Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 12 và năm 2019

Thống kê Hải quan  31/01/2020 4:00 PM
Untitled 1

1. Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 12/2019 đạt 44,86 tỷ USD, tăng 1,7% so với tháng trước. Tháng 12/2019, trị giá xuất khẩu đạt 22,56 tỷ USD, giảm 1% so với tháng trước (tương ứng giảm 0,23 tỷ USD); nhập khẩu đạt 22,3 tỷ USD, tăng 4,5% (tương ứng tăng 0,96 tỷ USD).

Kết thúc năm 2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 517,26 tỷ USD, tăng 7,6% (tương ứng tăng 36,69 tỷ USD) so với năm 2018. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 264,19 tỷ USD, tăng 8,4% và nhập khẩu đạt 253,07 tỷ USD, tăng 6,8%.

Trong tháng 12/2019, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 0,26 tỷ USD. Kết quả này đã góp phần đưa mức thặng dư thương mại hàng hóa của cả nước trong năm 2019 đạt thặng dư 11,12 tỷ USD.

Biểu đồ 1: Kim ngạch, tốc độ tăng xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giai đoạn năm 2011-2019


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng 12/2019 đạt 25,91 tỷ USD, giảm 3,7% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong năm 2019 đạt 323,84 tỷ USD, tăng 3,2%, tương ứng tăng 10,14 tỷ USD so với năm 2018.

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 14,19 tỷ USD, giảm 6,5% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong năm 2019 lên 179,2 tỷ USD, tăng 4,3% so với năm trước. Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 12/2019 đạt 11,72 tỷ USD, giảm nhẹ 0,2% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong năm 2019 đạt 144,64 tỷ USD, tăng 1,9% so với năm 2018.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 12/2019 có mức thặng dư trị giá 2,46 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong năm 2019 lên mức thặng dư trị giá 34,56 tỷ USD.

2. Thị trường xuất nhập khẩu

Trong năm 2019, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Mỹ đạt 96,35 tỷ USD, tăng 23% so với năm 2018, liên tục là châu lục đạt mức tăng trưởng cao nhất.

Xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với châu Á tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (65,4%) trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Trị giá xuất nhập khẩu trong năm 2019 với thị trường này đạt 338,35 tỷ USD, tăng 5,1% so với năm 2018, trong đó trị giá xuất khẩu là 135,45 tỷ USD, tăng 2,9% và trị giá nhập khẩu là 202,9 tỷ USD, tăng 6,6%.

Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Âu: 65,9 tỷ USD, tăng 2,8%; châu Đại Dương: 9,6 ỷ USD, tăng 4% và châu Phi: 7,07 tỷ USD, tăng 1,2% so với năm 2018.

Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn năm 2019

 Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Kim ngạch
(Tỷ USD)

 So với năm 2018 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Kim ngạch
(Tỷ USD)

 So với năm 2018 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Châu Á 

   135,45

2,9

51,3

    202,90

6,6

80,2

 - ASEAN

    24,96

1,3

9,4

     32,09

0,9

12,7

 - Trung Quốc 

    41,41

0,1

15,7

     75,45

15,2

29,8

 - Nhật Bản

    20,41

8,4

7,7

     19,53

2,5

7,7

 - Hàn Quốc

    19,72

8,1

7,5

     46,93

-1,4

18,5

 Châu Âu

     47,27

2,0

17,9

      18,63

4,9

7,4

 - EU(28)

     41,48

-1,0

15,7

      14,91

7,4

5,9

 Châu Đại Dương 

       4,46

-7,4

1,7

        5,14

16,4

2,0

 Châu Mỹ 

     73,89

27,3

28,0

      22,46

10,6

8,9

 - Hoa Kỳ

     61,35

29,1

23,2

      14,37

12,7

5,7

 Châu Phi

       3,12

8,1

1,2

        3,95

-3,7

1,6

 Tổng 

   264,19

8,4

100,0

    253,07

6,8

100,0

Nguồn: Tổng cục Hải quan

3. Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng 12/2019 đạt 22,56 tỷ USD, giảm 1% về số tương đối và giảm 0,23 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng trước. So với tháng 11/2019, các mặt hàng biến động tăng trong tháng là: hàng dệt may tăng 389 triệu USD, tương ứng tăng 15,1%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 275 triệu USD, tương ứng tăng 8,4%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 157 triệu USD, tương ứng tăng 16,4%; cà phê tăng 131 triệu USD, tương ứng tăng 66,9%...

Tổng trị giá xuất khẩu trong năm 2019 tăng 8,4%, tương ứng tăng 20,49 tỷ USD so với một năm trước đó. Trong đó: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 6,36 tỷ USD, tương ứng tăng 21,5%; hàng dệt may tăng 2,37 tỷ USD, tương ứng tăng 7,8%; điện thoại các loại tăng 2,16 tỷ USD, tương ứng tăng 4,4%; giày dép các loại tăng 2,08 tỷ USD, tương ứng tăng 12,8%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 1,94 tỷ USD, tương ứng tăng 11,9%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 1,74 tỷ USD, tương ứng tăng 19,5%; đá quý kim loại quý và sản phẩm tăng 1,45 tỷ USD, tương ứng tăng 3,3 lần...

Biểu đồ 2: 10 nhóm hàng xuất khẩu đạt mức tăng lớn nhất về trị giá trong năm 2019

 

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Điện thoại các loại và linh kiện: xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 12 đạt trị giá 2,86 tỷ USD, giảm 36,5% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 12/2019, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt mốc kỷ lục 51,38 tỷ USD, tăng 4,4% so với năm 2018.

Trong đó, xuất khẩu nhóm hàng này sang EU (28 nước) đạt 12,36 tỷ USD, giảm 7,1%; xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 8,9 tỷ USD, tăng 64,3%; sang thị trường Trung Quốc đạt 8,29 tỷ USD, giảm 11,9%; sang Hàn  Quốc đạt 5,15 tỷ USD, tăng 13,5 %... so với năm trước.

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tháng 12 đạt 3,55 tỷ USD, tăng 8,4% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này năm 2019 đạt 35,93 tỷ USD tăng 21,5% so với năm 2018.

Trong năm 2019, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Trung Quốc đạt 9,56 tỷ USD, tăng 13,8% so với năm trước; sang thị trường Hoa Kỳ đạt 6,05 tỷ USD, tăng mạnh 110,9%; sang thị trường EU (28 nước) đạt 5,06 tỷ USD, giảm 8,7%; sang Hồng Kông đạt 3,03 tỷ USD, tăng 34,4%; sang Hàn Quốc đạt 2,88 tỷ USD, tương ứng tăng 14,7%...

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng 12 đạt 2,97 tỷ USD, tăng 15,1% so với tháng trước. Qua đó, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong năm 2019 lên 32,85 tỷ USD, tăng 7,8% so với năm trước.

Tính đến hết tháng 12/2019, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất từ Việt Nam với trị giá đạt 14,85 tỷ USD, tăng 8,4% so với  năm 2018 và chiếm 45,2% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước; thị trường EU (28 nước) tiêu thụ 4,33 tỷ USD, tăng 4%; tiếp theo là thị trường Nhật Bản đã tiêu thụ 3,99 tỷ USD, tăng 4,7%; thị trường Hàn Quốc tiêu thụ 3,35 tỷ USD, tăng 1,7%; Trung Quốc tiêu thụ 1,59 tỷ USD, tăng 3,5%...

Nhóm hàng nông sản (bao gồm hàng rau quả, hạt điều, hạt tiêu, chè, cà phê, gạo, sắn và sản phẩm sắn, cao su)

Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,64 tỷ USD, tăng 17,9% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong năm 2019 đạt 16,91 tỷ USD, giảm 4,9% so với  năm trước (tương ứng giảm 876triệu USD).

Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam trong năm 2019 với 5,92 tỷ USD, giảm 7,4% so với năm 2018; tiếp theo là thị trường EU (28 nước) là 2,54 tỷ USD, giảm 7%; sang ASEAN đạt 2,07 tỷ USD, tăng nhẹ 1,3%; sang Hoa Kỳ với 1,63 tỷ USD, giảm 14,6%...

Giày dép các loại: xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 12/2019 đạt 1,77 tỷ USD, tăng 4,1% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu giày dép của cả nước trong năm 2019 đạt 18,32 tỷ USD, tăng 12,8% so với  năm 2018. 

Hoa Kỳ và EU tiếp tục là 2 thị trường chính nhập khẩu nhóm hàng giày dép các loại của Việt Nam trong năm 2019 với kim ngạch và tốc độ tăng lần lượt là 6,65 tỷ USD (tăng 14,2%) và 5,08 tỷ USD (tăng 7,7%). Tính chung, trị giá nhóm hàng giày dép xuất khẩu sang 2 thị trường chính đạt 11,73 tỷ USD, chiếm 64% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 12/2019 đạt 1,75 tỷ USD, giảm 1,3% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 12 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 18,3 tỷ USD, tăng 11,9 % so với  năm trước.

Các thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng năm 2019 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ với 5,06 tỷ USD, tăng 48,4%; EU (28 nước) đạt trị giá 2,72 tỷ USD, tăng 22,9%; Nhật Bản với 1,94 tỷ USD, tăng 5,5%; Hàn Quốc với 1,63 tỷ USD, tăng 31,8% so với cùng thời gian năm 2018...

Gỗ và sản phẩm gỗ: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt trị giá 1,12 tỷ USD, tăng 16,4% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 12 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 10,65 tỷ USD, tăng 19,5% so với  năm trước.

Gỗ và sản phẩm gỗ trong năm 2019 được xuất khẩu chủ yếu đến các thị trường Hoa Kỳ với trị giá 5,33 tỷ USD, tăng 36,9% so với năm 2018; sang Nhật Bản với 1,33 tỷ USD, tăng 15,6%; sang Trung Quốc với 1,16 tỷ USD, tăng 8,4%…

Phương tiện vận tải và phụ tùng: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 703 triệu USD, giảm 3,8% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong năm 2019 đạt 8,51 tỷ USD, tăng 6,1% so với  năm 2018.

Các thị trường nhập khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng từ Việt Nam trong năm 2019 gồm: Nhật Bản với trị giá đạt 2,59 tỷ USD, tăng 4,1%; sang Hoa Kỳ đạt 1,7 tỷ USD, tăng 28,6%; sang EU (28 nước) đạt 906 triệu USD tăng 4,8%; sang Thái Lan đạt trị giá 396 triệu USD, tăng 4,3%…

Hàng thủy sản: trị giá xuất khẩu trong tháng là 725 triệu USD, giảm 5,3% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong năm nay đạt 8,54 tỷ USD, giảm 2,8% so với cùng thời gian năm 2018.

Hàng thủy sản trong năm 2019 chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường: Hoa Kỳ: 1,47 tỷ USD, giảm 9,5%; Nhật Bản: 1,46 tỷ USD, tăng 5,8%; EU (28 nước) với 1,29 tỷ USD, giảm 12,1%; Trung Quốc: 1,23 tỷ USD, tăng 22%… so với một năm trước đó.

Sắt thép các loại: lượng xuất khẩu sắt thép các loại trong tháng 12 đạt 660 nghìn tấn, với trị giá đạt 359 triệu USD, tăng 0,9% về lượng nhưng giảm 2,6% về trị giá. Qua đó đưa lượng xuất khẩu mặt hàng này trong 12 tháng năm nay  đạt 6,68 triệu tấn, trị giá 4,2 tỷ USD, tăng 6,7% về lượng nhưng giảm 7,4% về trị giá so với  năm 2018.

Tính đến hết tháng 12/2019, sắt thép các loại chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường Campuchia là 1,7 triệu tấn, tăng 23%; In-đô-nê-xi-a: 873 nghìn tấn, tăng 27%; Ma-lai-xi-a: 745 nghìn tấn, tăng 23,4%; Hoa Kỳ: 384 nghìn tấn, giảm 57,6%... so với  năm trước.

4. Nhập khẩu hàng hóa

Nhập khẩu hàng hóa trong tháng 12/2019 là 22,3 tỷ USD, tăng 4,5% về số tương đối, tương ứng tăng 0,96 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng trước. Các mặt hàng có trị giá tăng so với tháng trước là: máy móc thiệt bị, dụng cụ, phụ tùng tăng 451 triệu USD, tương ứng tăng 14,2%; dầu thô tăng 95 triệu USD, tương ứng tăng 57,5%; than các loại tăng 85 triệu USD, tương ứng tăng 35,6%; thức ăn gia súc và các loại tăng 63 triệu USD, tương ứng tăng 27,2%... Tuy nhiên, nhập khẩu một số nhóm hàng trong tháng giảm mạnh so với tháng trước như ngô giảm 72,9 triệu USD, tương ứng giảm 26,8%; ô tô nguyên chiếc các loại giảm 60,3 triệu USD, tương ứng giảm 22,6%; nguyên phụ liệu ngành dệt may da giày giảm 46,6 triệu USD, tương ứng giảm 2,3%...

Tính đến hết tháng 12/2019, trị giá nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 253,07 tỷ USD. Trong đó, đã có tới 38 nhóm hàng chính đạt trên 1 tỷ USD, chiếm 90,7% trong tổng trị giá nhập khẩu của cả nước. Với kết quả này, trị giá nhập khẩu hàng hóa trong năm 2019 cao hơn  năm 2018 là 16,2 tỷ USD, tương ứng tăng 6,8% so với  năm 2018. Các mặt hàng tăng chủ yếu là: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 8,22 tỷ USD; máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng khác tăng 3,87 tỷ USD; ô tô nguyên chiếc các loại tăng 1,33 tỷ USD; than các loại tăng 1,24 tỷ USD; dầu thô tăng 849 triệu USD… Bên cạnh đó có một só nhóm hàng giảm mạnh như: xăng dầu các loại giảm 1,68 tỷ USD; điện thoại các loại & linh kiện giảm 1,3 tỷ USD; kim lọai thường và sản phẩm giảm 1 tỷ USD; lúa mì giảm 455 triệu USD…

Biểu đồ 3: 10 nhóm hàng nhập khẩu đạt mức tăng về trị giá lớn nhất trong năm 2019

 

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: kim ngạch trong tháng 12 là 4,31 tỷ USD, giảm 1,4% so với tháng 11, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm này trong năm 2019 đạt 51,35 tỷ USD, tăng 19,1% so với  năm trước.

Các thị trường xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện lớn nhất sang Việt Nam là: Hàn Quốc với trị giá 16,84 tỷ USD, giảm 4,2% so với  năm trước; đứng thứ 2 là Trung Quốc với 12,11 tỷ USD, tăng 47,2%; đứng thứ 3 là Đài Loan với trị giá đạt 5,53 tỷ USD, tăng tới 48,3%; đứng thứ 4 từ Hoa Kỳ với trị giá 4,85 tỷ USD, tăng mạnh 59%; đứng thứ 5 là Nhật Bản với 4,49 tỷ USD, tăng 10,6%...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trị giá nhập khẩu trong tháng 12/2019 đạt 3,62 tỷ USD, tăng 14,2% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu của nhóm hàng này trong năm 2019 đạt 36,75 tỷ USD tăng 11,8% so với  năm 2018.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu trong năm 2019 có xuất xứ từ: Trung Quốc đạt 14,9 tỷ USD, tăng 28%; từ Hàn Quốc đạt 6,16 tỷ USD, tăng 4,4% và từ Nhật Bản đạt 4,69 tỷ USD, tăng 5,8%...so với năm 2018.

Nhóm mặt hàng nguyên phụ liệu dệt may, da, giày (bao gồm: bông, xơ sợi dệt, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy): nhập khẩu trong tháng 12 đạt trị giá 1,98 tỷ USD, giảm 2,3% so với tháng trước, qua đó đưa trị giá nhập khẩu trong năm 2019 của nhóm hàng này đạt 24,13 tỷ USD, tăng nhẹ 0,9% so với  năm trước.

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày các loại nhập khẩu về Việt Nam năm 2019 chủ yếu có xuất xứ từ Trung Quốc với trị giá 11,52 tỷ USD, tăng 9,4% so với năm trước; từ Hàn Quốc với 2,92 tỷ USD; giảm 6,9%; từ Đài Loan đạt trị giá 2,37 tỷ USD, giảm 2,1%; từ Hoa Kỳ với 2,13 tỷ USD, tăng 9,6%...

Chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo: trong tháng 12/2019, nhập khẩu hai nhóm hàng chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo đạt 1,39 tỷ USD, tăng 6,3% so với tháng trước. Qua đó, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu của mặt hàng này trong năm 2019 đạt 15,53 tỷ USD, tăng 3,5% so với  năm 2018.

Việt Nam nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm trong năm 2019 chủ yếu từ các quốc gia: Trung Quốc đạt 3,99 tỷ USD, tăng 25,1%; Hàn Quốc đạt 3,4 tỷ USD, giảm 2,2% ; Đài Loan đạt 1,48 tỷ USD, giảm 2,2%; Nhật Bản đạt 1,34 tỷ USD, giảm 1,4%... so với năm 2018.

Điện thoại các loại và linh kiện: nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,25 tỷ USD, tăng 2,3% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 12/2019, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong năm đạt 14,62 tỷ USD, giảm 8,2% so với  năm 2018.

Trong năm 2019, Trung Quốc và Hàn Quốc vẫn là 2 thị trường chính cung cấp điện thoại các loại và linh kiện cho Việt Nam với tổng trị giá đạt 13,5 tỷ USD, chiếm 92,4% tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này. Trong đó: từ Trung Quốc là 7,58 tỷ USD, giảm 12% so với năm 2018; nhập khẩu từ Hàn Quốc là 5,92 tỷ USD, giảm 4,9%…

Sắt thép các loại: trong tháng nhập khẩu nhóm hàng này là 1,19 triệu tấn, trị giá đạt 724 triệu USD, tăng 2,8% về lượng và tăng 2,3% về trị giá. Trong năm 2019, lượng nhập khẩu sắt thép các loại đạt 14,56 triệu tấn, trị giá 9,51 tỷ USD, tăng 7,6% về lượng nhưng giảm 4% về trị giá so với  năm 2018.

Năm 2019, Trung Quốc tiếp tục là thị trường cung cấp sắt thép các loại lớn nhất vào Việt Nam với 5,14 triệu tấn giảm 17,9% so với  năm trước. Đứng thứ 2 là Ấn Độ với 2,21 triệu tấn, tăng mạnh gấp 3,6 lần năm 2018; đứng thứ ba là Nhật Bản với 2,08 triệu tấn giảm 6,7%…

Hóa chất và sản phẩm từ hóa chất: nhập khẩu hai nhóm hàng này trong tháng 12/2019 đạt trị giá 964 triệu USD, tăng 7,5% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu hai nhóm hàng này trong năm 2019 đạt 10,55 tỷ USD, tăng 3,4% so với  năm trước.

Hóa chất và sản phẩm trong năm 2019 nhập khẩu về Việt Nam có xuất xứ từ Trung Quốc với 3,23 tỷ USD, tăng 8,8% so với năm 2018; xuất xứ từ Đài Loan với 1,31 tỷ USD, tăng 9,7%; xuất xứ từ Hàn Quốc với 1,15 tỷ USD, tăng 1,9%...

Xăng dầu các loại:  lượng nhập khẩu trong tháng 12/2019 đạt 952 nghìn tấn, trị giá 562 triệu USD, giảm 4,7% về lượng và giảm 5,3% về trị giá so với tháng trước, đưa tổng lượng nhập khẩu xăng dầu các loại trong năm 2019 đạt 9,8 triệu tấn, trị giá 5,95 tỷ USD, giảm 14,2% về lượng và giảm 22% về trị giá so với năm 2018.

Xăng dầu các loại được nhập khẩu về Việt Nam trong năm 2019 chủ yếu có xuất xứ từ Hàn Quốc với 2,84 triệu tấn, tăng 17,2%; Ma-lai-xi-a với 2,46 triệu tấn, giảm 24,8%; Singapore với 2,15 triệu tấn, giảm 10,4%... so với một năm trước.

 

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

 

 

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 12 VÀ NĂM 2019

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 12/2019 (Triệu USD)

22.561

2

I.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 12/2019 so với tháng 11/2019 (%)

-1,0

3

I.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 12/2019 so với tháng 12/2018 (%)

14,0

4

I.4

Kim ngạch xuất khẩu năm 2019 (Triệu USD)

264.189

5

I.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu năm 2019 so với năm 2018 (%)

8,4

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 12/2019 (Triệu USD)

22.302

7

II.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 12/2019 so với tháng 11/2019 (%)

4,5

8

II.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 12/2019 so với tháng 12/2018 (%)

8,6

9

II.4

Kim ngạch nhập khẩu năm 2019 (Triệu USD)

253.071

10

II.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu năm 2019 so với năm 2018 (%)

6,8

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 12/2019 (Triệu USD)

44.862

12

III.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 12/2019 so với tháng 11/2019 (%)

1,7

13

III.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 12/2019 so với tháng 12/2018 (%)

11,2

14

III.4

Kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2019 (Triệu USD)

517.260

15

III.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2019 so với năm 2018 (%)

7,6

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 12/2019 (Triệu USD)

259

18

IV.2

Cán cân thương mại năm 2019 (Triệu USD)

11.118

                             Nguồn: Tổng cục Hải quan

 

Dự kiến Bài Phân tích Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 01/2020 sẽ được phổ biến từ ngày 13/02/2010.

Liên kết
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Số 9 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8621)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan