Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 9 và 9 tháng/2019

Thống kê Hải quan  16/10/2019 9:00 AM
Untitled 1

1. Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan trong tháng 9/2019, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 9/2019 đạt 45,11 tỷ USD, giảm 6,7% so với tháng trước. Tháng 9/2019, trị giá xuất khẩu đạt 23,36 tỷ USD, giảm 9,8% so với tháng trước (tương ứng giảm 2,53 tỷ USD); nhập khẩu đạt 21,75 tỷ USD, giảm 3,1% (tương ứng giảm 701 triệu USD).

Kết thúc 9 tháng tính từ đầu năm 2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 382,16 tỷ USD, tăng 8,4% (tương ứng tăng 29,55 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 194,65 tỷ USD, tăng 8,4% và nhập khẩu đạt 187,5 tỷ USD, tăng 8,4%.

Trong tháng 9/2019, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 1,61 tỷ USD. Kết quả này đã góp phần đưa mức thặng dư thương mại hàng hóa của cả nước trong 9 tháng/2019 đạt thặng dư 7,15 tỷ USD.

Biểu đồ 1: Kim ngạch, tốc độ tăng xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại trong 9 tháng đầu năm, giai đoạn 2011-2019

 

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng 9/2019 đạt 29,22 tỷ USD, giảm 5,8% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 9 tháng/2019 đạt 242,28 tỷ USD, tăng 5,1%, tương ứng tăng 11,8 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 16,21 tỷ USD, giảm 8,3% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 9 tháng/2019 lên 133,42 tỷ USD, tăng 5,3% so với cùng kỳ năm trước. Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 9/2019 đạt 13 tỷ USD, giảm 2,5% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 9 tháng/2019 đạt 108,85 tỷ USD, tăng 4,9% so với cùng kỳ năm 2018.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 9/2019 có mức thặng dư trị giá 3,21 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 9 tháng từ đầu năm 2019 lên mức thặng dư trị giá 24,57 tỷ USD.

2. Thị trường xuất nhập khẩu

Trong 9 tháng tính từ đầu năm 2019, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Mỹ đạt 70,72 tỷ USD, tăng 21,9% so với cùng kỳ năm 2018, liên tục là châu lục đạt mức tăng trưởng cao nhất.

Xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với châu Á tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (65,3%) trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Trị giá xuất nhập khẩu trong 9 tháng/2019 với thị trường này đạt 249,71 tỷ USD, tăng 6,4% so với cùng kỳ năm 2018, trong đó trị giá xuất khẩu là 99,33 tỷ USD, tăng 3,3% và trị giá nhập khẩu là 150,38 tỷ USD, tăng 8,5%.

Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Âu: 49,19 tỷ USD, tăng 3,6%; châu Đại Dương: 7,16 tỷ USD, tăng 5,7% và châu Phi: 5,38 tỷ USD, giảm 2,7% so với 9 tháng/2018.

Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn 9 tháng/2019

 Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Kim ngạch
(Tỷ USD)

 So với năm 2018 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Kim ngạch
(Tỷ USD)

 So với năm 2018 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Châu Á 

    99,33  

3,3

51,0

   150,38  

8,5

80,2

 - ASEAN

   19,18  

4,5

9,9

    23,77  

2,4

12,7

 - Trung Quốc 

   28,25  

-2,1

14,5

    55,43  

17,3

29,6

 - Nhật Bản

   14,99  

9,3

7,7

    14,18  

2,2

7,6

 - Hàn Quốc

   14,80  

9,9

7,6

    35,30  

0,7

18,8

 Châu Âu

    35,65  

2,9

18,3

     13,54  

5,3

7,2

 - EU(28)

   30,89  

-1,1

15,9

    10,84  

8,6

5,8

 Châu Đại Dương 

      3,29  

-7,9

1,7

       3,87  

20,8

2,1

 Châu Mỹ 

    54,02  

25,9

27,8

     16,70  

10,6

8,9

 - Hoa Kỳ

   44,65  

27,6

22,9

    10,69  

12,0

5,7

 Châu Phi

      2,36  

5,8

1,2

       3,02  

-8,4

1,6

 Tổng 

  194,65  

8,4

100,0

   187,50  

8,4

100,0

Nguồn: Tổng cục Hải quan

3. Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng 9/2019 đạt 23,36  tỷ USD, giảm 9,8% về số tương đối và giảm 2,53 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng trước. So với tháng 8/2019, các mặt hàng giảm mạnh trong tháng là: hàng dệt may giảm 526 triệu USD, tương ứng giảm 15,6%; điện thoại các loại và linh kiện giảm 479 tỷ USD, tương ứng giảm 8,1%; đá quý, kim lọai quý và sản phẩm giảm 258 triệu USD, tương ứng giảm 50,6%; giày dép các loại giảm 254 triệu USD, tương ứng giảm 16,1%; phương tiện vận tải và phụ tùng giảm 124 triệu USD, tương ứng giảm 16,5%...

Tổng trị giá xuất khẩu trong 9 tháng/2019 tăng 8,4%, tương ứng tăng 15,1 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 3,85 tỷ USD, tương ứng tăng 17,7%; hàng dệt may tăng 2,17 tỷ USD, tương ứng tăng 9,6%; điện thoại các loại tăng 2,11 tỷ USD, tương ứng tăng 5,7%; giày dép các loại tăng 1,51 tỷ USD, tương ứng tăng 12,9%; đá quý kim loại quý và sản phẩm tăng 1,37 tỷ USD, tương ứng tăng gấp 4 lần; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 1,14 tỷ USD, tương ứng tăng 17,9%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 1,01 tỷ USD, tương ứng tăng 8,4%...

Biểu đồ 2: 10 nhóm hàng xuất khẩu đạt mức tăng lớn nhất về trị giá trong 9 tháng/2019


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Điện thoại các loại và linh kiện: xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 9 đạt trị giá 5,43 tỷ USD, giảm 8,1% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 9/2019, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 38,81 tỷ USD, tăng 5,7% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang EU (28 nước) đạt 9,46 tỷ USD, giảm 6,6%; xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 7,01 tỷ USD tăng 68,9%; sang thị trường Trung Quốc đạt 4,67 tỷ USD, giảm 19,2%; sang Hàn  Quốc đạt 3,99 tỷ USD, tăng 18,7%... so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tháng 9 đạt 3,48 tỷ USD, giảm 2,5% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này 9 tháng/2019 đạt 25,61 tỷ USD tăng 17,7% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong 9 tháng/2019, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Trung Quốc đạt 6,58 tỷ USD, tăng 9,5% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường Hoa Kỳ đạt 4,02 tỷ USD, tăng mạnh 94,1%; sang thị trường EU (28 nước) đạt 3,74 tỷ USD, giảm 8,9%; sang Hàn Quốc đạt 2,15 tỷ USD, tăng 10,5%...

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng 9 đạt 2,85 tỷ USD, giảm 15,6% so với tháng trước. Qua đó, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 9 tháng/2019 lên 24,61 tỷ USD, tăng 9,6% so với cùng kỳ năm trước.

Tính đến hết tháng 9/2019, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất từ Việt Nam với trị giá đạt 11,21 tỷ USD, tăng 8,7% so với cùng kỳ năm trước và chiếm 45,5% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước; tiếp theo là thị trường Nhật Bản đã tiêu thụ 2,91 tỷ USD, tăng 4,2%; thị trường EU (28 nước) tiêu thụ 3,22 tỷ USD, tăng 4,6%; thị trường Hàn Quốc tiêu thụ 2,6 tỷ USD, tăng 10,5%; Trung Quốc tiêu thụ 1,18 tỷ USD, tăng 10%...

Nhóm hàng nông sản (bao gồm hàng rau quả, hạt điều, hạt tiêu, chè, cà phê, gạo, sắn và sản phẩm sắn, cao su)

Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,28 tỷ USD, giảm 10,9% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 9 tháng tính từ đẩu năm đạt 12,54 tỷ USD, giảm 7,9% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng giảm1,07 tỷ USD.

Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam trong 9 tháng/2019 với 4,25 tỷ USD, giảm 10,6% so với cùng kỳ năm 2018; tiếp theo là thị trường EU (28 nước) là 1,9 tỷ USD, giảm 8,1%; sang ASEAN đạt 1,65 tỷ USD, giảm 1,5%; sang Hoa Kỳ với 1,23 tỷ USD, giảm 18,2%...

Giày dép các loại: xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 9/2019 đạt 1,32 tỷ USD, giảm 16,1% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu giày dép của cả nước trong 9 tháng/2019 đạt 13,25 tỷ USD, tăng 12,9% so với cùng kỳ năm 2018. 

EU và Hoa Kỳ tiếp tục là 2 thị trường chính nhập khẩu nhóm hàng giày dép các loại của Việt Nam trong 9 tháng/2019 với kim ngạch và tốc độ tăng lần lượt là 3,64 tỷ USD (tăng 7,8%) và 4,87 tỷ USD (tăng 14,1%). Tính chung, trị giá nhóm hàng giày dép xuất khẩu sang 2 thị trường chính đạt 8,51 tỷ USD, chiếm 64,2% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 9/2019 đạt 1,6 tỷ USD, giảm 2% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 9 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 13,01 tỷ USD, tăng 8,4% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng trong 9 tháng từ đầu năm 2019 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ với 3,44 tỷ USD, tăng 46,9%; EU (28 nước) đạt trị giá 1,9 tỷ USD, tăng 20,9%; Nhật Bản với 1,41 tỷ USD, tăng 5,2%; Hàn Quốc với 1,16 USD, tăng 25,8% so với cùng thời gian năm 2018...

Gỗ và sản phẩm gỗ: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt trị giá 862 triệu USD, giảm 7,8% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 9 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 7,52 tỷ USD, tăng 17,9% so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ và sản phẩm gỗ trong 9 tháng/2019 được xuất khẩu chủ yếu đến các thị trường Hoa Kỳ với trị giá 3,65 tỷ USD, tăng 33,6% so với cùng kỳ năm trước; sang Nhật Bản với 971 triệu USD, tăng 17,5%; sang Trung Quốc với 842 triệu USD, tăng 4%; …

Phương tiện vận tải và phụ tùng: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 628 triệu USD, giảm 16,5% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 9 tháng/2019 đạt 6,35 tỷ USD, tăng 7,7% so với cùng kỳ năm 2018.

Các thị trường nhập khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng từ Việt Nam trong 9 tháng đầu năm gồm: Nhật Bản với trị giá đạt 1,93 tỷ USD, tăng 7,9%; sang Hoa Kỳ đạt 1,24 tỷ USD, tăng 30,2%; sang EU (28 nước) đạt 708 triệu USD tăng 2,2%; sang Singapore đạt trị giá 307 triệu USD, tăng 10% …

Hàng thủy sản: trị giá xuất khẩu trong tháng là 731 triệu USD, giảm 10,1% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 9 tháng đầu năm nay đạt 6,22 tỷ USD, giảm 2,1% so với cùng thời gian năm 2018.

Hàng thủy sản trong 9 tháng tính từ đầu năm chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường: Hoa Kỳ: 1,08 tỷ USD, giảm 5,3%; Nhật Bản: 1,07 tỷ USD, tăng 7,8%; EU (28 nước) với 982 triệu USD, giảm 11,7%; Trung Quốc: 832 triệu USD, tăng 14,2%… so với cùng kỳ năm trước.

Sắt thép các loại: lượng xuất khẩu sắt thép các loại trong tháng 9 đạt 493 nghìn tấn, với trị giá đạt 316 triệu USD, tăng nhẹ 0,3% về lượng nhưng giảm 1,2% về trị giá. Qua đó đưa lượng xuất khẩu mặt hàng này trong 9 tháng từ đầu năm 2019 đạt 4,86 triệu tấn, trị giá 3,16 tỷ USD, tăng 6% về lượng nhưng giảm 6,5% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Tính đến hết tháng 9/2019 sắt thép các loại chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường Campuchia là 1,3 triệu tấn tăng 33,5%; In-đô-nê-xi-a: 600 nghìn tấn, tăng 32,7%; Ma-lai-xi-a: 566 nghìn tấn, tăng 18,3%; Hoa Kỳ: 335 nghìn tấn, giảm 53,3%... so với cùng kỳ năm trước.

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện: trị giá xuất khẩu trong tháng là 311 triệu USD, tăng 12,8% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 9, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 2,96 tỷ USD, giảm 15,3% so với cùng thời gian năm trước.

Trong 9 tháng tính từ đầu năm 2019, máy ảnh, máy quay phim và linh kiện chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường: Trung Quốc với 1,29 tỷ USD, giảm 28,4%; Ấn Độ với 458 triệu USD, tăng 125,7%; Hồng Kông: 380 triệu USD, giảm 55,5... so với một năm trước đó.

4. Hàng hóa nhập khẩu

Nhập khẩu hàng hóa trong tháng 9/2019 là 21,75  tỷ USD, giảm 3,1% về số tương đối, tương ứng giảm 701 triệu USD về số tuyệt đối so với tháng trước. Các mặt hàng có trị giá giảm so với tháng trước là: máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng giảm 242 triệu USD, tương ứng giảm 7,6%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 230 triệu USD, tương ứng giảm 4,6%; xăng dầu các loại giảm 146 triệu USD, tương ứng giảm 28,9%; than các loại 144 triệu USD, tương ứng giảm 37,7%; thức ăn gia súc và nguyên liệu giảm 110 triệu USD, tương ứng giảm 29,5%...

Tính đến hết tháng 9/2019, trị giá nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 187,5 tỷ USD. Trong đó, đã có tới 33 nhóm hàng chính đạt trên 1 tỷ USD, chiếm 88,7% trong tổng trị giá nhập khẩu của cả nước. Với kết quả này, trị giá nhập khẩu hàng hóa trong 9 tháng/2019 cao hơn cùng kỳ năm 2018 tới 14,45 tỷ USD, tương ứng tăng 8,4% so với cùng kỳ năm 2018.

Các mặt hàng tăng chủ yếu là: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 6,83 tỷ USD; máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng tăng 2,94 tỷ USD; dầu thô tăng 1,53 tỷ USD; ô tô nguyên chiếc các loại tăng 1,46 tỷ USD; than các loại tăng 1,15 tỷ USD… Bên cạnh đó có một só nhóm hàng giảm mạnh như: Xăng dầu các loại giảm 2,06 tỷ USD; kim lọai thường và sản phẩm giảm 1,17 tỷ USD…

Biểu đồ 3: 10 nhóm hàng nhập khẩu đạt mức tăng về trị giá lớn nhất trong 9 tháng/2019


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: kim ngạch trong tháng 9 là 4,72 tỷ USD, giảm 4,6% so với tháng 8, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm này trong 9 tháng/2019đạt 38,25 tỷ USD, tăng 21,7% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện lớn nhất sang Việt Nam là: Hàn Quốc với trị giá 13,53 tỷ USD, tăng 3,4% so với cùng kỳ năm trước; đứng thứ 2 là Trung Quốc với 9,03 tỷ USD, tăng mạnh tới 56,3%; đứng thứ 3 là Đài Loan với trị giá đạt 4,02 tỷ USD, tăng 46%; đứng thứ 4 từ Hoa Kỳ với trị giá 3,58 tỷ USD, tăng tới 57,4%; đứng thứ 5 là Nhật Bản với 3,19 tỷ USD, tăng 8,6%...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trị giá nhập khẩu trong tháng 9/2019 đạt 2,95 tỷ USD, giảm 7,6% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu của nhóm hàng này trong 9 tháng/2019 đạt 26,89 tỷ USD tăng 12,3% so với cùng kỳ năm 2018.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu trong 9 tháng/2019 có xuất xứ từ: Trung Quốc đạt 10,62 tỷ USD, tăng 27,3%; từ Hàn Quốc đạt 4,66 tỷ USD, tăng 4,9% và từ Nhật Bản đạt 3,5 tỷ USD, tăng 7,4%...so với cùng thời gian năm 2018.

Nhóm mặt hàng nguyên phụ liệu dệt may, da, giày (bao gồm: bông, xơ sợi dệt, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy): nhập khẩu trong tháng 9 đạt trị giá 1,82 tỷ USD, giảm 1,1% so với tháng trước, qua đó đưa trị giá nhập khẩu trong 9 tháng đầu năm đạt 18 tỷ USD, tăng 1% so với cùng kỳ năm trước.

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày các loại nhập khẩu về Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ Trung Quốc với trị giá 8,46 tỷ USD, tăng 9,2% so với cùng kỳ năm trước; từ Hàn Quốc với 2,16 tỷ USD; giảm 7,2%; từ Hoa Kỳ với 1,81 tỷ USD, tăng 13,9%; từ Đài Loan đạt trị giá 1,78 tỷ USD, giảm 2%…

Điện thoại các loại và linh kiện: nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,66 tỷ USD, giảm 4 % so với tháng trước. Tính đến hết tháng 9/2019 trị giá nhập khẩu nhóm hàng này đạt 10,63 tỷ USD, giảm 3,3% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong 9 tháng/2019, Trung Quốc và Hàn Quốc vẫn là 2 thị trường chính cung cấp điện thoại các loại và linh kiện cho Việt Nam với tổng trị giá đạt 9,8 tỷ USD, chiếm 92,2% tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này. Trong đó: từ Trung Quốc là 5,69 tỷ USD, giảm 6,6% so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu từ Hàn Quốc là 4,12 tỷ USD, giảm 1%…

Chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo: trong tháng 9/2019, nhập khẩu hai nhóm hàng chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo đạt 1,27 tỷ USD, giảm 7,4% so với tháng trước. Qua đó, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu của mặt hàng này trong 9 tháng tính từ đầu năm đạt 11,48 tỷ USD, tăng 4,8% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong 9 tháng tính từ đầu năm 2019, Việt Nam chủ yếu nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ các quốc gia: Trung Quốc đạt 2,83 tỷ USD tăng 21,2%; Hàn Quốc đạt 2,57 tỷ USD tăng 1,8% ; Đài Loan đạt 1,11 tỷ USD, giảm 2,2%; Nhật Bản đạt 998 triệu USD, tăng nhẹ 0,01%... so với 9 tháng/2018.

Sắt thép các loại: trong tháng nhập khẩu nhóm hàng này là 1,17 triệu tấn, trị giá đạt 756 triệu USD, giảm 9% về lượng và giảm 8,7% về trị giá. Trong 9 tháng/2019, lượng nhập khẩu sắt thép các loại đạt 10,81 triệu tấn, trị giá 7,21 tỷ USD, tăng 4,8% về lượng nhưng giảm 3,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Kết thúc tháng 9/2019, Trung Quốc tiếp tục là thị trường cung cấp sắt thép các loại lớn nhất vào Việt Nam với 4,3 triệu tấn, trị giá đạt 2,73 tỷ USD, giảm 10,3% về lượng và giảm 21% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ 2 là Nhật Bản với 1,53 triệu tấn, trị giá 1,02 tỷ USD, giảm 8,5% về lượng và giảm 13% về trị giá; đứng thứ ba là Hàn Quốc với 1,27 triệu tấn, trị giá đạt 1,03 tỷ USD, giảm 3,2% về lượng và giảm 4,7% về trị giá…

Hóa chất và sản phẩm từ hóa chất: nhập khẩu hai nhóm hàng này trong tháng 9/2019 đạt trị giá 873 triệu USD, giảm 2,7% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu hai  nhóm hàng này trong 9 tháng/2019 đạt 7,78 tỷ USD, tăng 4,6% so với cùng kỳ năm trước.

Hóa chất và sản phẩm trong 9 tháng/2019nhập khẩu về Việt Nam có xuất xứ từ Trung Quốc với 2,36 tỷ USD, tăng 9,4% so với cùng kỳ năm 2018; xuất xứ từ Đài Loan với 994 triệu USD, tăng 15%; xuất xứ từ Hàn Quốc với 834 triệu USD, tăng 3,1%...

Xăng dầu các loại:  lượng nhập khẩu trong tháng 9/2019 đạt 594 nghìn tấn, trị giá 360 triệu USD, giảm 31,6% về lượng và giảm 28,9% về trị giá so với tháng trước, đưa tổng lượng nhập khẩu xăng dầu các loại trong 9 tháng/2019 đạt 6,88 triệu tấn, trị giá 4,21 tỷ USD, giảm 26,2% về lượng và giảm 32,8% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Xăng dầu các loại được nhập khẩu về Việt Nam trong 9 tháng/2019 chủ yếu có xuất xứ từ Ma-lai-xi-a với 1,96 triệu tấn, giảm 25,9%; Hàn Quốc với 1,72 triệu tấn, giảm 26,2%; Singapore với 1,48 triệu tấn, giảm 28,2%... so với 9 tháng/2018.

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 9 VÀ 9 THÁNG/2019

 

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 9/2019 (Triệu USD)

23.357

2

I.2

Tăng/tăng kim ngạch xuất khẩu của tháng 9/2019 so với tháng 8/2019 (%)

-9,8

3

I.3

Tăng/tăng kim ngạch xuất khẩu của tháng 9/2019 so với tháng 9/2018 (%)

10,7

4

I.4

Tổng kim ngạch xuất khẩu 9 tháng/2019 (Triệu USD)

194.653

5

I.5

Tăng/tăng kim ngạch xuất khẩu 9 tháng/2019 so với cùng kỳ năm 2018 (%)

8,4

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

6

II.1

Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 9/2019 (Triệu USD)

21.749

7

II.2

Tăng/tăng kim ngạch nhập khẩu của tháng 9/2019 so với tháng 8/2019 (%)

-3,1

8

II.3

Tăng/tăng kim ngạch nhập khẩu của tháng 9/2019 so với tháng 9/2018 (%)

11,8

9

II.4

Tổng kim ngạch nhập khẩu 9 tháng/2019 (Triệu USD)

187.504

10

II.5

Tăng/tăng kim ngạch nhập khẩu 9 tháng/2019 so với cùng kỳ năm 2018 (%)

8,4

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

11

III.1

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 9/2019 (Triệu USD)

45.106

12

III.2

Tăng/tăng kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 9/2019 so với tháng 8/2019 (%)

-6,7

13

III.3

Tăng/tăng kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 9/2019 so với tháng 9/2018 (%)

11,2

14

III.4

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 9 tháng/2019 (Triệu USD)

382.157

15

III.5

Tăng/tăng kim ngạch xuất nhập khẩu 9 tháng/2019 so với cùng kỳ năm 2018 (%)

8,4

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 7/2019 (Triệu USD)

1.608

17

IV.2

Cán cân thương mại 9 tháng/2019 (Triệu USD)

7.149

     Nguồn: Tổng cục Hải quan

Dự kiến Bài Phân tích Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 10 và 10 tháng/2019 sẽ được phổ biến từ ngày 13/11/2019.

Liên kết
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8613)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan