Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 11 và 11 tháng/2019

Thống kê Hải quan  24/12/2019 4:00 PM
Untitled 1

1. Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 11/2019 đạt 44,13 tỷ USD, giảm 5,3% so với tháng trước. Tháng 11/2019, trị giá xuất khẩu đạt 22,79 tỷ USD, giảm 5,9% so với tháng trước (tương ứng giảm 1,44 tỷ USD); nhập khẩu đạt 21,34 tỷ USD, giảm 4,6% (tương ứng giảm 1,03 tỷ USD).

Kết thúc 11 tháng/2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 472,36 tỷ USD, tăng 7,3% (tương ứng tăng 32,13 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 241,65 tỷ USD, tăng 7,9% và nhập khẩu đạt 230,71 tỷ USD, tăng 6,6%.

Trong tháng 11/2019, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 1,45 tỷ USD. Kết quả này đã góp phần đưa mức thặng dư thương mại hàng hóa của cả nước trong 11 tháng/2019 đạt thặng dư 10,94 tỷ USD.

Biểu đồ 1: Kim ngạch, tốc độ tăng xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại trong 11 tháng tính từ đầu năm, giai đoạn 2011-2019


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng 11/2019 đạt 26,92 tỷ USD, giảm 6,9% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 11 tháng/2019 đạt 297,87 tỷ USD, tăng 3,2%, tương ứng tăng 9,2 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 15,17 tỷ USD, giảm 7,7% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 11 tháng/2019 lên 165,03 tỷ USD, tăng 4,1% so với cùng kỳ năm trước. Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 11/2019 đạt 11,75 tỷ USD, giảm 5,9% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 11 tháng/2019 đạt 132,84 tỷ USD, tăng 2,1% so với cùng kỳ năm 2018.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 11/2019 có mức thặng dư trị giá 3,42 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 11 tháng từ đầu năm 2019 lên mức thặng dư trị giá 32,18 tỷ USD.

2.    Thị trường xuất nhập khẩu

Trong 11 tháng tính từ đầu năm 2019, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Mỹ đạt 87,62 tỷ USD, tăng 22,2% so với cùng kỳ năm 2018, liên tục là châu lục đạt mức tăng trưởng cao nhất.

Xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với châu Á tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (65,4%) trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Trị giá xuất nhập khẩu trong 11 tháng/2019 với thị trường này đạt 308,73 tỷ USD, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm 2018, trong đó trị giá xuất khẩu là 123,63 tỷ USD, tăng 2,4% và trị giá nhập khẩu là 185,1 tỷ USD, tăng 6,5%.

Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Âu: 60,59 tỷ USD, tăng 2,5%; châu Đại Dương: 8,88 tỷ USD, tăng 5,7% và châu Phi: 6,55 tỷ USD, tăng nhẹ 0,3% so với 11 tháng/2018.

Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn 11 tháng đầu năm 2019

 Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Kim ngạch
(Tỷ USD)

 So với năm 2018 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Kim ngạch
(Tỷ USD)

 So với năm 2018 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Châu Á 

  123,63  

2,4

51,2

   185,10  

6,5

80,2

 - ASEAN

   23,09  

2,0

9,6

    29,21  

0,5

12,7

 - Trung Quốc 

   37,21  

-1,2

15,4

    68,55  

15,0

29,7

 - Nhật Bản

   18,56  

7,5

7,7

    17,77  

1,8

7,7

 - Hàn Quốc

   18,25  

9,0

7,6

    43,19  

-1,0

18,7

 Châu Âu

    43,84  

2,1

18,1

     16,75  

3,8

7,3

 - EU(28)

   38,32  

-1,2

15,9

    13,40  

6,5

5,8

 Châu Đại Dương 

      4,12  

-7,4

1,7

       4,77  

20,5

2,1

 Châu Mỹ 

    67,19  

26,5

27,8

     20,43  

10,0

8,9

 - Hoa Kỳ

   55,61  

28,0

23,0

    13,07  

11,6

5,7

 Châu Phi

      2,88  

8,3

1,2

       3,66  

-5,2

1,6

 Tổng 

  241,65  

7,9

100,0

   230,71  

6,6

100,0

Nguồn: Tổng cục Hải quan

3. Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng 11/2019 đạt 22,79 tỷ USD, giảm 5,9% về số tương đối và giảm 1,44 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng trước. So với tháng 10/2019, các mặt hàng giảm mạnh trong tháng là: điện thoại các loại và linh kiện giảm 719 triệu USD, tương ứng giảm 13,8%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 250 triệu USD, tươn ứng giảm 7,1%;  dầu thô giảm 110  triệu USD, tương ứng giảm 49,5%; hàng dệt may giảm 105 triệu USD, tương ứng giảm 3,9%...

Tổng trị giá xuất khẩu trong 11 tháng/2019 tăng 7,9%, tương ứng tăng 17,74 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 5,24 tỷ USD, tương ứng tăng 19,3%; điện thoại các loại tăng 2,31 tỷ USD, tương ứng tăng 5%;  hàng dệt may tăng 2,16 tỷ USD, tương ứng tăng 7,8%; giày dép các loại tăng 1,89 tỷ USD, tương ứng tăng 12,9%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 1,56 tỷ USD, tương ứng tăng 10,4%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 1,46 tỷ USD, tương ứng tăng 18,1%; đá quý kim loại quý và sản phẩm tăng 1,45 tỷ USD, tương ứng tăng 3,5 lần...

Biểu đồ 2: 10 nhóm hàng xuất khẩu đạt mức tăng lớn nhất về trị giá trong 11 tháng/2019


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Điện thoại các loại và linh kiện: xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 11 đạt trị giá 4,5 tỷ USD, giảm 13,8% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 11/2019, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 48,53 tỷ USD, tăng 5% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đó, xuất khẩu nhóm hàng này sang EU (28 nước) đạt 11,82 tỷ USD, giảm 7,1%; xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 8,45 tỷ USD, tăng 62,5%; sang thị trường Trung Quốc đạt 7,36 tỷ USD, giảm 12,4%; sang Hàn  Quốc đạt 4,89 tỷ USD, tăng 17,6%... so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tháng 11 đạt 3,27 tỷ USD, giảm 7,1% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này 11 tháng/2019 đạt 32,4 tỷ USD tăng 19,3% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong 11 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Trung Quốc đạt 8,47 tỷ USD, tăng 10,5% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường Hoa Kỳ đạt 5,37 tỷ USD, tăng mạnh 103,4%; sang thị trường EU (28 nước) đạt 4,68 tỷ USD, giảm 8,6%; sang Hồng Kông đạt 2,72 tỷ USD, tăng 30,8%; sang Hàn Quốc đạt 2,66 tỷ USD, tương ứng tăng 15,6%...

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng 11 đạt 2,58 tỷ USD, giảm 3,9% so với tháng trước. Qua đó, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2019 lên 29,9 tỷ USD, tăng 7,8% so với cùng kỳ năm trước.

Tính đến hết tháng 11/2019, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất từ Việt Nam với trị giá đạt 13,46 tỷ USD, tăng 8,1% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 45% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước; thị trường EU (28 nước) tiêu thụ 3,94 tỷ USD, tăng 4,2%; tiếp theo là thị trường Nhật Bản đã tiêu thụ 3,62tỷ USD, tăng 4,1%; thị trường Hàn Quốc tiêu thụ 3,12 tỷ USD, tăng 2,3%; Trung Quốc tiêu thụ 1,46 tỷ USD, tăng 5%...

Nhóm hàng nông sản (bao gồm hàng rau quả, hạt điều, hạt tiêu, chè, cà phê, gạo, sắn và sản phẩm sắn, cao su)

Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,39 tỷ USD, tăng 2,9% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng tính từ đẩu năm đạt 15,28 tỷ USD, giảm 6,7% so với cùng kỳ năm trước (tương ứng giảm 1,1 tỷ USD).

Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam trong 11 tháng đầu năm 2019 với 5,33 tỷ USD, giảm 9,4% so với cùng kỳ năm 2018; tiếp theo là thị trường EU (28 nước) là 2,29 tỷ USD, giảm 8,5%; sang ASEAN đạt 2,03 tỷ USD, tăng nhẹ 0,7%; sang Hoa Kỳ với 1,49 tỷ USD, giảm 16,1%...

 Giày dép các loại: xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 11/2019 đạt 1,7 tỷ USD, tăng 6,9% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu giày dép của cả nước trong 11 tháng/2019 đạt 16,55 tỷ USD, tăng 12,9% so với cùng kỳ năm 2018. 

Hoa Kỳ và EU tiếp tục là 2 thị trường chính nhập khẩu nhóm hàng giày dép các loại của Việt Nam trong 11 tháng/2019 với kim ngạch và tốc độ tăng lần lượt là 5,96 tỷ USD (tăng 13,3%) và 4,59 tỷ USD (tăng 8,1%). Tính chung, trị giá nhóm hàng giày dép xuất khẩu sang 2 thị trường chính đạt 10,55 tỷ USD, chiếm 63,8% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 11/2019 đạt 1,77 tỷ USD, tăng nhẹ 0,8% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 11 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 16,55 tỷ USD, tăng 10,4% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng trong 11 tháng từ đầu năm 2019 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ với 4,53 tỷ USD, tăng 47,2%; EU (28 nước) đạt trị giá 2,45 tỷ USD, tăng 21,8%; Nhật Bản với 1,76 tỷ USD, tăng 4%; Hàn Quốc với 1,46 USD, tăng 29,9% so với cùng thời gian năm 2018...

Gỗ và sản phẩm gỗ: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt trị giá 958 triệu USD, giảm 7,6% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 11 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 9,53 tỷ USD, tăng 18,1% so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ và sản phẩm gỗ trong 11 tháng/2019 được xuất khẩu chủ yếu đến các thị trường Hoa Kỳ với trị giá 4,73 tỷ USD, tăng 35,3% so với cùng kỳ năm trước; sang Nhật Bản với 1,21 tỷ USD, tăng 15,7%; sang Trung Quốc với 1,05 tỷ USD, tăng 4,6%…

Phương tiện vận tải và phụ tùng: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 731 triệu USD, tăng 1,8% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng/2019 đạt 7,8 tỷ USD, tăng 6% so với cùng kỳ năm 2018.

Các thị trường nhập khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng từ Việt Nam trong 9 tháng đầu năm gồm: Nhật Bản với trị giá đạt 2,37 tỷ USD, tăng 4,8%; sang Hoa Kỳ đạt 1,54 tỷ USD, tăng 29,6%; sang EU (28 nước) đạt 838 triệu USD tăng 4,5%; sang Thái Lan đạt trị giá 364 triệu USD, tăng 3,6%…

Hàng thủy sản: trị giá xuất khẩu trong tháng là 766 triệu USD, giảm 8,3% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 11 tháng đầu năm nay đạt 7,82 tỷ USD, giảm 2,5% so với cùng thời gian năm 2018.

 Hàng thủy sản trong 11 tháng tính từ đầu năm chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường: Hoa Kỳ: 1,35 tỷ USD, giảm 8,8%; Nhật Bản: 1,35 tỷ USD, tăng 6,8%; EU (28 nước) với 1,19 tỷ USD, giảm 11,8%; Trung Quốc: 1,1 tỷ USD, tăng 19,8%… so với một năm trước đó.

Sắt thép các loại: lượng xuất khẩu sắt thép các loại trong tháng 11 đạt 654 nghìn tấn, với trị giá đạt 369 triệu USD, tăng 21,9% về lượng và tăng 9,1% về trị giá. Qua đó đưa lượng xuất khẩu mặt hàng này trong 11 tháng từ đầu năm 2019 đạt 6,04 triệu tấn, trị giá 3,86 tỷ USD, tăng 4,7% về lượng nhưng giảm 8,3% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Tính đến hết tháng 11/2019 sắt thép các loại chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường Campuchia là 1,56 triệu tấn, tăng 26,1%; In-đô-nê-xi-a: 806 nghìn tấn, tăng 32%; Ma-lai-xi-a: 678 nghìn tấn, tăng 21%; Hoa Kỳ: 366 nghìn tấn, giảm 57,7%... so với cùng kỳ năm trước.

4. Nhập khẩu hàng hóa

Nhập khẩu hàng hóa trong tháng 11/2019 là 21,34 tỷ USD, giảm 4,6% về số tương đối, tương ứng giảm 1,03 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng trước. Các mặt hàng có trị giá giảm so với tháng trước là: điện thoại các loại và linh kiện giảm 296 triệu USD, tương ứng giảm 19,5%; sắt thép các loại giảm 184 triệu USD, tương ứng giảm 20,7%; thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 104 triệu USD, tướng ứng giảm 30,9%; than các loại giảm 87 triệu USD, tương ứng giảm 26,8%...

Tính đến hết tháng 11/2019, trị giá nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 230,71 tỷ USD. Trong đó, đã có tới 36 nhóm hàng chính đạt trên 1 tỷ USD, chiếm gần 90% trong tổng trị giá nhập khẩu của cả nước. Với kết quả này, trị giá nhập khẩu hàng hóa trong 11 tháng/2019 cao hơn cùng kỳ năm 2018 14,38 tỷ USD, tương ứng tăng 6,6% so với cùng kỳ năm 2018. Các mặt hàng tăng chủ yếu là: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 7,72 tỷ USD; máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng khác tăng 3,21 tỷ USD; ô tô nguyên chiếc các loại tăng 1,44 tỷ USD; than các loại tăng 1,21 tỷ USD; dầu thô tăng 912 triệu USD… Bên cạnh đó có một só nhóm hàng giảm mạnh như: xăng dầu các loại giảm 1,85 tỷ USD; điện thoại các loại & linh kiện giảm 1,04 tỷ USD; kim lọai thường và sản phẩm giảm 887 triệu USD; lúa mì giảm 471 triệu USD…

Biểu đồ 3: 10 nhóm hàng nhập khẩu đạt mức tăng về trị giá lớn nhất trong 11 tháng/2019


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: kim ngạch trong tháng 11 là 4,37 tỷ USD, giảm 1,3% so với tháng 10, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm này trong 11 tháng tính từ đầu năm 2019 đạt 47,05 tỷ USD, tăng 19,6% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện lớn nhất sang Việt Nam là: Hàn Quốc với trị giá 15,8 tỷ USD, giảm 1,8% so với cùng kỳ năm trước; đứng thứ 2 là Trung Quốc với 11,09 tỷ USD, tăng 49,2%; đứng thứ 3 là Đài Loan với trị giá đạt 5,11 tỷ USD, tăng tới 51,8%; đứng thứ 4 từ Hoa Kỳ với trị giá 4,37 tỷ USD, tăng mạnh 57,6%; đứng thứ 5 là Nhật Bản với 4,07 tỷ USD, tăng 8,3%...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trị giá nhập khẩu trong tháng 11/2019 đạt 3,16 tỷ USD, giảm nhẹ 0,1% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu của nhóm hàng này trong 11 tháng/2019 đạt 33,14 tỷ USD tăng 10,7% so với cùng kỳ năm 2018.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu trong 11 tháng/2019 có xuất xứ từ: Trung Quốc đạt 13,36 tỷ USD, tăng 26,4%; từ Hàn Quốc đạt 5,6 tỷ USD, tăng 3,3% và từ Nhật Bản đạt 4,28 tỷ USD, tăng 5,9%...so với cùng thời gian năm 2018.

Nhóm mặt hàng nguyên phụ liệu dệt may, da, giày (bao gồm: bông, xơ sợi dệt, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy): nhập khẩu trong tháng 11 đạt trị giá 2,03 tỷ USD, giảm 4,5% so với tháng trước, qua đó đưa trị giá nhập khẩu trong 11 tháng đầu năm đạt 22,15 tỷ USD, tăng nhẹ 0,8% so với cùng kỳ năm trước.

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày các loại nhập khẩu về Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ Trung Quốc với trị giá 10,5 tỷ USD, tăng 8,8% so với cùng kỳ năm trước; từ Hàn Quốc với 2,68 tỷ USD; giảm 6,8%; từ Đài Loan đạt trị giá 2,19 tỷ USD, giảm 2,1%; từ Hoa Kỳ với 2,04 tỷ USD, tăng 11,1%...

Chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo: trong tháng 11/2019, nhập khẩu hai nhóm hàng chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo đạt 1,3 tỷ USD, giảm 4,7% so với tháng trước. Qua đó, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu của mặt hàng này trong 11 tháng/2019 đạt 14,15 tỷ USD, tăng 3% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong 11 tháng tính từ đầu năm 2019, Việt Nam chủ yếu nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ các quốc gia: Trung Quốc đạt 3,58 tỷ USD, tăng 22,7%; Hàn Quốc đạt 3,13 tỷ USD, giảm 1,7% ; Đài Loan đạt 1,36 tỷ USD, giảm 2,9%; Nhật Bản đạt 1,23 tỷ USD, giảm 1,3%... so với 11 tháng/2018.

Điện thoại các loại và linh kiện: nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,22 tỷ USD, giảm 19,5% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 11/2019, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này đạt 13,37 tỷ USD, giảm 7,2% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong 11 tháng/2019, Trung Quốc và Hàn Quốc vẫn là 2 thị trường chính cung cấp điện thoại các loại và linh kiện cho Việt Nam với tổng trị giá đạt 12,31 tỷ USD, chiếm 92,1% tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này. Trong đó: từ Trung Quốc là 6,98 tỷ USD, giảm 10,7% so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu từ Hàn Quốc là 5,33 tỷ USD, giảm 5%…

Sắt thép các loại: trong tháng nhập khẩu nhóm hàng này là 1,16 triệu tấn, trị giá đạt 707 triệu USD, giảm 19,1% về lượng và giảm 20,7% về trị giá. Trong 11 tháng/2019, lượng nhập khẩu sắt thép các loại đạt 13,36 triệu tấn, trị giá 8,79 tỷ USD, tăng 7,7% về lượng nhưng giảm 3,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Kết thúc tháng 11/2019, Trung Quốc tiếp tục là thị trường cung cấp sắt thép các loại lớn nhất vào Việt Nam với 4,89 triệu tấn giảm 15% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ 2 là Ấn Độ với 1,89 triệu tấn tăng mạnh 244,5%; đứng thứ ba là Nhật Bản với 1,88 triệu tấn giảm 9,2%…

Hóa chất và sản phẩm từ hóa chất: nhập khẩu hai nhóm hàng này trong tháng 11/2019 đạt trị giá 897 triệu USD, giảm 3,4% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu hai nhóm hàng này trong 11 tháng/2019 đạt 9,59 tỷ USD, tăng 2,8% so với cùng kỳ năm trước.

Hóa chất và sản phẩm trong 11 tháng tính từ đầu năm 2019 nhập khẩu về Việt Nam có xuất xứ từ Trung Quốc với 2,92 tỷ USD, tăng 7,7% so với cùng kỳ năm 2018; xuất xứ từ Đài Loan với 1,2 tỷ USD, tăng 10%; xuất xứ từ Hàn Quốc với 1,04 tỷ USD, tăng 1,3%...

Xăng dầu các loại:  lượng nhập khẩu trong tháng 11/2019 đạt gần 1 triệu tấn, trị giá 593 triệu USD, giảm 5,5% về lượng và giảm 7,4% về trị giá so với tháng trước, đưa tổng lượng nhập khẩu xăng dầu các loại trong 11 tháng/2019 đạt 8,86 triệu tấn, trị giá 5,4 tỷ USD, giảm 17,5% về lượng và giảm 25,5% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Xăng dầu các loại được nhập khẩu về Việt Nam trong 11 tháng/2019 chủ yếu có xuất xứ từ Hàn Quốc với 2,52 triệu tấn, tăng 5,7%; Ma-lai-xi-a với 2,22 triệu tấn, giảm 28,6%; Singapore với 1,99 triệu tấn, giảm 12,5%... so với 11 tháng/2018.

 

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

 

 

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 11 VÀ 11 THÁNG/2019

 

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 11/2019 (Triệu USD)

22.793

2

I.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 11/2019 so với tháng 10/2019 (%)

-5,9

3

I.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 11/2019 so với tháng 11/2018 (%)

4,7

4

I.4

Kim ngạch xuất khẩu 11 tháng/2019 (Triệu USD)

241.651

5

I.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 11 tháng/2019 so với 11 tháng/2018 (%)

7,9

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 11/2019 (Triệu USD)

21.339

7

II.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 11/2019 so với tháng 10/2019 (%)

-4,6

8

II.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 11/2019 so với tháng 11/2018 (%)

-0,9

9

II.4

Kim ngạch nhập khẩu 11 tháng/2019 (Triệu USD)

230.708

10

II.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 11 tháng/2019 so với 11 tháng/2018 (%)

6,6

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 11/2019 (Triệu USD)

44.132

12

III.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 11/2019 so với tháng 10/2019 (%)

-5,3

13

III.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 11/2019 so với tháng 11/2018 (%)

1,9

14

III.4

Kim ngạch xuất nhập khẩu 11 tháng/2019 (Triệu USD)

472.359

15

III.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 11 tháng/2019 so với 11 tháng/2018 (%)

7,3

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 11/2019 (Triệu USD)

1.454

18

IV.2

Cán cân thương mại 11 tháng/2019 (Triệu USD)

10.943

                             Nguồn: Tổng cục Hải quan

 

Dự kiến Bài Phân tích Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 12 và năm 2019 sẽ được phổ biến từ ngày 14/01/2010.

Liên kết
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8613)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan