Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Xuất nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam với EU trong năm 2017

Thống kê Hải quan  29/05/2018 2:00 PM
Untitled 1

Quan hệ ngoại giao Việt Nam – Liên minh châu Âu (EU) được chính thức thiết lập từ năm 1990. Trải qua gần 3 thập kỷ, phạm vi hợp tác song phương đã được trải rộng khắp các lĩnh vực từ chính trị, kinh tế, thương mại, đầu tư, giáo dục, khoa học công nghệ… trong đó phải kể đến quan hệ thương mại hàng hóa ngày càng phát triển giữa Việt Nam và EU.

Về kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa: theo số liệu thống kê chính thức của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá trao đổi hàng hoá giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU28) trong năm 2017 đạt 50,46  tỷ USD, tăng 11,9% so với năm trước 2016 chiếm 11,8% tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của cả nước.

Biểu đồ 1: Diễn biến kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam và EU giai đoạn 2011-2017


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường EU đạt 38,27 tỷ USD, tăng 12,7% (tương ứng tăng 4,31 tỷ USD về số tuyệt đối) so với một năm trước đó và chiếm 17,8% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Nguyên nhân chính giải thích cho việc kim ngạch xuất khẩu sang thị trường EU tăng khá là do trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng tăng cao như: máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 784 triệu USD; điện thoại các loại & linh kiện tăng 719 triệu USD; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng tăng 575 triệu USD; giày dép tăng 428 triệu USD; sắt thép tăng 296 triệu USD... Chỉ tính riêng 5 nhóm hàng này đã đóng góp 2,8 tỷ USD, chiếm 65% trong phần kim ngạch tăng thêm của xuất khẩu sang thị trường EU năm nay.

Ở chiều ngược lại, tổng trị giá hàng hoá các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu có xuất xứ từ khu vực thị trường này là 12,19 tỷ USD, tăng 9,4% và chiếm 5,7% tổng kim ngạch nhập khẩu cả nước từ tất cả các thị trường trên thế giới.

Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam có xuất xứ từ EU trong năm nay tăng so với năm trước, chủ yếu do tăng ở một số nhóm hàng: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 350 triệu USD, máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng tăng 240 triệu USD, dược phẩm tăng 221 triệu USD. Còn lại là các nhóm hàng có mức tăng nhẹ như: nguyên phụ liệu dệt may, da, giày tăng 53 triệu USD; chất dẻo nguyên liệu tăng 50 triệu USD; sản phẩm hóa chất tăng 44 triệu USD…

Về cán cân thương mại hàng hoá giữa Việt Nam với EU : số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan ghi nhận trong các năm qua, Việt Nam luôn thặng dư cán cân thương mại trong trao đổi hàng hóa với EU. Trong năm 2017, Việt Nam xuất siêu sang thị trường này 26,08 tỷ USD hàng hóa các loại.

Trong số các nước thành viên EU, Hà Lan là thị trường mà Việt Nam đạt được mức thặng dư cán cân thương mại (nhập siêu với Việt Nam) lớn nhất với 6,44 tỷ USD; tiếp theo là Anh: 4,68 tỷ USD, Áo: 3,40 tỷ USD, Đức: 3,16 tỷ USD, Tây Ban Nha: 2 tỷ USD, Pháp: gần 2 tỷ USD…Trong khi đó, ở chiều ngược lại, Ireland và Phần Lan là hai thị trường mà Việt Nam có thâm hụt thương mại lớn nhất, lần lượt đạt 1,27 tỷ USD và 128 triệu USD…

Biểu đồ 2: Vị thế cán cân thương mại của Việt Nam với các nước thành viên EU trong năm 2017


Nguồn: Tổng cục Hải quan

 

Các nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu: EU là khu vực thị trường xuất khẩu lớn thứ 2 của Việt Nam, chỉ đứng sau Hoa Kỳ. Trong năm qua, Việt Nam chủ yếu xuất sang EU các nhóm hàng chủ lực như: điện thoại các loại & linh kiện: 11,95 tỷ USD, tăng 6,4%; giày dép: 4,65 tỷ USD, tăng 10,1%; máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: 4,61 tỷ USD, tăng 20,5%; hàng dệt may: 3,78 tỷ USD, tăng 6,2%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng: 1,86 tỷ USD, tăng 44,6%; thủy sản: 1,46 tỷ USD, tăng 22%; cà phê: 1,41 tỷ USD, giảm nhẹ 0,3%... Chỉ tính riêng 7 nhóm hàng này chiếm 77,7% tổng trị giá xuất khẩu sang thị trường EU năm nay.

Bảng 1:  Kim ngạch, tỷ trọng xuất khẩu một số nhóm mặt hàng chính của Việt Nam sang thị trường EU trong năm 2017

Stt

Mặt hàng chủ yếu

Kim ngạch (TriệuUSD)

Tốc độ tăng/giảm (%)

Tỷ trọng 1 (%)

Tỷ trọng 2 (%)

1

Điện thoại các loại và linh kiện

11.955

6,4

31,2

26,4

2

Giày dép các loại

4.649

10,1

12,1

31,7

3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

4.613

20,5

12,1

17,8

4

Hàng dệt, may

3.785

6,2

9,9

14,5

5

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

1.864

44,6

4,9

14,4

6

Hàng thủy sản

1.462

22,0

3,8

17,6

7

Cà phê

1.414

-0,3

3,7

40,4

8

Hạt điều

1.003

32,3

2,6

28,5

9

Túi xách, ví,vali, mũ, ô, dù

918

10,3

2,4

28,0

10

Phương tiện vận tải và phụ tùng

856

31,6

2,2

12,2

11

Hàng hóa khác

5.752

15,8

15,0

8,9

Tổng cộng

38.272

12,7

100,0

17,8

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Ghi chú: 1. Tốc độ tăng/giảm là tốc độ tăng/giảm nhóm hàng đó năm 2017 so với năm 2016.

               2. Tỷ trọng 1 là tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của từng mặt hàng trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU.

              3. Tỷ trọng 2 là tỷ trọng trị giá xuất khẩu nhóm hàng của Việt Nam sang EU so với kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng đó của cả nước sang tất cả các thị trường.

Các nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu:  EU là đối tác lớn thứ năm (sau Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan) xuất khẩu hàng hoá có xuất xứ EU sang Việt Nam năm 2017. Nhiều nhóm hàng được nhập khẩu từ thị trường này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam bao gồm: dược phẩm, sữa và sản phẩm sữa, sản phẩm hóa chất.

Bảng 2: Kim ngạch, tỷ trọng nhập khẩu một số nhóm hàng chính của Việt Nam có xuất xứ từ EU trong năm 2017

Stt

Mặt hàng chủ yếu

Kim ngạch (Triệu USD)

Tốc độ tăng/giảm (%)

Tỷ trọng 1 (%)

Tỷ trọng 2 (%)

1

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

3.522

7,3

28,9

10,4

2

Dược phẩm

1.604

16,0

13,2

56,9

3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.368

34,4

11,2

3,6

4

Sản phẩm hóa chất

530

9,0

4,3

11,5

5

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

452

13,2

3,7

8,3

6

Linh kiện, phụ tùng ô tô

271

7,1

2,2

8,3

7

Hóa chất

251

18,3

2,1

6,1

8

Chất dẻo nguyên liệu

241

26,3

2,0

3,2

9

Sữa và sản phẩm sữa

237

0,4

1,9

25,2

10

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

220

-16,1

1,8

6,8

11

Hàng hóa khác

3.496

2,2

28,7

3,2

Tổng cộng

12.192

9,4

100,0

5,7

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Ghi chú: 1.Tốc độ tăng/giảm là tốc độ tăng/giảm nhóm hàng đó năm 2017 so với năm 2016.

               2. Tỷ trọng 1 là tỷ trọng kim ngạch nhập khẩu của từng mặt hàng trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ EU.

              3. Tỷ trọng 2 là tỷ trọng trị giá nhập khẩu nhóm hàng của Việt Nam từ EU so với kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng đó của cả nước từ  tất cả các thị trường.

Về các đối tác trong nội khối EU: Trong năm vừa qua, Đức tiếp tục là đối tác thương mại lớn nhất của Việt Nam với tổng trị giá hàng hóa trao đổi đạt 9,57 tỷ USD, chiếm gần 19% trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với cả khối EU. Tiếp theo là Hà Lan đạt 7,77 tỷ USD (chiếm tỷ trọng 15,4%), Anh đạt 6,15 tỷ USD (chiếm tỷ trọng 12,2%), Pháp đạt 4,61 tỷ USD (tỷ trọng 9,1%); I-ta-li-a đạt 4,4 tỷ USD (tỷ trọng 8,7%)… (Chi tiết tổng kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu và tỷ trọng xuất khẩu, nhập khẩu trong Bảng và Biều đồ).

Bảng 3: Kim ngạch, tốc độ tăng/giảm xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam với các nước EU trong năm 2017

Stt

Thị trường

Kim ngạch (Triệu USD)

Tốc độ tăng giảm (%)

Xuất khẩu

Nhập khẩu

Xuất nhập khẩu

Xuất khẩu

Nhập khẩu

Xuất nhập khẩu

1

Đức

6.363

3.205

9.568

6,7

12,5

8,6

2

Hà Lan

7.105

668

7.774

18,2

-1,3

16,2

3

Anh

5.413

739

6.152

10,5

2,0

9,4

4

Pháp

3.302

1.306

4.608

10,7

14,2

11,6

5

Italy

2.738

1.657

4.395

-15,5

16,1

-5,8

6

Áo

3.706

304

4.010

40,8

-13,2

34,5

7

Tây Ban Nha

2.517

504

3.022

9,8

11,7

10,1

8

Bỉ

2.254

442

2.696

14,6

-7,1

10,4

9

Ireland

108

1.382

1.490

-3,5

34,6

30,8

10

Thụy Điển

971

342

1.313

6,2

10,0

7,1

11

Ba Lan

775

231

1.006

29,8

20,4

27,5

12

Slovakia

704

36

740

68,9

11,4

64,8

13

Đan Mạch

343

321

665

21,3

-3,2

8,1

14

Phần Lan

165

293

458

55,0

30,3

38,2

15

Bồ Đào Nha

331

63

394

13,2

24,5

14,9

16

Hungary

207

148

355

121,8

-14,3

33,4

17

Hy Lạp

271

66

337

43,6

30,2

40,8

18

Slovenia

286

43

329

8,3

21,2

9,8

19

CH Séc

151

114

266

3,6

9,2

5,9

20

Romania

120

86

206

23,1

-48,8

-22,5

21

Latvia

158

8

166

3,8

-5,2

3,3

22

Bulgaria

38

71

110

-14,0

-58,3

-49,1

23

Croatia

61

29

90

33,1

-9,3

15,6

24

Lithuania

60

26

86

24,6

-7,9

12,7

25

Cyprus

39

45

84

3,3

25,3

13,9

26

Luxembourg

36

28

64

13,2

24,6

17,9

27

Estonia

35

9

44

13,0

50,5

19,4

28

Malta

13

24

37

-82,3

-33,1

-65,9

29

Tổng cộng

38.272

12.192

50.465

12,7

9,4

11,9

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Biểu đồ dưới cho thấy các nước: Hà Lan, Đức và Anh là 3 đối tác thương mại lớn nhất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong EU, với tỷ trọng lần lượt là 18,6%; 16,6% và 14,1%.

Biểu đồ 3: Cơ cấu xuất khẩu của Việt Nam sang EU theo thị trường trong năm 2017

 

                                                        Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trong nội khối EU, Biểu đồ dưới cho thấy các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu hàng hóa nhiều nhất có xuất xứ từ Đức và Ý với tỷ trọng chiếm lần lượt là 26,3% và 13,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ EU; tiếp theo là Ireland (11,3%), Pháp (10,7%)…

Biểu đồ 4: Cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam các hàng hóa từ EU theo xuất xứ trong năm 2017


            Nguồn: Tổng cục Hải quan     

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) trong ấn phẩm thường niên Trade Profiles 2017 ghi nhận trong năm 2016, EU (28) đứng thứ hai về thứ hạng xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa. Trong đó, xuất khẩu của khối này tập trung vào các sản phẩm chế tạo (chiếm tỷ trọng 80,6%) và nhập khẩu của khối chủ yếu là các sản phẩm chế tạo (chiếm tỷ trọng 65,8%) và nhiên liệu, khoáng sản (chiếm tỷ trọng 22,8%).

Theo WTO, Hoa Kỳ là đối tác xuất khẩu hàng hóa lớn nhất của khối EU với tỷ trọng chiếm 20,1%. Các thị trường xuất khẩu hàng hóa lớn của EU (28) tiếp theo là: Trung Quốc: 9,3%; Thụy Sĩ: 8,2%; Thổ Nhĩ Kỳ: 4,3%; Nga: 4%;… Ở chiều ngược lại, EU (28) lại chủ yếu nhập khẩu hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc với tỷ trọng là 19,9%; tiếp theo là các hàng hóa có xuất xứ từ Hoa Kỳ, chiếm 14,2%; Nga: 7,7%; Thụy Sĩ: 5,9%; Na Uy: 4,2%;…

Về xuất nhập khẩu dịch vụ: chủ yếu là các dịch vụ về giao thông vận tải, du lịch, dịch vụ thương mại khác…



 

Liên kết
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Số 9 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+8424) 39440833 (ext: 8621)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan