; ...

Nguyên phụ liệu dệt may, da, giầy: Nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 8/2016 đạt trị giá 434 triệu USD, tăng 4,3% so với tháng trước. Trong 8 tháng 2016 nhập khẩu nhóm hàng này đạt gần 3,38 tỷ USD tương tự mức nhập khẩu của 8 tháng 2015.

Các thị trường cung cấp nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy cho Việt Nam trong 8 tháng 2016 chủ yếu gồm: Trung Quốc với kim ngạch hơn 1,23 tỷ USD, tăng 3,7% so với năm trước; Hàn Quốc với kim ngạch 536 triệu USD, tăng nhẹ 0,9%; Đài Loan đạt kim ngạch 311 triệu USD, giảm nhẹ 2,1% so với năm trước.

Xăng dầu các loại: Lượng nhập khẩu xăng dầu các loại trong tháng là gần 730 nghìn tấn với trị giá nhập khẩu là 314 triệu USD, giảm 11,9% về lượng và giảm 10,6% về trị giá so với tháng trước.

Tính đến hết 8 tháng/2016, cả nước nhập khẩu 7,96 triệu tấn với trị giá là 3,08 tỷ USD, tăng 23% về lượng và giảm 16,3% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Xăng dầu các loại nhập khẩu vào Việt Nam trong 8 tháng qua chủ yếu có xuất xứ từ: Singapo với 3,05 triệu tấn, tăng 12,3%; Malaysia: 2,23 triệu tấn, gấp gần 5 lần; Hàn Quốc: 1,06 triệu tấn, gấp 6,7 lần; Trung Quốc: 772 nghìn tấn, giảm 24,6%; Thái Lan: 657 nghìn tấn, giảm 45%... so với 8 tháng/2015.
 
TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN
VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 8 VÀ 8 THÁNG NĂM 2016


Liên kết
Đường dây nóng của Tổng cục Hải quan.
Liên kết tới Thống kê Hải quan
Bao Hai quan dien tu (Phien ban thu nghiem)
Nhận dạng động vật hoang dã
Truy cập mail ngành Hải quan
Diễn đàn cạnh tranh quốc gia
Số điện thoại các đường dây nóng
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8613)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan