Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 2 và 2 tháng năm 2019

Thống kê Hải quan  15/03/2019 4:00 PM
Untitled 1

1. Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan trong tháng 2/2019, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 28,58 tỷ USD, giảm 34,1% so với tháng 1 năm 2019. Tháng 2/2019, trị giá xuất khẩu, nhập khẩu đều giảm so với tháng trước do kỳ nghỉ Tết Nguyên đán nằm trọn trong tháng, trong đó xuất khẩu đạt 13,91 tỷ USD, giảm 37% so với tháng trước (tương ứng giảm  8,17 tỷ USD); nhập khẩu đạt 14,67 tỷ USD, giảm 31% (tương ứng giảm 6,59 tỷ USD).

Tính đến hết tháng 2/2019 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 72,29 tỷ USD, tăng 5% (tương ứng tăng 3,44 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 36,11 tỷ USD, tăng 4,2% và nhập khẩu đạt 36,18 tỷ USD, tăng 5,8%.

Cán cân thương mại hàng hóa trong tháng 2/2019 thâm hụt 768 triệu USD. Sau 2 tháng đầu năm 2019, cả nước đã nhập siêu 64 triệu USD.

Biểu đồ 1: Kim ngạch, tốc độ tăng xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại trong 2 tháng, giai đoạn 2011-2019

 

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng 2/2019 đạt 19,02tỷ USD, giảm 29,5% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 2 tháng/2019 đạt 46,14 tỷ USD, tăng 2,6%, tương ứng tăng 1,17 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 10,13 tỷ USD, giảm 31,6% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 2 tháng/2019 lên 24,95 tỷ USD, tăng 1,7% so với cùng kỳ năm trước. Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 2/2019 đạt 8,89 tỷ USD, giảm 26,9% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 2 tháng/2019 đạt 21,19 tỷ USD, tăng 3,7% so với 2 tháng/2018.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 2/2019 có mức thặng dư trị giá 1,23 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 2 tháng từ đầu năm 2019 lên mức thặng dư trị giá 3,76 tỷ USD.

2. Thị trường xuất nhập khẩu

Trong 2 tháng đầu năm 2019, có 5 thị trường xuất khẩu đạt trị giá  trên 1 tỷ USD đó là thị trường Hoa Kỳ với trị giá  đạt 8,18 tỷ USD, tăng  35,7%; thị trường EU: 6,18 tỷ USD, tăng 0,1%; Hàn Quốc: 2,92 tỷ USD, tăng 4,9% và Nhật Bản là 2,94 tỷ USD, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm trước. Trong khi đó xuất khẩu sang Trung Quốc lại giảm 16,3%, với trị giá đạt 4,72 tỷ USD.

Số thị trường nhập khẩu đạt trị giá  trên 1 tỷ USD trong 2 tháng đầu năm 2019 là 7 thị trường. Trong số các thị trường này, chỉ có nhập khẩu từ Hàn Quốc giảm, còn lại các thị trường khác đều tăng trong 2 tháng đầu năm nay. Trong đó, nhập khẩu từ EU, Hoa Kỳ và Trung Quốc có tốc độ tăng lần lượt là 16,8%, 10% và 8,2%.

Biểu đồ 2: Các thị trường xuất khẩu chính 2 tháng/2019


Biểu đồ 3: Các thị trường nhập khẩu chính 2 tháng/2019

 

Nguồn: Tổng cục Hải quan

3. Xuất khẩu hàng hóa

Trị giá xuất khẩu hàng hóa cả nước trong tháng đạt 13,91 tỷ USD, giảm 37% so với tháng trước, tương ứng giảm 8,17 tỷ USD về số tuyệt đối.

Hầu hết các nhóm hàng trong tháng 2/2019 đều giảm so với tháng trước, trong đó giảm mạnh nhất là các nhóm hàng: hàng dệt may giảm 1,99 tỷ USD; giày dép các loại giảm 915 triệu USD; máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng giảm 686 triệu USD; máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 595 triệu USD; gỗ và sản phẩm gỗ giảm 580 triệu USD; hàng thủy sản giảm 368 triệu USD…

Trong 2 tháng đầu năm 2019, trị giá xuất khẩu của Việt Nam đạt 36,11 tỷ USD, tăng 4,2%, tương ứng tăng 1,47 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, một số nhóm hàng có trị giá tăng là: hàng dệt may tăng 488 triệu USD; giày dép các loại tăng 371 triệu USD; máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng tăng 290 triệu USD, gỗ và sản phẩm gỗ tăng 161 triệu USD, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 144 triệu USD...

Biểu đồ 4: 10 nhóm hàng xuất khẩu đạt mức tăng về trị giá lớn nhất về trị giá trong 2 tháng/2019


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Điện thoại các loại và linh kiện:

Trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 2 đạt 3,46 tỷ USD, tăng 5,2% so với tháng trước. Tính từ đầu năm đến hết tháng 2/2019, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước đạt 6,75 tỷ USD, giảm 7,9% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 2 tháng tính từ đầu năm 2019, xuất khẩu nhóm hàng này sang EU (28 nước) đạt 1,84 tỷ USD, giảm 8%; xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 1,4 tỷ USD tăng gấp 3,3 lần; sang thị trường Hàn Quốc đạt 818 triệu USD, tăng 2,7%... so với cùng kỳ năm trước.

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đạt 1,31 tỷ USD, giảm 60,3% so với tháng trước. Qua đó, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng/2019 lên 4,6 tỷ USD, tăng 11,9% so với 2 tháng/2018.

Hoa Kỳ là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất từ Việt Nam trong 2 tháng/2019 với trị giá đạt 2,14 tỷ USD, tăng 9,7% so với cùng kỳ năm trước, và chiếm 46,6% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của cả nước; tiếp theo là thị trường Nhật Bản là 578 triệu USD, tăng 7,9%; thị trường EU (28 nước) là 570 triệu USD, tăng 3,8%;;...

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện trong tháng 2 đạt 1,77 tỷ USD, giảm 25,2% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng đầu năm đạt 4,23 tỷ USD, tăng 3,5% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 2 tháng/2019, xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc dẫn đầu với trị giá đạt 1,04 tỷ USD, giảm 8,6%; xuất khẩu sang EU (28 nước) đạt 778 triệu USD, tăng 2,2%; sang Hoa Kỳ đạt trị giá 513 triệu USD, tăng 38,8%; sang Hàn Quốc đạt trị giá 447 triệu USD, tăng 6,3% so với cùng thời gian năm trước…

Nhóm hàng nông sản (bao gồm hàng rau quả, hạt điều, hạt tiêu, chè, cà phê, gạo, sắn và sản phẩm sắn, cao su)

Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 882 triệu USD, giảm 41,9% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng tính từ đẩu năm đạt 2,43 tỷ USD, giảm 13,2% so với cùng kỳ năm 2018.

Tính đến hết tháng 2/2019, xuất khẩu nhóm hàng nông sản sang Trung Quốc đạt 850 triệu USD, giảm 15,4%; sang EU (28 nước) đạt 424 triệu USD, giảm 7,7%;  sang Hoa Kỳ đạt 228 triệu USD giảm 15,8%; sang Philippines đạt 160 triệu USD, tăng 46,4% so với cùng kỳ năm 2018…

Giày dép các loại: xuất khẩu giầy dép các loại trong tháng 2/2019 đạt 854 triệu USD, giảm 51,7% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu giày dép của cả nước trong 2 tháng/2019 đạt 2,63 tỷ USD, tăng 16,5% so với cùng kỳ năm trước.

Xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng/2019 sang các thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 919 tỷ USD, tăng 14,9%; sang EU (28 nước) đạt trị giá 696 triệu USD, tăng 8,2%; sang thị trường Trung Quốc đạt trị giá 309 triệu USD, tăng 36,6%; sang thị trường Nhật Bản đạt 182 triệu USD, tăng 13,5% so với cùng thời gian năm 2018…

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 2/2019 đạt 945 triệu USD, giảm 42,1% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 2 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 2,5 tỷ USD, tăng 13,2% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng trong 2 tháng từ đầu năm 2019 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ với 622 triệu USD, tăng 73,1%; sang EU (28 nước) đạt trị giá 338 triệu USD, tăng 17,6%; Nhật Bản với 285 triệu USD tăng 10,6%; Trung Quốc với 204 triệu USD, giảm 4,2% so với cùng thời gian năm 2018...

Gỗ và sản phẩm gỗ: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt trị giá 401 triệu USD, giảm 59,1% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 2 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 1,39 tỷ USD, tăng 13,1% so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ và sản phẩm gỗ trong 2 tháng/2019 được xuất khẩu chủ yếu đến các thị trường Hoa Kỳ với trị giá 637 triệu USD, tăng 33,5% so với cùng kỳ năm trước; sang Nhật Bản với 182 triệu USD, tăng 7,3%; sang Trung Quốc với 152 triệu USD, giảm 9,7%; …

Phương tiện vận tải và phụ tùng: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 491 triệu USD, giảm 42,7% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng/2019 đạt 1,35 tỷ USD, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm 2018.

Các thị trường nhập khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng từ Việt Nam trong 2 tháng đầu năm gồm: Nhật Bản với trị giá đạt 408 triệu USD, tăng 11,9%; sang Hoa Kỳ đạt 228 triệu USD, tăng 31,7%; sang Singapore đạt trị giá 117 triệu USD, tăng 98,7% …

Hàng thủy sản: trị giá xuất khẩu trong tháng là 372 triệu USD, giảm 49,7% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng đầu năm nay đạt 1,11 tỷ USD, tăng 4% so với cùng thời gian năm 2018.

Hàng thủy sản trong 2 tháng tính từ đầu năm 2019 chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường: Nhật Bản: 180 triệu USD; tăng 12,7%; EU (28 nước) với 166 triệu USD, giảm 9,9%; Hoa Kỳ: 178 triệu USD, tăng 8,7%; Trung Quốc: 121 triệu USD, tăng 12,1%… so với một năm trước đó.

Sắt thép các loại: lượng xuất khẩu sắt thép các loại trong tháng 2 đạt 459 nghìn tấn, với trị giá đạt 291 triệu USD, giảm 40,5% về lượng và giảm 39,9% về trị giá. Qua đó đưa lượng xuất khẩu mặt hàng này trong 2 tháng từ đầu năm 2019 đạt 1,23 triệu tấn, trị giá 774 triệu USD, tăng 34,4% về lượng và tăng 18,6% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Tính đến hết tháng 2/2019 sắt thép các loại chủ yếu xuất khẩu sang các thị trường Campuchia là 291 nghìn tấn, tăng 72,7%; In-đô-nê-xi-a: 160 nghìn tấn, tăng 24,6%; Ma-lai-xi-a: 116 nghìn tấn, tăng 1,7%; Hoa Kỳ: 106 nghìn tấn, giảm 14,7%... so với cùng kỳ năm trước.

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện: trị giá xuất khẩu trong tháng là 268 triệu USD, giảm 35,8% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 2 tháng đầu năm nay đạt 690 triệu USD giảm 10,6% so với cùng thời gian năm trước.

Trong 2 tháng tính từ đầu năm, máy ảnh, máy quay phim và linh kiện chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường: Trung Quốc với 327 triệu USD, giảm 18,5%; Hồng  Kông: 131 triệu USD; giảm 29,7%... so với một năm trước đó.

4. Hàng hóa nhập khẩu

Nhập khẩu hàng hóa trong tháng 2/2019 là 14,67 tỷ USD, giảm 31% về số tương đối và giảm 6,59 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng trước.

Trong tháng 2/2019, có tới 48/53 nhóm hàng nhập khẩu chính giảm so với tháng 1. Trong đó, giảm mạnh ở các nhóm hàng như: máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng giảm 1,32 tỷ USD, máy vi tính,  sản phẩm điện tử & linh kiện giảm 601 triệu USD, vải các loại giảm 528 triệu USD, điện thoại các loại và linh kiện giảm 492 triệu USD…

Tính đến hết tháng 2/2019, nhập khẩu hàng hóa cả nước đạt 36,18 tỷ USD, tăng 5,8% so với cùng kỳ năm trước. Các mặt hàng tăng chủ yếu là: máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng tăng 667 triệu USD; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 570 triệu USD, ô tô nguyên chiếc các loại tăng 542 triệu USD…

Biểu đồ 5: 10 nhóm hàng nhập khẩu đạt mức tăng về trị giá lớn nhất trong 2 tháng/2019


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: kim ngạch trong tháng 2 là 3,34 tỷ USD, giảm 15,2% so với tháng 1, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm này trong 2 tháng đầu năm 2019 đạt 7,3 tỷ USD tăng 8,5% so với cùng kỳ năm trước.

Các thị trường cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam trong 2 tháng/2019 chủ yếu gồm: thị trường Hàn Quốc với kim ngạch 2,9 tỷ USD, giảm 1,3% so với năm trước, đứng thứ 2 là thị trường Trung Quốc với 1,55 tỷ USD, tăng 47,7%; tiếp theo là thị trường Đài Loan với 746 triệu USD, tăng 29,9%...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: Trị giá nhập khẩu trong tháng 2/2019 đạt 2,09 tỷ USD, giảm 38,7% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu của nhóm hàng này trong 2 tháng đầu năm nay đạt 5,52 tỷ USD tăng 13,7% so với cùng kỳ năm 2018.

Trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này trong 2 tháng qua có xuất xứ từ: Trung Quốc đạt 2,02 tỷ USD, tăng 18,5%; từ Hàn Quốc đạt 1,01 tỷ USD, tăng 8,1% và từ Nhật Bản đạt 720 triệu USD, tăng 7,9%... so với cùng kỳ năm 2018.

Nhóm mặt hàng nguyên phụ liệu dệt may, da, giày (bao gồm: bông, xơ sợi dệt, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy):  nhập khẩu trong tháng đạt trị giá 1,25 tỷ USD, giảm 40,8% so với tháng trước, qua đó đưa trị giá nhập khẩu trong 2 tháng đầu năm đạt 3,36 tỷ USD, tăng 1,7% so với cùng kỳ năm trước.

Trong 2 tháng từ đầu năm 2019, doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng chủ yếu có xuất xứ từ Trung Quốc với 1,49 tỷ USD, tăng 3,8%; xuất xứ từ Hàn Quốc với 442 triệu USD, giảm 3,2%; xuất xứ Đài Loan với 336 triệu USD, tăng 3,4%; xuất xứ từ Hoa Kỳ với 298 triệu USD, tăng 19,4%  so với cùng kỳ năm 2018.

Điện thoại các loại và linh kiện: nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 665 triệu USD, giảm 42,5% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 2/2019 trị giá nhập khẩu nhóm hàng này đạt gần 1,83 tỷ USD giảm 22,4% so với cùng kỳ năm 2018.

Hàn Quốc và Trung Quốc là 2 thị trường chính cung cấp điện thoại các loại và linh kiện trong 2 tháng/2019 cho Việt Nam với trị giá chiếm 95,1% trị giá nhập khẩu của mặt hàng này của cả nước, trong đó: từ Trung Quốc là 931 triệu USD, giảm 34,4% so với cùng kỳ năm trước; nhập khẩu từ Hàn Quốc là 805 triệu USD, tăng 0,5%…

Chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo: Trong tháng 2/2019, nhập khẩu hai nhóm hàng chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo đạt 914 triệu USD, giảm 32,1% so với tháng trước. Qua đó, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu của mặt hàng này trong 2 tháng đạt 2,29 tỷ USD, tăng 4,9% so với cùng kỳ năm 2018.

Việt Nam chủ yếu nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ các quốc gia: Hàn Quốc đạt 579 triệu USD tăng 7,8%; Trung Quốc đạt 475 triệu USD tăng 4,6% ; Đài Loan đạt 215 triệu USD tăng 4,1%... so với 2 tháng/2018.

Sắt thép các loại: trong tháng nhập khẩu nhóm hàng này là 864 nghìn tấn, trị giá đạt 554 triệu USD, giảm 24,9% về lượng và giảm 30,8% về trị giá. Trong 2 tháng/2019, lượng nhập khẩu sắt thép các loại đạt 2,02 triệu tấn, trị giá 1,36 tỷ USD, giảm 2,7% về lượng và giảm 5,8% về trị giá so với cùng kỳ năm 2018.

Trong 2 tháng/2019, Trung Quốc tiếp tục là thị trường cung cấp sắt thép các loại lớn nhất vào Việt Nam với 835 nghìn tấn, trị giá đạt 529 triệu USD, tăng 15,8% về lượng, giảm 0,5% về trị giá so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ 2 là Hàn Quốc với 261 nghìn tấn, trị giá 212 triệu USD, giảm 16,1% về lượng và giảm 14,1% về trị giá; đứng thứ ba là Nhật Bản với 273 nghìn tấn, trị giá đạt 192 triệu USD, giảm 16,6% về lượng và giảm 14% về trị giá…

Hóa chất và sản phẩm từ hóa chất: nhập khẩu hai nhóm hàng này trong tháng 2/2019 có trị giá 602 triệu USD, giảm 33,7% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu hai  nhóm hàng này 2 tháng/2019 đạt 1,52 tỷ USD, tăng 6,5% so với cùng kỳ năm trước.

Hóa chất và sản phẩm trong 2 tháng tính từ đầu năm 2019 nhập khẩu về Việt Nam có xuất xứ từ Trung Quốc với 422 triệu USD, giảm nhẹ 0,1% so với cùng kỳ năm 2018; xuất xứ từ Đài Loan với 197 triệu USD, tăng 17,6%; xuất xứ từ Hàn Quốc với 173 triệu USD, tăng 5,3%...

Xăng dầu các loại:  Lượng nhập khẩu trong tháng 2/2019 đạt 500 nghìn tấn, trị giá 292 triệu USD, giảm 22,2% về lượng và giảm 17,5% về trị giá so với tháng trước, đưa tổng lượng nhập khẩu xăng dầu các loại trong 2 tháng/2019 đạt 1,15 triệu tấn, trị giá 655 triệu USD, giảm 47,7% về lượng và giảm 53,9% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.

Xăng dầu các loại được nhập khẩu về Việt Nam trong 2 tháng/2019 chủ yếu có xuất xứ từ Singapore với 310 nghìn tấn, giảm 19,5%; Ma-lai-xi-a với 315 nghìn tấn, giảm 56,4%; Trung Quốc với 223 nghìn tấn, tăng 4,7%... so với 2 tháng/2018.

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 2 VÀ 2 THÁNG/2019

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 2/2019 (Triệu USD)

13.905

2

I.2

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 2/2019 so với tháng 1/2019 (%)

-37,0

3

I.3

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 2/2019 so với tháng 2/2018 (%)

-3,3

4

I.4

Tổng kim ngạch xuất khẩu 2 tháng/2019 (Triệu USD)

36.113

5

I.5

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 2 tháng/2019 so với cùng kỳ năm 2018 (%)

4,2

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 2/2019 (Triệu USD)

14.674

7

II.2

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 2/2019 so với tháng 1/2019 (%)

-31,0

8

II.3

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 2/2019 so với tháng 2/2018 (%)

4,6

9

II.4

Tổng kim ngạch nhập khẩu 2 tháng/2019 (Triệu USD)

36.177

10

II.5

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 2 tháng/2019 so với cùng kỳ năm 2018 (%)

5,8

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 2/2019 (Triệu USD)

28.579

12

III.2

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 2/2019 so với tháng 1/2019 (%)

-34,1

13

III.3

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 2/2019 so với tháng 2/2018 (%)

0,6

14

III.4

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu 2 tháng/2019 (Triệu USD)

72.290

15

III.5

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 2 tháng/2019 so với cùng kỳ năm 2018 (%)

5,0

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 2/2019 (Triệu USD)

-768

17

IV.2

Cán cân thương mại 2 tháng/2019 (Triệu USD)

-64

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Dự kiến Bài Phân tích Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 3 và quí 1 năm 2019 sẽ được phổ biến từ ngày 11/4/2019.

Liên kết
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8613)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan