Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 5 và 5 tháng/2021

Thống kê Hải quan  17/06/2021 4:00 PM
Untitled 1

1. Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng đạt 54,46 tỷ USD, tăng 0,2% so với tháng trước. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 26,19 tỷ USD, giảm 1,3% so với tháng trước (tương ứng giảm 357 triệu USD); nhập khẩu đạt 28,27 tỷ USD, tăng 1,8% (tương ứng tăng 492 triệu USD).

Trong 5 tháng/2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 262,73 tỷ USD, tăng 33,7% với cùng kỳ năm trước. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 131,13 tỷ USD, tăng 30,9%, tương ứng tăng 30,96 tỷ USD và nhập khẩu đạt 131,6 tỷ USD, tăng 36,7%, tương ứng tăng 35,3 tỷ USD.

Biểu đồ 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm, giai đoạn 2016-2021

 

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trong tháng, cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt 2,07 tỷ USD. Tính trong 5 tháng/2021, cán cân thương mại hàng hóa của cả nước thâm hụt 473 triệu USD.

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng đạt 36,86 tỷ USD, giảm 1,2% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 5 tháng/2021 đạt 182,81 tỷ USD, tăng 38,2%, tương ứng tăng 50,56 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 18,85 tỷ USD, giảm 2,9% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 5 tháng/2021 lên 97,2 tỷ USD, tăng 36,7% so với cùng kỳ năm trước.

Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 5/2021 đạt 18 tỷ USD, tăng nhẹ 0,7% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 5 tháng/2021 đạt 85,61 tỷ USD, tăng 40% so với cùng kỳ năm 2020.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 5/2021 có mức thặng dư trị giá 845 triệu USD, đưa cán cân thương mại trong 5 tháng/2021 lên mức thặng dư trị giá 11,6 tỷ USD.

2. Thị trường xuất nhập khẩu

Trong 5 tháng/2021, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Á đạt 170,17 tỷ USD, tăng 33,4% so với cùng kỳ năm 2020, tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (64,7%) trong tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước.

Trị giá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Mỹ: 54,62 tỷ USD, tăng 42,3%; châu Âu: 29,47 tỷ USD, tăng 21,5%; châu Đại Dương: 5,43 tỷ USD, tăng 38,9% và châu Phi: gần 3,1 tỷ USD, tăng 31,2% so với cùng kỳ năm 2020.

Bảng 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn trong 5 tháng/2021 và so với 5 tháng/2020

 Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

Châu Á

62,57

22,9

47,7

107,55

40,3

81,7

- ASEAN

11,51

24,9

8,8

17,67

51,0

13,4

- Trung Quốc

20,24

27,0

15,4

43,76

55,2

33,3

- Hàn Quốc

8,75

14,5

6,7

20,97

21,1

15,9

- Nhật Bản

8,27

5,6

6,3

8,84

13,0

6,7

Châu Mỹ

44,31

49,5

33,8

10,31

17,7

7,8

- Hoa Kỳ

37,44

49,3

28,6

6,44

8,2

4,9

Châu Âu

20,61

23,4

15,7

8,86

17,5

6,7

- EU(27)

16,12

21,5

12,3

6,79

18,5

5,2

Châu Đại Dương

2,20

28,6

1,7

3,23

46,8

2,5

Châu Phi

1,44

21,2

1,1

1,65

41,4

1,3

Tổng

131,13

30,9

100,0

131,60

36,7

100,0

Nguồn: Tổng cục Hải quan

3.  Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng đạt 26,19 tỷ USD, giảm nhẹ 1,3% về số tương đối và giảm 357 triệu USD về số tuyệt đối so với tháng 4/2021.

So với tháng trước, các mặt hàng giảm trong tháng là: máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác giảm 513 triệu USD, tương ứng giảm 16,8%; điện thoại các loại & linh kiện giảm 228 triệu USD, tương ứng giảm 6%; gạo giảm 85 triệu USD, tương ứng giảm 20,1%...

Bên cạnh đó, một số nhóm hàng tăng trong tháng như: giày dép các loại tăng 165 triệu USD, tương ứng tăng 9,6%; hàng dệt may tăng 115 triệu USD, tương ứng tăng 4,7%...

Tính trong 5 tháng/2021, tổng trị giá xuất khẩu đạt 131,13 tỷ USD, tăng 30,9%, tương ứng tăng 30,96 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó: máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 6,22 tỷ USD, tương ứng tăng 73,1%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 4,22 tỷ USD, tương ứng tăng 27,2%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 3,46 tỷ USD, tương ứng 18,9%...

Biểu đồ 2: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 5 tháng/2021 so với 5 tháng/2020


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Điện thoại các loại và linh kiện: xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 5/2021 đạt trị giá 3,59 tỷ USD, giảm 6% so với tháng trước. Tính trong 5 tháng/2021, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này21,77 tỷ USD, tăng 18,9%, tương ứng tăng 3,46 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường chính nhập khẩu trong 5 tháng qua là: Trung Quốc: 4,84 tỷ USD, tăng 50,5%; sang Hoa Kỳ với 3,71 tỷ USD, tăng 9,3%; Liên minh châu Âu (EU 27 nước): 3,52 tỷ USD, giảm 11,4%...

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện trong tháng đạt 3,88 tỷ USD, giảm nhẹ 0,4% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 5 tháng/2021 lên 19,73 tỷ USD, tăng 27,2% (tương đương tăng 4,22 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2020.

Các thị trường chính nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện từ Việt Nam trong 5 tháng/2021 là: Hoa Kỳ: 4,88 tỷ USD, tăng 40,1%; Trung Quốc: 4,03 tỷ USD, giảm 6,2%; thị trường EU: 2,84 tỷ USD, tăng 42,7%; Hàn Quốc với 1,66 tỷ USD, tăng 56,4%…so với cùng kỳ năm trước.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: Trong tháng 5/2021, xuất khẩu nhóm hàng này đạt 2,55 tỷ USD, giảm 16,8% so với tháng trước. Với kết quả này, trong 5 tháng/2021, trị giá xuất khẩu của máy móc thiết bị điện tử và phụ tùng khác đạt 14,72  tỷ USD, tăng mạnh 73,1% so với cùng kỳ năm 2020, tương ứng tăng 6,22 tỷ USD về số tuyệt đối.

Các đối tác nhập khẩu chính nhóm hàng này của Việt Nam trong 5 tháng/2021 bao gồm: Hoa Kỳ đạt 6,75 tỷ USD, tăng 130%; EU đạt 2,23 tỷ USD tăng 67,7%; Nhật Bản đạt 1,08 tỷ USD, tăng 33,3%...

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đạt 2,57 tỷ USD, tăng 4,7% so với tháng trước. Tính trong 5 tháng/2021, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này là 12,23 tỷ USD, tăng 15,2% so với cùng kỳ năm trước.

Tính trong 5 tháng/2021, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất từ Việt Nam với trị giá đạt 6,02 tỷ USD, tăng 24,4% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 49,2% tổng trị giá xuất khẩu hàng dệt may của cả nước; tiếp theo là thị trường Nhật Bản đã tiêu thụ 1,31 tỷ USD, giảm 6,3%; thị trường EU (27) tiêu thụ 1,21 tỷ USD, tăng 14,7%; Hàn Quốc tiêu thụ 1,07 tỷ USD, tăng 4,2%...

Sắt thép các loại: trong tháng 5/2021, xuất khẩu sắt thép các loại đạt 980 nghìn tấn, với trị giá là 833 triệu USD, giảm 4% về lượng và  tăng 8,2% về trị giá so với tháng trước.

Trong 5 tháng/2021, cả nước xuất khẩu 4,88 triệu tấn sắt thép các loại với trị giá đạt 3,61 tỷ USD; tăng mạnh 61,6% về lượng và 117% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020.

Biểu đồ 3: Lượng xuất khẩu sắt thép các loại sang thị trường EU và Trung Quốc trong 5 tháng đầu năm, giai đoạn năm 2019-2021



 

EU, Trung Quốc, Campuchia, Malaixia và Mexico là 5 thị trường lớn nhất nhập khẩu nhóm hàng này của Việt Nam với tốc độ tăng cao đột biến. Cụ thể: lượng xuất khẩu sắt thép Trung Quốc: 1,1 triệu tấn, tăng gấp 2 lần; sang EU là 713 nghìn tấn, tăng gấp 5 lần; Mexico: 293 nghìn tấn, tăng 2,5 lần. Trong khi đó, xuất khẩu sang Malaixia chỉ tăng nhẹ 12,8% đạt 322 nghìn tấn; xuất khẩu sang Campuchia giảm 1,5% đạt 584 nghìn tấn.

Hàng thủy sản: trị giá xuất khẩu thủy sản trong tháng 5/2021 đạt 790 triệu USD, tăng 5,4% so với tháng trước. Tính trong 5 tháng đầu năm 2021, trị giá xuất khẩu thủy sản đạt 3,27 tỷ USD, tăng 13,3% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 5 tháng qua, xuất khẩu thủy sản sang Hoa Kỳ đạt 667 triệu USD, tăng mạnh 36%; sang EU đạt 507 triệu USD, tăng 14,8%. Trong khi đó xuất khẩu hàng thủy sản của Việt Nam sang các thị trường chính tại châu Á ít biến động, cụ thể: Nhật Bản đạt 552 triệu USD, tăng 0,3%; Trung Quốc đạt 348 triệu USD (giảm 5,3%); Hàn Quốc đạt 294 triệu USD (tăng 4,1%)…

4. Nhập khẩu hàng hóa

Nhập khẩu hàng hóa trong tháng là 28,27 tỷ USD, tăng 1,8% về số tương đối, tương ứng tăng 492 triệu USD về số tuyệt đối so với tháng trước.

Các mặt hàng có trị giá tăng so với tháng trước là: máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 233 triệu USD, tương ứng tăng 5,9%; ngô tăng 95 triệu USD, tương ứng tăng 46,9%... Bên cạnh đó một số nhóm hàng giảm như: hạt điều giảm 377 triệu USD, tương ứng giảm 49,4%; sắt thép các loại giảm 179 triệu USD, tương ứng giảm 16,4%...

Tổng trị giá nhập khẩu trong 5 tháng/2021 là 131,6 tỷ USD, tăng 36,7%, tương ứng tăng 35,3 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 5,83 tỷ USD, tương ứng tăng 26,5%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 5,19 tỷ USD, tương ứng tăng 37,8%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 2,64 tỷ USD, tương ứng tăng mạnh 53,6%...

Biểu đồ 4: Trị giá nhập khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 5 tháng2021 so với 5 tháng/2020

 

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trong tháng 5/2021, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này là 5,6 tỷ USD, giảm 1,4% so với tháng trước. Tính chung, nhập khẩu nhóm hàng này trong 5 tháng/2021 đã đạt tới 27,83 tỷ USD, tăng 26,5%, tương ứng tăng 5,83 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Với quy mô nhập khẩu này, nhóm hàng máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện tiếp tục duy trì vị trí dẫn đầu được xác lập kể từ năm 2017.

Lần đầu tiên, Trung Quốc vượt Hàn Quốc trở thành thị trường lớn nhất cung cấp máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện cho Việt Nam trong 5 tháng qua, đạt xấp xỉ 8 tỷ USD, tăng rất cao 54,6% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó, thị trường Hàn Quốc đạt 7,3 tỷ USD, tăng ở mức khá 11%.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trị giá nhập khẩu trong tháng đạt 4,16 tỷ USD, tăng 5,9% so với tháng trước. Tính trong 5 tháng/2021, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này đạt 18,91 tỷ USD, tăng 37,8% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 5 tháng qua, Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này có xuất xứ tử Trung Quốc với trị giá đạt 9,73 tỷ USD, tăng mạnh 72,9% so với cùng kỳ năm trước và chiếm tỷ trọng 51,4%. Tiếp theo là các thị trường: Hàn Quốc với 2,85 tỷ USD, tăng 19,7%; Nhật Bản: 1,83 tỷ USD, giảm 0,8%...

Nhóm mặt hàng nguyên phụ liệu dệt may, da, giày (bao gồm: bông, xơ sợi dệt, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy): trị giá nhập khẩu trong tháng 5/2021 đạt 2,66 tỷ USD, tăng nhẹ 1,9% so với tháng trước.

Tính chung 5 tháng/2021, tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này đạt 11,05 tỷ USD, tăng mạnh 29,6%, tương ứng tăng tới 2,5 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020. Đây là nhóm hàng có đóng góp lớn thứ 4 vào tăng nhập khẩu trong 5 tháng/2021

Trong 5 tháng qua, Trung Quốc là thị trường lớn nhất cung cấp nhóm hàng nguyên phụ liệu phục vụ ngành dệt may da giày cho Việt Nam, chiếm tỷ trọng 51%, với 5,6 tỷ USD, tăng 42% so với cùng kỳ năm 2020. Tiếp theo là các thị trường: Đài Loan với 1,08 tỷ USD, tăng 25%; Hàn Quốc với 1,06 tỷ USD, tăng 14%. Riêng nhập khẩu nhóm hàng này từ thị trường Hoa Kỳ đạt 758 triệu USD, giảm 15%.

Điện thoại các loại và linh kiện: nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,42 tỷ USD, tăng 5,4% so với tháng trước. Tính trong 5 tháng/2021, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này đạt 7,57 tỷ USD, tăng 53,6% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 5 tháng/2021, Trung Quốc và Hàn Quốc vẫn là 2 thị trường chính cung cấp điện thoại các loại và linh kiện cho Việt Nam với tổng trị giá đạt 6,88 tỷ USD, chiếm 90,8% tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này. Trong đó: từ Trung Quốc là 3,67 tỷ USD, tăng 51,6%; nhập khẩu từ Hàn Quốc là 3,21 tỷ USD, tăng 48,1%… so với cùng kỳ năm trước.

Phế liệu sắt thép: lượng nhập khẩu trong tháng là 708 nghìn tấn, trị giá là 288 triệu USD, tăng 18,2% về lượng và tăng 15,5% về trị giá so với tháng trước.

Lượng nhập phế liệu sắt thép về Việt Nam trong 5 tháng/2021 đạt 2,7 triệu tấn, tăng 26,8% so với cùng kỳ năm trước. Đồng thời,  đơn giá bình quân 5 tháng/2021 đạt 403 USD/tấn , tăng tới 58%, tương ứng tăng 147 USD/tấn. Do đó, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này đạt 1,1 tỷ USD, gấp 2 lần so với cùng kỳ năm trước.

Phế liệu sắt thép có nguồn gốc xuất xứ từ 2 thị trường chính là Nhật Bản và Hoa Kỳ, chiếm tỷ trọng tới 62%. Tuy nhiên, lượng nhập khẩu phế liệu sắt thép từ Nhật Bản đạt 1,2 triệu tấn, giảm 7,4% so với cùng kỳ năm trước, trong khi từ Hoa Kỳ tăng cao tới 90%, đạt gần 540 nghìn tấn.

Ô tô nguyên chiếc các loại: lượng nhập khẩu trong tháng là 15,6 nghìn chiếc, tăng 4,8% với trị giá là 374 triệu USD, tăng 20,5%. Tính trong 5 tháng/2021, tổng lượng xe nguyên chiếc cả nước nhập về là hơn 65,7 nghìn chiếc, trị giá là 1,5 tỷ USD, tăng 78% về lượng và tăng 83,1% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, nhập khẩu ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống đạt gần 43,5 nghìn chiếc, tăng 53%, tương ứng tăng hơn 15,1 nghìn chiếc; ô tô tải đạt 15,36 nghìn chiếc, gấp 2,2 lần, tương ứng tăng gần 8,5 nghìn chiếc; ô tô loại khác (ô tô chuyên dụng) là gần 6,7 nghìn chiếc, gấp 4,2 lần, tương ứng tăng 1,55 nghìn chiếc so với 5 tháng/2020.

Ô tô nguyên chiếc các loại nhập về Việt Nam trong 5 tháng/2021 chủ yếu có xuất xứ từ Thái Lan và Inđônêxia, chiếm 80% tổng lượng nhập khẩu của cả nước. Trong đó, nhập khẩu từ Thái Lan là 33,14 nghìn chiếc, gấp hơn 2 lần so với cùng kỳ năm 2020; nhập khẩu từ Inđônêxia là 18,34 nghìn chiếc, tăng 16,2%.

Đặc biệt, trong 5 tháng/2021 xe ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc tăng cao đột biến, đạt gần 9,4 nghìn chiếc, gấp 6,5 lần con số hơn 1,4 nghìn chiếc của cùng kỳ năm trước. Trong đó, chủ yếu nhập khẩu từ thị trường Trung Quốc về Việt Nam là dòng xe ô tô chuyên dụng (với gần 5,6 nghìn chiếc) và  xe ô tô tải (với 2,84 nghìn chiếc).

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 5 VÀ 5 THÁNG

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)o:p>

(B)

(C)

I

XXuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1o:p>

I.1

KKim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 5/2021 (Triệu USD)

26.193

2

I.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 5/2021 so với tháng 4/2021 (%)

-1,3

3

I.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 5/2021 so với tháng 5/2020 (%)

36,6o:p>

4

I.4

Kim ngạch xuất khẩu 5 tháng/2021 (Triệu USD)

131.130

5

I.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 5 tháng/2021 so với 5 tháng/2020 (%)

30.9

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 5/2021 (Triệu USD)

28.267

7

II.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 5/2021 so với tháng 4/2021 (%)

1,8

8

II.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 5/2021 so với tháng 5/2020 (%)

57,9

9

II.4

Kim ngạch nhập khẩu 5 tháng/2021 (Triệu USD)

131.603

10

II.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 5 tháng/2021 so với 5 tháng/2020 (%)

36,7

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 5/2021 (Triệu USD)

54.460

12

III.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 5/2021 so với tháng 4/2021 (%)

0,2

13

III.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 5/2021 so với tháng 5/2020 (%)

46,9

14

III.4

Kim ngạch xuất nhập khẩu 5 tháng/2021 (Triệu USD)

262.733

15

III.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 5 tháng/2021 so với 5 tháng/2020 (%)

33,7

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 5/2021 (Triệu USD)

-2.074

18

IV.2

Cán cân thương mại 5 tháng/2021 (Triệu USD)

-473

           Nguồn: Tổng cục Hải quan

Dự kiến Bài Phân tích Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 6 và 6 tháng năm 2021 sẽ được phổ biến từ ngày 13/7/2021.

Liên kết
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Số 9 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8621)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan