Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng/2019

Thống kê Hải quan  20/11/2019 3:00 PM
Untitled 1

1. Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 10/2019 đạt 46,61 tỷ USD, tăng 3,3% so với tháng trước. Tháng 10/2019, trị giá xuất khẩu đạt 24,23 tỷ USD, tăng 3,7% so với tháng trước (tương ứng tăng 876 triệu USD); nhập khẩu đạt 22,37 tỷ USD, tăng 2,9% (tương ứng tăng 624 triệu USD).

Kết thúc 10 tháng/2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 428,63 tỷ USD, tăng 8% (tương ứng tăng 31,7 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 218,82 tỷ USD, tăng 8,3% và nhập khẩu đạt 209,81 tỷ USD, tăng 7,7%.

Trong tháng 10/2019, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 1,86 tỷ USD. Kết quả này đã góp phần đưa mức thặng dư thương mại hàng hóa của cả nước trong 10 tháng/2019 đạt thặng dư 9,01 tỷ USD.

Biểu đồ 1: Kim ngạch, tốc độ tăng xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại trong 10 tháng tính từ đầu năm, giai đoạn 2011-2019


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng 10/2019 đạt 28,93 tỷ USD, giảm nhẹ 1% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 10 tháng/2019 đạt 271,13 tỷ USD, tăng 4,3%, tương ứng tăng 11,2 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 16,44 tỷ USD, tăng nhẹ 1,4% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 10 tháng/2019 lên 149,83 tỷ USD, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm trước. Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 10/2019 đạt 12,48 tỷ USD, giảm 4% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 10 tháng/2019 đạt 121,3 tỷ USD, tăng 3,7% so với cùng kỳ năm 2018.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 10/2019 có mức thặng dư trị giá 3,96 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 10 tháng từ đầu năm 2019 lên mức thặng dư trị giá 28,53 tỷ USD.

2. Thị trường xuất nhập khẩu

Trong 10 tháng tính từ đầu năm 2019, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Mỹ đạt 79,43 tỷ USD, tăng 22% so với cùng kỳ năm 2018, liên tục là châu lục đạt mức tăng trưởng cao nhất.

Xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với châu Á tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (65,4%) trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Trị giá xuất nhập khẩu trong 10 tháng/2019 với thị trường này đạt 280,35 tỷ USD, tăng 5,8% so với cùng kỳ năm 2018, trong đó trị giá xuất khẩu là 111,93 tỷ USD, tăng 2,8% và trị giá nhập khẩu là 168,42 tỷ USD, tăng 7,8%.

Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Âu: 54,81 tỷ USD, tăng 3,3%; châu Đại Dương: 8,05 tỷ USD, tăng 5,4% và châu Phi: gần 6 tỷ USD, giảm nhẹ 1% so với 10 tháng/2018.

Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn 10 tháng đầu năm 2019

 Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Kim ngạch
(Tỷ USD)

 So với năm 2018 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Kim ngạch
(Tỷ USD)

 So với năm 2018 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Châu Á 

111,93  

2,8

51,2

168,42  

7,8

80,3

 - ASEAN

   21,23  

3,2

9,7

26,67  

2,1

12,7

 - Trung Quốc 

33,00  

-1,4

15

62,03  

16,1

29,6

 - Nhật Bản

16,84  

8,9

7,7

16,12  

2,7

7,7

 - Hàn Quốc

16,70  

9,5

7,6

39,43  

0,5

18,8

 Châu Âu

39,72  

3,0

18,2

15,09  

3,9

7,2

 - EU(28)

34,55  

-0,7

15,8

12,07  

6,8

5,8

 Châu Đại Dương 

      3,69  

-8,2

1,7

       4,36  

20,4

2,1

 Châu Mỹ 

60,84  

26,1

27,8

18,59  

10,2

8,9

 - Hoa Kỳ

50,30  

27,6

23

11,84  

11,2

5,6

 Châu Phi

      2,64  

7,1

1,2

       3,35  

-6,5

1,6

 Tổng 

218,82  

8,3

100,0

209,81  

7,7

100,0

Nguồn: Tổng cục Hải quan

3. Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng 10/2019 đạt 24,23 tỷ USD, tăng 3,7% về số tương đối và tăng 876 triệu USD về số tuyệt đối so với tháng trước. So với tháng 9/2019, các mặt hàng tăng mạnh trong tháng là: giày dép các loại tăng 270 triệu USD, tương ứng tăng 20,4%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 175 triệu USD, tương ứng tăng 20,3%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 154 triệu USD, tương ứng tăng 9,6%; dầu thô tăng 141 triệu USD, tương ứng tăng173,7%...

Tổng trị giá xuất khẩu trong 10 tháng/2019 tăng 8,3%, tương ứng tăng 16,69 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 4,51 tỷ USD, tương ứng tăng 18,3%; điện thoại các loại tăng 2,58 tỷ USD, tương ứng tăng 6,2%;  hàng dệt may tăng 2,11 tỷ USD, tương ứng tăng 8,4%; giày dép các loại tăng 1,71 tỷ USD, tương ứng tăng 13,1%; đá quý kim loại quý và sản phẩm tăng 1,44 tỷ USD, tương ứng tăng 3,8 lần; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 1,33 tỷ USD, tương ứng tăng 18,4%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 1,24 tỷ USD, tương ứng tăng 9,2%...

Biểu đồ 2: 10 nhóm hàng xuất khẩu đạt mức tăng lớn nhất về trị giá trong 10 tháng/2019


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Điện thoại các loại và linh kiện: xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 10 đạt trị giá 5,22 tỷ USD, giảm 4% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 10/2019, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 44,03 tỷ USD, tăng 6,2% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang EU (28 nước) đạt 10,6 tỷ USD, giảm 6,2%; xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 7,81 tỷ USD, tăng 65,2%; sang thị trường Trung Quốc đạt 6,2 tỷ USD, giảm 14,1%; sang Hàn  Quốc đạt 4,5 tỷ USD, tăng 18,6%... so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tháng 10 đạt 3,52 tỷ USD, tăng nhẹ 1,1% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này 10 tháng/2019 đạt 29,12 tỷ USD tăng 18,3% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong 10 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Trung Quốc đạt 7,57 tỷ USD, tăng 9,8% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường Hoa Kỳ đạt 4,76 tỷ USD, tăng mạnh 101%; sang thị trường EU (28 nước) đạt 4,22 tỷ USD, giảm 8,9%; sang Hàn Quốc đạt 2,44 tỷ USD, tăng 14,6%...

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng 10 đạt 2,69 tỷ USD, giảm 5,6% so với tháng trước. Qua đó, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 10 tháng/2019 lên 27,29 tỷ USD, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm trước.

Tính đến hết tháng 10/2019, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất từ Việt Nam với trị giá đạt 12,34 tỷ USD, tăng 7,9% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 45,2% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước; thị trường EU (28 nước) tiêu thụ 3,57 tỷ USD, tăng 5%; tiếp theo là thị trường Nhật Bản đã tiêu thụ 3,26 tỷ USD, tăng 4,1%; thị trường Hàn Quốc tiêu thụ 2,92 tỷ USD, tăng 5,2%; Trung Quốc tiêu thụ 1,32 tỷ USD, tăng 7,7%...

Nhóm hàng nông sản (bao gồm hàng rau quả, hạt điều, hạt tiêu, chè, cà phê, gạo, sắn và sản phẩm sắn, cao su)

Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,35 tỷ USD, tăng 5,9% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 10 tháng tính từ đẩu năm đạt 13,89 tỷ USD, giảm 7,5% so với cùng kỳ năm trước (tương ứng giảm 1,12 tỷ USD).

Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam trong 10 tháng đầu năm 2019 với 4,77 tỷ USD, giảm 10,7% so với cùng kỳ năm 2018; tiếp theo là thị trường EU (28 nước) là 2,09 tỷ USD, giảm 8,4%; sang ASEAN đạt 1,91 tỷ USD, tăng nhẹ 0,2%; sang Hoa Kỳ với 1,36 tỷ USD, giảm 17,2%...

 Giày dép các loại: xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 10/2019 đạt 1,59 tỷ USD, tăng 20,4% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu giày dép của cả nước trong 10 tháng/2019 đạt 14,84 tỷ USD, tăng 13,1% so với cùng kỳ năm 2018. 

Hoa Kỳ và EU tiếp tục là 2 thị trường chính nhập khẩu nhóm hàng giày dép các loại của Việt Nam trong 10 tháng/2019 với kim ngạch và tốc độ tăng lần lượt là 5,4 tỷ USD (tăng 13,5%) và 4,1 tỷ USD (tăng 8,8%). Tính chung, trị giá nhóm hàng giày dép xuất khẩu sang 2 thị trường chính đạt 9,51 tỷ USD, chiếm 64,1% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 10/2019 đạt 1,76 tỷ USD, tăng 9,6% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 10 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 14,77 tỷ USD, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng trong 10 tháng từ đầu năm 2019 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ với 3,98 tỷ USD, tăng 47,1%; EU (28 nước) đạt trị giá 2,2 tỷ USD, tăng 21,6%; Nhật Bản với 1,59 tỷ USD, tăng 4,5%; Hàn Quốc với 1,31 USD, tăng 28,1% so với cùng thời gian năm 2018...

Gỗ và sản phẩm gỗ: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt trị giá 1,04 tỷ USD, tăng 20,3% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 10 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 8,56 tỷ USD, tăng 18,4% so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ và sản phẩm gỗ trong 10 tháng/2019 được xuất khẩu chủ yếu đến các thị trường Hoa Kỳ với trị giá 4,2 tỷ USD, tăng 34,5% so với cùng kỳ năm trước; sang Nhật Bản với 1,11 tỷ USD, tăng 18,8%; sang Trung Quốc với 970 triệu USD, tăng 6,4%…

Phương tiện vận tải và phụ tùng: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 719 triệu USD, tăng 14,4% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 10 tháng/2019 đạt 7,07 tỷ USD, tăng 5,6% so với cùng kỳ năm 2018.

Các thị trường nhập khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng từ Việt Nam trong 9 tháng đầu năm gồm: Nhật Bản với trị giá đạt 2,16 tỷ USD, tăng 6,4%; sang Hoa Kỳ đạt 1,38 tỷ USD, tăng 29,1%; sang EU (28 nước) đạt 775 triệu USD tăng 4,2%; sang Singapore đạt trị giá 319 triệu USD, giảm 23,2%…

Hàng thủy sản: trị giá xuất khẩu trong tháng là 836 triệu USD, tăng 14,2% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 10 tháng đầu năm nay đạt 7,06 tỷ USD, giảm 2,4% so với cùng thời gian năm 2018.

 Hàng thủy sản trong 10 tháng tính từ đầu năm chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường: Hoa Kỳ: 1,22 tỷ USD, giảm 7,2%; Nhật Bản: 1,21 tỷ USD, tăng 7,6%; EU (28 nước) với 1,1 tỷ USD, giảm 11,8%; Trung Quốc: 976 triệu USD, tăng 16,9%… so với một năm trước đó.

Sắt thép các loại: lượng xuất khẩu sắt thép các loại trong tháng 10 đạt 536 nghìn tấn, với trị giá đạt 338 triệu USD, tăng 8,7% về lượng và tăng 6,9% về trị giá. Qua đó đưa lượng xuất khẩu mặt hàng này trong 10 tháng từ đầu năm 2019 đạt 5,39 triệu tấn, trị giá 3,49 tỷ USD, tăng 3,1% về lượng nhưng giảm 8,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Tính đến hết tháng 10/2019 sắt thép các loại chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường Campuchia là 1,42 triệu tấn, tăng 29,1%; In-đô-nê-xi-a: 697 nghìn tấn, tăng 32,3%; Ma-lai-xi-a: 627 nghìn tấn, tăng 19,2%; Hoa Kỳ: 354 nghìn tấn, giảm 56,6%... so với cùng kỳ năm trước.

4. Nhập khẩu hàng hóa

Nhập khẩu hàng hóa trong tháng 10/2019 là 22,37  tỷ USD, tăng 2,9% về số tương đối, tương ứng tăng 624 triệu USD về số tuyệt đối so với tháng trước. Các mặt hàng có trị giá tăng so với tháng trước là: xăng dầu tăng 281 triệu USD, tương ứng tăng 78%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 217 triệu USD, tương ứng tăng 7,4%; vải các loại tăng 205 triệu USD, tương ứng tăng 20,1%; sắt thép các loại tăng 136 triệu USD, tương ứng tăng 18%...

Tính đến hết tháng 10/2019, trị giá nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 209,81 tỷ USD. Trong đó, đã có tới 33 nhóm hàng chính đạt trên 1 tỷ USD, chiếm 88,7% trong tổng trị giá nhập khẩu của cả nước. Với kết quả này, trị giá nhập khẩu hàng hóa trong 10 tháng/2019 cao hơn cùng kỳ năm 2018 tới 15 tỷ USD, tương ứng tăng 7,7% so với cùng kỳ năm 2018. Các mặt hàng tăng chủ yếu là: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 7,32 tỷ USD; máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng khác tăng 3,1 tỷ USD; ô tô nguyên chiếc các loại tăng 1,52 tỷ USD; than các loại tăng 1,2 tỷ USD; dầu thô tăng 1,18 tỷ USD… Bên cạnh đó có một só nhóm hàng giảm mạnh như: xăng dầu các loại giảm 1,86 tỷ USD; kim lọai thường và sản phẩm giảm 908 triệu USD; điện thoại các loại & linh kiện giảm 532 triệu USD…

Biểu đồ 3: 10 nhóm hàng nhập khẩu đạt mức tăng về trị giá lớn nhất trong 10 tháng/2019

 

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: kim ngạch trong tháng 10 là 4,43 tỷ USD, giảm 6,2% so với tháng 9, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm này trong 10 tháng tính từ đầu năm 2019 đạt 42,68 tỷ USD, tăng 20,7% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện lớn nhất sang Việt Nam là: Hàn Quốc với trị giá 14,61 tỷ USD, tăng nhẹ 1% so với cùng kỳ năm trước; đứng thứ 2 là Trung Quốc với 10,08 tỷ USD, tăng mạnh tới 53%; đứng thứ 3 là Đài Loan với trị giá đạt 4,53 tỷ USD, tăng 48,4%; đứng thứ 4 từ Hoa Kỳ với trị giá 3,99 tỷ USD, tăng tới 57%; đứng thứ 5 là Nhật Bản với 3,68 tỷ USD, tăng 8,8%...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trị giá nhập khẩu trong tháng 10/2019 đạt 3,17 tỷ USD, tăng 7,4% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu của nhóm hàng này trong 10 tháng/2019 đạt 30,03 tỷ USD tăng 11,5% so với cùng kỳ năm 2018.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu trong 10 tháng/2019 có xuất xứ từ: Trung Quốc đạt 11,98 tỷ USD, tăng 27,2%; từ Hàn Quốc đạt 5,14 tỷ USD, tăng 5% và từ Nhật Bản đạt 3,9 tỷ USD, tăng 6,4%...so với cùng thời gian năm 2018.

Nhóm mặt hàng nguyên phụ liệu dệt may, da, giày (bao gồm: bông, xơ sợi dệt, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy): nhập khẩu trong tháng 10 đạt trị giá 2,12 tỷ USD, tăng 16,4% so với tháng trước, qua đó đưa trị giá nhập khẩu trong 10 tháng đầu năm đạt 20,13 tỷ USD, tăng nhẹ 1% so với cùng kỳ năm trước.

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày các loại nhập khẩu về Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ Trung Quốc với trị giá 9,48 tỷ USD, tăng 8,7% so với cùng kỳ năm trước; từ Hàn Quốc với 2,42 tỷ USD; giảm 6,4%; từ Đài Loan đạt trị giá 2,01 tỷ USD, giảm nhẹ 1,5%; từ Hoa Kỳ với 1,93 tỷ USD, tăng 12,1%...

Chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo: trong tháng 10/2019, nhập khẩu hai nhóm hàng chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo đạt 1,37 tỷ USD, tăng 7,8% so với tháng trước. Qua đó, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu của mặt hàng này trong 10 tháng tính từ đầu năm đạt 12,85 tỷ USD, tăng 3,9% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong 10 tháng tính từ đầu năm 2019, Việt Nam chủ yếu nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ các quốc gia: Trung Quốc đạt 3,19 tỷ USD, tăng 21,5%; Hàn Quốc đạt 2,87 tỷ USD, tăng nhẹ 0,1% ; Đài Loan đạt 1,24 tỷ USD, giảm 2,3%; Nhật Bản đạt 1,12 tỷ USD, giảm nhẹ 0,06%... so với 10 tháng/2018.

Điện thoại các loại và linh kiện: nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,52 tỷ USD, giảm 8,5% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 10/2019, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này đạt 12,15 tỷ USD, giảm 4,2% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong 10 tháng/2019, Trung Quốc và Hàn Quốc vẫn là 2 thị trường chính cung cấp điện thoại các loại và linh kiện cho Việt Nam với tổng trị giá đạt 11,21 tỷ USD, chiếm 92,3% tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này. Trong đó: từ Trung Quốc là 6,38 tỷ USD, giảm 8,1% so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu từ Hàn Quốc là 4,82 tỷ USD, giảm 1,3%…

Sắt thép các loại: trong tháng nhập khẩu nhóm hàng này là 1,44 triệu tấn, trị giá đạt 892 triệu USD, tăng 23,3% về lượng và tăng 18% về trị giá. Trong 10 tháng/2019, lượng nhập khẩu sắt thép các loại đạt 12,24 triệu tấn, trị giá 8,1 tỷ USD, tăng 7% về lượng nhưng giảm 3,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Kết thúc tháng 10/2019, Trung Quốc tiếp tục là thị trường cung cấp sắt thép các loại lớn nhất vào Việt Nam với 4,64 triệu tấn, trị giá đạt 2,95 tỷ USD, giảm 12,7% về lượng và giảm 22,9% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ 2 là Nhật Bản với 1,72 triệu tấn, trị giá 1,14 tỷ USD, giảm 7,9% về lượng và giảm 13,7% về trị giá; đứng thứ ba là Ấn Độ với 1,54 triệu tấn, trị giá đạt 798 triệu USD, tăng mạnh 189,8% về lượng và tăng 133,5% về trị giá…

Hóa chất và sản phẩm từ hóa chất: nhập khẩu hai nhóm hàng này trong tháng 10/2019 đạt trị giá 929 triệu USD, tăng 6,4% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu hai nhóm hàng này trong 10 tháng/2019 đạt 8,71 tỷ USD, tăng 3,8% so với cùng kỳ năm trước.

Hóa chất và sản phẩm trong 10 tháng tính từ đầu năm 2019 nhập khẩu về Việt Nam có xuất xứ từ Trung Quốc với 2,63 tỷ USD, tăng 7,9% so với cùng kỳ năm 2018; xuất xứ từ Đài Loan với 1,11 tỷ USD, tăng 13%; xuất xứ từ Hàn Quốc với 942 triệu USD, tăng 3,5%...

Xăng dầu các loại:  lượng nhập khẩu trong tháng 10/2019 đạt 1,06 triệu tấn, trị giá 640 triệu USD, tăng mạnh 78,3% về lượng và tăng 78% về trị giá so với tháng trước, đưa tổng lượng nhập khẩu xăng dầu các loại trong 10 tháng/2019 đạt hơn 8 triệu tấn, trị giá 4,88 tỷ USD, giảm 19,8% về lượng và giảm 27,6% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Xăng dầu các loại được nhập khẩu về Việt Nam trong 10 tháng/2019 chủ yếu có xuất xứ từ Ma-lai-xi-a với 2,18 triệu tấn, giảm 23,6%; Hàn Quốc với 2,05 triệu tấn, giảm 12,2%; Singapore với 1,83 triệu tấn, giảm 16,3%... so với 10 tháng/2018.

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 10 VÀ 10 THÁNG/2019

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 10/2019 (Triệu USD)

24.233

2

I.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 10/2019 so với tháng 9/2019 (%)

3,7

3

I.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 10/2019 so với tháng 10/2018 (%)

7,3

4

I.4

Kim ngạch xuất khẩu 10 tháng/2019 (Triệu USD)

218.823

5

I.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 10 tháng/2019 so với 10 tháng/2018 (%)

8,3

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 10/2019 (Triệu USD)

22.373

7

II.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 10/2019 so với tháng 9/2019 (%)

2,9

8

II.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 10/2019 so với tháng 10/2018 (%)

2,9

9

II.4

Kim ngạch nhập khẩu 10 tháng/2019 (Triệu USD)

209.808

10

II.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 10 tháng/2019 so với 10 tháng/2018 (%)

7,7

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 10/2019 (Triệu USD)

46,606

12

III.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 10/2019 so với tháng 9/2019 (%)

3,3

13

III.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 10/2019 so với tháng 10/2018 (%)

5,1

14

III.4

Kim ngạch xuất nhập khẩu 10 tháng/2019 (Triệu USD)

428.631

15

III.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 10 tháng/2019 so với 10 tháng/2018 (%)

8,0

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 10/2019 (Triệu USD)

1.860

18

IV.2

Cán cân thương mại 10 tháng/2019 (Triệu USD)

9.015

     Nguồn: Tổng cục Hải quan

Dự kiến Bài Phân tích Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 11 và 11 tháng năm 2019 sẽ được phổ biến từ ngày 12/12/2019.

Liên kết
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8613)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan