Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 5 và 5 tháng/2019

Thống kê Hải quan  14/06/2019 11:00 AM
Untitled 1

1.  Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan trong tháng 5/2019, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 5/2019 đạt gần 45,1 tỷ USD, tăng 8,8% so với tháng trước. Tháng 5/2019, trị giá xuất khẩu, nhập khẩu đều tăng so với tháng trước, trong đó xuất khẩu đạt 21,9 tỷ USD, tăng 7,2% so với tháng trước (tương ứng tăng 1,46 tỷ USD); nhập khẩu đạt 23,19 tỷ USD, tăng 10,5% (tương ứng tăng 2,2 tỷ USD).

Kết thúc tháng 5, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 202,68 tỷ USD, tăng 8,8% (tương ứng tăng 16,47 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 101,12 tỷ USD, tăng 7,1% và nhập khẩu đạt 101,55 tỷ USD, tăng 10,6%.

Cán cân thương mại hàng hóa trong tháng 5/2019 thâm hụt 1,29 tỷ USD. Tính chung  5 tháng đầu năm 2019, cán cân thương mại của cả nước đã thâm hụt 0,43 tỷ USD.

Biểu đồ 1: Kim ngạch, tốc độ tăng xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại trong 5 tháng, giai đoạn 2011-2019

 

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng 5/2019 đạt 28,2 tỷ USD, tăng 10,8% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 5 tháng /2019 đạt 128,19 tỷ USD, tăng 6,6%, tương ứng tăng 7,89 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 15,15 tỷ USD, tăng 9,3% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 5 tháng/2019 lên 70,07 tỷ USD, tăng 5,6% so với cùng kỳ năm trước. Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 5/2019 đạt 13,05 tỷ USD, tăng 12,6% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 5 tháng/2019 đạt 58,12 tỷ USD, tăng 7,8% so với cùng kỳ năm 2018.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 5/2019 có mức thặng dư trị giá 2,11 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 5 tháng từ đầu năm 2019 lên mức thặng dư trị giá 11,95 tỷ USD.

2. Thị trường xuất nhập khẩu

Trong quí  5 tháng đầu năm 2019, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Mỹ đạt 29,7 tỷ USD, tăng 22,2% so với cùng kỳ năm 2018 và là châu lục đạt mức tăng trưởng cao nhất trong 5 tháng đầu năm nay.

Xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam với châu Á tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (66%) trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước. Trị giá xuất nhập khẩu trong 5 tháng/2019 với thị trường này đạt 133,68 tỷ USD, tăng 7,5% so với cùng kỳ năm 2018, trong đó trị giá xuất khẩu là 51,7 tỷ USD, tăng 2,4% và trị giá nhập khẩu là 82 tỷ USD, tăng 10,9%.

Kim ngạch xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Âu: 26,23 tỷ USD, tăng 1,6%; châu Đại Dương: 3,91 tỷ USD, tăng 9,1% và châu Phi: 2,57 tỷ USD, giảm 5% so với cùng kỳ năm 2018.

Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn 5 tháng đầu năm 2019

Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Kim ngạch
(Tỷ USD)

 So với năm 2018 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Kim ngạch
(Tỷ USD)

 So với năm 2018 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Châu Á 

51,7

2,4

51,1

82,0

10,9

80,7

 - ASEAN

10,6

6,2

10,5

13,7

7,8

13,5

 - Trung Quốc 

13,6

-1,4

13,5

29,9

20,3

29,4

 - Nhật Bản

7,9

7,9

7,8

7,4

-0,4

7,2

 - Hàn Quốc

7,7

7,0

7,6

19,1

0,7

18,8

 Châu Âu

19,0

0,4

18,8

7,2

4,7

7,1

 - EU(28)

17,0

0,6

16,8

5,8

10,2

5,7

 Châu Đại Dương 

1,8

-7,7

1,8

2,1

29,0

2,1

 Châu Mỹ 

27,4

25,1

27,1

8,9

13,9

8,8

 - Hoa Kỳ

22,7

29,0

22,5

5,7

22,0

5,6

 Châu Phi

1,3

4,2

1,3

1,3

-12,5

1,3

 Tổng 

101,1

7,1

100,0

101,6

10,6

100,0

Nguồn: Tổng cục Hải quan

3. Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng 5/2019 đạt 21,9 tỷ USD, tăng 7,2% về số tương đối và tăng  1,46 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng trước. So với tháng 4/2019, các mặt hàng tăng mạnh trong tháng là: hàng dệt may tăng 390 triệu USD tương ứng tăng 16,6%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng  345 triệu USD, tương ứng tăng 13,4%; giày dép các loại tăng 263 triệu USD, tương ứng tăng 18,1%; máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 168 triệu USD, tương ứng tăng 12,6%; hàng thủy sản tăng 129 triệu USD, tương ứng tăng 20,4%...

Tổng trị giá xuất khẩu trong 5 tháng/2019 tăng 7,1%, tương ứng tăng 6,7 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 1,45 tỷ USD, tương ứng tăng 13,1%; hàng dệt may tăng 1,26 tỷ USD, tương ứng tăng 11,5%; giày dép các loại tăng 864 triệu USD, tương ứng tăng 13,8%; gỗ và sản phẩm gỗ tăng 636 triệu USD, tương ứng tăng 18,8%...

Biểu đồ 2: 10 nhóm hàng xuất khẩu đạt mức tăng lớn nhất về trị giá trong 5 tháng/2019


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Điện thoại các loại và linh kiện: xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 5 đạt trị giá 3,71 tỷ USD, giảm 4,4% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 5/2019, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 19,72 tỷ USD, tăng 2,2% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang EU (28 nước) đạt 5,27 tỷ USD, giảm 6,5%; xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 3,77 tỷ USD tăng mạnh 91,7%; sang thị trường Hàn Quốc đạt 2,04 tỷ USD, tăng 7,6%... so với cùng kỳ năm trước.

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng 5 đạt 2,73 tỷ USD, tăng 16,6% so với tháng trước. Qua đó, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 5 tháng/2019 lên 12,19 tỷ USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 5 tháng, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất từ Việt Nam với trị giá đạt 5,7 tỷ USD, tăng 11,1% so với cùng kỳ năm trước, và chiếm 46,8% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước; tiếp theo là thị trường Nhật Bản đã tiêu thụ 1,46 tỷ USD, tăng 5%; thị trường EU (28 nước) tiêu thụ 1,56 tỷ USD, tăng 7,5%...

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tháng 5 đạt 2,92 tỷ USD, tăng 13,4% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này 5 tháng/2019 đạt 12,55 tỷ USD tăng 13,1% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong 5 tháng đầu năm 2019, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Trung Quốc đạt 3,19 tỷ USD, tăng 3,9% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường EU (28 nước) đạt 2,05 tỷ USD, giảm 1,5%; sang thị trường Hoa Kỳ đạt 1,78 tỷ USD, tăng mạnh 71,6%; sang Hàn Quốc đạt 1,16 tỷ USD, tăng 3,7%...

Nhóm hàng nông sản (bao gồm hàng rau quả, hạt điều, hạt tiêu, chè, cà phê, gạo, sắn và sản phẩm sắn, cao su)

Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,47 tỷ USD, giảm 6,9% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 5 tháng tính từ đẩu năm đạt 7,02 tỷ USD, giảm 10,2% so với cùng kỳ năm trước.

Trung Quốc vẫn là thị trường lớn nhất nhập khẩu mặt hàng nông sản của Việt Nam trong 5 tháng đầu năm 2019 với 2,48 tỷ USD, giảm 9,7% so với cùng kỳ năm 2018; tiếp theo là thị trường EU (28 nước) là 1,09 tỷ USD, giảm 9,4%; sang Hoa Kỳ với 668 triệu USD, giảm 21,6%...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 5/2019 đạt 1,5 tỷ USD, tăng 12,6% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 5 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 6,82 tỷ USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng trong 5 tháng từ đầu năm 2019 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ với 1,69 tỷ USD, tăng 54,4%; EU (28 nước) đạt trị giá 1,03 tỷ USD, tăng 19,7%; Nhật Bản với 763 triệu USD tăng 5,3%; Hàn Quốc với 592 triệu USD, tăng 19,1% so với cùng thời gian năm 2018...

Giày dép các loại: xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 5/2019 đạt 1,72 tỷ USD, tăng 18,1% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu giày dép của cả nước trong 5 tháng /2019 đạt 7,11 tỷ USD, tăng 13,8% so với cùng kỳ năm 2018. 

EU và Hoa Kỳ là 2 thị trường chính nhập khẩu nhóm hàng giày dép các loại của Việt Nam trong 5 tháng /2019 với kim ngạch và tốc độ tăng lần lượt là 2 tỷ USD (tăng 9,8%) và 2,61 tỷ USD (tăng 13,3%). Tính chung, trị giá nhóm hàng giày dép xuất khẩu sang 2 thị trường chính đạt 4,61 tỷ USD, chiếm 64,9% tổng kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

Gỗ và sản phẩm gỗ: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt trị giá 902 triệu USD, giảm 5,2% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 5 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 4,02 tỷ USD, tăng 18,8% so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ và sản phẩm gỗ trong 5 tháng/2019 được xuất khẩu chủ yếu đến các thị trường Hoa Kỳ với trị giá 1,84 tỷ USD, tăng 35% so với cùng kỳ năm trước; sang Nhật Bản với 526 triệu USD, tăng 19,5%; sang Trung Quốc với 470 triệu USD, tăng 2%; …

Phương tiện vận tải và phụ tùng: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 755 triệu USD, tăng 13,4% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 5 tháng/2019 đạt 3,58 tỷ USD, tăng 4,7% so với cùng kỳ năm 2018.

Các thị trường nhập khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng từ Việt Nam trong 5 tháng đầu năm gồm: Nhật Bản với trị giá đạt 1,07 tỷ USD, tăng 11,9%; sang Hoa Kỳ đạt 623 triệu USD, tăng 24,9%; sang Singapore đạt trị giá 245 triệu USD, tăng 0,7% …

Hàng thủy sản: trị giá xuất khẩu trong tháng là 763 triệu USD, tăng 20,4% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 5 tháng đầu năm nay đạt 3,18 tỷ USD, giảm 0,7% so với cùng thời gian năm 2018.

 Hàng thủy sản trong 5 tháng tính từ đầu năm 2019 chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường: Nhật Bản: 553 triệu USD, tăng 11,6%; Hoa Kỳ: 510 triệu USD, tăng 3,8%; EU (28 nước) với 509 triệu USD, giảm 10,6%; Trung Quốc: 382 triệu USD, giảm 3,9%… so với một năm trước đó.

Sắt thép các loại: lượng xuất khẩu sắt thép các loại trong tháng 5 đạt 609 nghìn tấn, với trị giá đạt 389 triệu USD, tăng 7% về lượng và tăng 4% về trị giá. Qua đó đưa lượng xuất khẩu mặt hàng này trong 5 tháng từ đầu năm 2019 đạt 2,93 triệu tấn, trị giá 1,89 tỷ USD, tăng 24,4% về lượng và tăng 7,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Tính đến hết tháng 5/2019 sắt thép các loại chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường Campuchia là 741 nghìn tấn, tăng 52,8%; In-đô-nê-xi-a: 310 nghìn tấn, tăng 3,3%; Ma-lai-xi-a: 304 nghìn tấn, tăng 4,4%; Hoa Kỳ: 252 nghìn tấn, giảm 31,2%... so với cùng kỳ năm trước.

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện: trị giá xuất khẩu trong tháng là 362 triệu USD, giảm 7,8% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 5 tháng đầu năm nay đạt 1,83 tỷ USD, tăng 8,5% so với cùng thời gian năm trước.

Trong 5 tháng tính từ đầu năm, máy ảnh, máy quay phim và linh kiện chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường: Trung Quốc với 849 triệu USD, tăng 14,9%; Hồng Kông: 286 triệu USD; giảm 41,3%; Ấn Độ với 224 triệu USD, tăng 150,7%... so với một năm trước đó.

4. Hàng hóa nhập khẩu

Nhập khẩu hàng hóa trong tháng 5/2019 là 23,19  tỷ USD, tăng 10,5% về số tương đối, tương đương tăng 2,2 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng trước. Trong đó, tăng mạnh ở các nhóm hàng như: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 341 triệu USD, tương ứng tăng 8,6%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng tăng 274 triệu USD, tương ứng tăng 9,1%; hạt điều tăng 168 triệu USD, tương ứng tăng 197,6%; vải các loại tăng 165 triệu USD, tương ứng tăng 13,7%; chất dẻo nguyên liệu tăng 111 triệu USD, tương ứng tăng 15,6%...

Tính đến hết tháng 5/2019, trị giá nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 101,55 tỷ USD. Trong đó, đã có tới 22 nhóm hàng chính đạt trên 1 tỷ USD, chiếm 80,4% trong tổng trị giá nhập khẩu của cả nước. Với kết quả này, trị giá nhập khẩu hàng hóa trong 5 tháng/2019  cao hơn cùng kỳ năm 2018 tới 9,77 tỷ USD, tương ứng tăng 10,6% so với 5 tháng/2018.

Các mặt hàng tăng chủ yếu là: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 3,26 tỷ USD, tương ứng tăng 19,3%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng tăng 1,98 tỷ USD, tương ứng tăng 15,4%; dầu thô tăng 1,35 tỷ USD, tương ứng tăng gần 4 lần; ô tô nguyên chiếc các loại tăng 1,18 tỷ USD, tương ứng tăng 5,8 lần… so với cùng kỳ năm 2018. Bên cạnh đó có một số nhóm hàng có trị giá giảm như: xăng dầu các loại giảm 1,33 tỷ USD, tương ứng giảm 35,5%; điện thoại các loại và linh kiện giảm 254 triệu USD, tương ứng giảm 5%...

Biểu đồ 3: 10 nhóm hàng nhập khẩu đạt mức tăng về trị giá lớn nhất trong 5 tháng /2019


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: kim ngạch trong tháng 5 là 4,33 tỷ USD, tăng 8,6% so với tháng 4, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm này trong 5 tháng /2019 đạt 20,12 tỷ USD, tăng 19,3% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam trong 4 tháng/2019 chủ yếu gồm: thị trường Hàn Quốc với kim ngạch 7,23 tỷ USD, giảm 1,6% so với cùng kỳ năm trước, đứng thứ 2 là thị trường Trung Quốc với 5,05 tỷ USD, tăng mạnh 80,8%; tiếp theo là thị trường Đài Loan với 2,04 tỷ USD, tăng 43,2%; thị trường Hoa Kỳ với 1,78 tỷ USD, tăng 46,2%...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: Trị giá nhập khẩu trong tháng 5/2019 đạt 3,28 tỷ USD, tăng 9,1% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu của nhóm hàng này trong 5 tháng /2019 đạt 14,83 tỷ USD tăng 15,4% so với cùng kỳ năm 2018.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng nhập khẩu trong 5 tháng qua có xuất xứ từ: Trung Quốc đạt 5,67 tỷ USD, tăng 29,2%; từ Hàn Quốc đạt 2,73 tỷ USD, tăng 9,8% và từ Nhật Bản đạt 1,89 tỷ USD, tăng 4,9%...so với cùng thời gian năm 2018.

Nhóm mặt hàng nguyên phụ liệu dệt may, da, giày (bao gồm: bông, xơ sợi dệt, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy): nhập khẩu trong tháng 5 đạt trị giá 2,48 tỷ USD, tăng 12,3% so với tháng trước, qua đó đưa trị giá nhập khẩu trong 5 tháng đầu năm đạt 10,17 tỷ USD, tăng 5% so với cùng kỳ năm trước.

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy các loại nhập khẩu về Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ Trung Quốc với trị giá 4,69 tỷ USD, tăng 12,6% so với cùng kỳ năm trước; từ Hàn Quốc với 1,24 tỷ USD; giảm 1,6%; từ Hoa Kỳ với 1,05 tỷ USD, tăng 21,7%; từ Đài Loan đạt trị giá 1,02 tỷ USD, giảm 1,2%…

Điện thoại các loại và linh kiện: nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,05 tỷ USD, tăng 2,1% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 5/2019 trị giá nhập khẩu nhóm hàng này đạt 4,86 tỷ USD giảm 5% so với cùng kỳ năm 2018.

Trung Quốc và Hàn Quốc tiếp tục là 2 thị trường chính cung cấp điện thoại các loại và linh kiện trong 5 tháng /2019 cho Việt Nam, trong đó: từ Trung Quốc là 2,75 tỷ USD, giảm 12% so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu từ Hàn Quốc là 1,77 tỷ USD, tăng 4,8%…

Chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo: Trong tháng 5/2019, nhập khẩu hai nhóm hàng chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo đạt 1,39 tỷ USD, tăng 13,7% so với tháng trước. Qua đó, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu của mặt hàng này trong 5 tháng tính từ đầu năm đạt 6,24 tỷ USD, tăng 5,5% so với cùng kỳ năm 2018.

Việt Nam chủ yếu nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ các quốc gia: Hàn Quốc đạt 1,47 tỷ USD tăng 10,6%; Trung Quốc đạt 1,45 tỷ USD tăng 13,7% ; Đài Loan đạt 609 triệu USD giảm nhẹ 0,03%... so với 5 tháng/2018.

Sắt thép các loại: trong tháng nhập khẩu nhóm hàng này là 1,45 triệu tấn, trị giá đạt 977 triệu USD, tăng 11,6% về lượng và tăng 12,5% về trị giá. Trong 5 tháng/2019, lượng nhập khẩu sắt thép các loại đạt 6,12 triệu tấn, trị giá 4,11 tỷ USD, tăng 8,1% về lượng và tăng 1,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Trong 5 tháng /2019, Trung Quốc tiếp tục là thị trường cung cấp sắt thép các loại lớn nhất vào Việt Nam với 2,59 triệu tấn, trị giá đạt 1,63 tỷ USD, tăng 0,1% về lượng, giảm 12,5% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ 2 là Hàn Quốc với 703 nghìn tấn, trị giá 579 triệu USD, giảm 5,4% về lượng và giảm 3,1% về trị giá; đứng thứ ba là Nhật Bản với 850 nghìn tấn, trị giá đạt 578 triệu USD, giảm 5,7% về lượng và giảm 8,5% về trị giá…

Hóa chất và sản phẩm từ hóa chất: nhập khẩu hai nhóm hàng này trong tháng 5/2019 đạt trị giá gần 1 tỷ USD, tăng 17,3% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu hai  nhóm hàng này trong 5 tháng /2019 đạt 4,28 tỷ USD, tăng 6,6% so với cùng kỳ năm trước.

Hóa chất và sản phẩm trong 5 tháng tính từ đầu năm 2019 nhập khẩu về Việt Nam có xuất xứ từ Trung Quốc với 1,27 tỷ USD, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm 2018; xuất xứ từ Đài Loan với 576 triệu USD, tăng 20,1%; xuất xứ từ Hàn Quốc với 463 triệu USD, tăng 6,5%...

Xăng dầu các loại:  Lượng nhập khẩu trong tháng 5/2019 đạt 795 nghìn tấn, trị giá 517 triệu USD, giảm 19,3% về lượng và giảm 20,4% về trị giá so với tháng trước, đưa tổng lượng nhập khẩu xăng dầu các loại trong 5 tháng/2019 đạt 3,86 triệu tấn, trị giá 2,41 tỷ USD, giảm 32,3% về lượng và giảm 35,5% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Xăng dầu các loại được nhập khẩu về Việt Nam trong 5 tháng/2019 chủ yếu có xuất xứ từ Ma-lai-xi-a với 1,07 triệu tấn, giảm 38%; Singapore với 938 nghìn tấn, giảm 25,8%; Hàn Quốc với 877 nghìn tấn, giảm 40 %... so với 5 tháng/2018.

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 5 VÀ 5 THÁNG/2019

 

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 5/2019 (Triệu USD)

21.905

2

I.2

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 5/2019 so với tháng 4/2019 (%)

7,2

3

I.3

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 5/2019 so với tháng 5/2018 (%)

9,5

4

I.4

Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 tháng/2019 (Triệu USD)

101.121

5

I.5

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 5 tháng/2019 so với cùng kỳ năm 2018 (%)

7,1

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

6

II.1

Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 5/2019 (Triệu USD)

23.194

7

II.2

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 5/2019 so với tháng 4/2019 (%)

10,5

8

II.3

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 5/2019 so với tháng 5/2018 (%)

10,2

9

II.4

Tổng kim ngạch nhập khẩu 5 tháng/2019 (Triệu USD)

101.555

10

II.5

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 5 tháng/2019 so với cùng kỳ năm 2018 (%)

10,6

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

11

III.1

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 5/2019 (Triệu USD)

45.098

12

III.2

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 5/2019 so với tháng 4/2019 (%)

8,8

13

III.3

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 5/2019 so với tháng 5/2018 (%)

9,9

14

III.4

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 5 tháng/2019 (Triệu USD)

202.676

15

III.5

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 5 tháng/2019 so với cùng kỳ năm 2018 (%)

8,8

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 5/2019 (Triệu USD)

-1.289

17

IV.2

Cán cân thương mại 5 tháng/2019 (Triệu USD)

-434

Nguồn: Tổng cục Hải quan

 

Dự kiến Bài Phân tích Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2019 sẽ được phổ biến từ ngày 12/7/2019.

Liên kết
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8613)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan