Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 7 và 7 tháng/2021

Thống kê Hải quan  17/08/2021 6:00 PM
Untitled 1

1. Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng đạt 56,98 tỷ USD, tăng 3,9% so với tháng trước. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 27,86 tỷ USD, tăng 2,4% so với tháng trước (tương ứng tăng 660 triệu USD); nhập khẩu đạt 29,11 tỷ USD, tăng 5,3% (tương ứng tăng 1,45 tỷ USD).

Trong 7 tháng/2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 375,12 tỷ USD, tăng 30,9% với cùng kỳ năm trước. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 186,35 tỷ USD, tăng 26,2%, tương ứng tăng 38,68 tỷ USD và nhập khẩu đạt 188,76 tỷ USD, tăng 35,8%, tương ứng tăng 49,78 tỷ USD.

Trong tháng, cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt 1,25 tỷ USD. Tính trong 7 tháng/2021, cán cân thương mại hàng hóa của cả nước thâm hụt 2,41 tỷ USD, ngược lại với con số xuất siêu 8,7 tỷ USD của cùng kỳ năm trước.

Trong đó, thị trường Hoa Kỳ có mức thặng dư lớn nhất với gần 45 tỷ USD, tăng 14 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 45%. Ngược lại, thị trường Trung Quốc có mức thâm hụt lớn nhất với 34,4 tỷ USD, tăng 15,5 tỷ USD, tương ứng tăng 82%.

Biểu đồ 1:: Một số thị trường có mức thặng dư/thâm hụt thương mại lớn 7 tháng/2021


Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng đạt 38,86 tỷ USD, tăng 5% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 7 tháng/2021 lên 259,02 tỷ USD, tăng 34,7%, tương ứng tăng 66,69 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Trong đó, uất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt gần 20 tỷ USD, tăng 3,4% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 7 tháng/2021 lên 136,65 tỷ USD, tăng 30,9% so với cùng kỳ năm trước.

ỞỞ chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 7/2021 đạt 18,87 tỷ USD, tăng 6,7% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 7 tháng/2021 đạt 122,36 tỷ USD, tăng 39,2% so với cùng kỳ năm 2020.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 7/2021 có mức thặng dư 1,13 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 7 tháng/2021 lên mức thặng dư 14,29 tỷ USD.

2. Thị trường xuất nhập khẩu

Trong 7 tháng/2021, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Á đạt 241,84 tỷ USD, tăng 31,5% so với cùng kỳ năm 2020, tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (64,5%) trong tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước.

Trị giá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Mỹ: 78,77 tỷ USD, tăng 35,4%; châu Âu: 41,73 tỷ USD, tăng 17,9%; châu Đại Dương: 7,94 tỷ USD, tăng 45,3% và châu Phi: 4,84 tỷ USD, tăng 29,2% so với cùng kỳ năm 2020.

Bảng 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn trong 7 tháng/2021 và so với 7 tháng/2020

 Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

Châu Á

88,05

20,5

47,2

153,79

38,8

81,5

- ASEAN

16,18

26,5

8,7

24,75

48,7

13,1

- Trung Quốc

28,49

23,4

15,3

62,87

49,9

33,3

- Hàn Quốc

12,15

12,0

6,5

30,07

21,4

15,9

- Nhật Bản

11,83

9,0

6,3

12,66

14,6

6,7

Châu Mỹ

64,04

40,0

34,4

14,74

18,4

7,8

- Hoa Kỳ

53,96

38,3

29,0

9,02

11,3

4,8

Châu Âu

29,17

18,0

15,7

12,56

17,8

6,7

- EU(27)

22,81

17,0

12,2

9,61

18,9

5,1

Châu Đại Dương

3,05

25,7

1,6

4,89

60,9

2,6

Châu Phi

2,05

19,5

1,1

2,79

37,5

1,5

Tổng

186,35

26,2

100,0

188,76

35,8

1100,0

NguNguồn: Tổng cục Hải quan

3. Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng đạt 27,86 tỷ USD, tăng 2,4% về số tương đối và tăng 660 triệu USD về số tuyệt đối so với tháng 6/2021. So với tháng trước, các mặt hàng tăng trong tháng là: điện thoại các loại & linh kiện tăng 1,43 tỷ USD, tương ứng tăng 43,4%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 536 triệu USD, tương ứng tăng 22,6%; sắt thép các loại tăng 156 triệu USD, tương ứng tăng 16,8%...

Tính trong 7 tháng/2021, tổng trị giá xuất khẩu đạt 186,35 tỷ USD, tăng 26,2%, tương ứng tăng 38,68 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 7,33 tỷ USD, tương ứng tăng 57,7%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 4,06 tỷ USD, tương ứng tăng 17,3%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 3,54 tỷ USD, tương ứng 13,5%...

Biểu đồ 2: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 7 tháng/2021 so với 7 tháng/2020


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Điện thoại các loại và linh kiện: xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 7/2021 đạt trị giá 4,72 tỷ USD, tăng mạnh 43,4% so với tháng trước.

Tính chung7 tháng/2021, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 29,78 tỷ USD, tăng 13,5% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Trung Quốc đạt 6,57 tỷ USD, tăng mạnh 57,9%; sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 5,2 tỷ USD, tăng 4,1%; sang EU (27 nước) đạt 4,84 tỷ USD, giảm 16,7%... so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện trong tháng đạt 3,69 tỷ USD, giảm 10,9% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 7 tháng/2021 đạt 27,56 tỷ USD, tăng 17,3% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 7 tháng/2021, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Hoa Kỳ đạt 6,77 tỷ USD, tăng 27% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường Trung Quốc đạt 5,8 tỷ USD, giảm 6,3%; sang thị trường EU (27 nước) đạt gần 3,8 tỷ USD, tăng 19%...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: Trong tháng 7/2021, xuất khẩu nhóm hàng này đạt 2,9 tỷ USD, tăng 22,6% so với tháng trước. Với kết quả này, trong 7 tháng/2021, trị giá xuất khẩu của máy móc thiết bị điện tử và phụ tùng khác đạt 20,03 tỷ USD, tăng mạnh 57,7% so với cùng kỳ năm 2020.

Xuất khẩu nhóm hàng này sang ba thị trường đứng đầu đều tăng rất cao trong 7 tháng qua. Cụ thể, xuất sang Hoa Kỳ đạt 8,95 tỷ USD, tăng mạnh 84,7%, tương ứng tăng 4,1 tỷ USD; sang EU(27) đạt 2,86 tỷ USD, tăng mạnh 55,4%, tương ứng tăng 1,02 tỷ USD; sang Nhật Bản đạt 1,5 tỷ USD, tăng 34,6%, tương ứng tăng 386 triệu USD.

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đạt 3,12 tỷ USD,  tăng nhẹ 1,8% (tương ứng tăng 54 triệu USD) so với tháng trước. Tính trong 7 tháng/2021, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này là 18,46 tỷ USD, tăng 13,2%, tương đương tăng gần 2,15 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.<.

Tính trong 7 tháng/2021, Hoa Kỳ tiếp tục là thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất từ Việt Nam với trị giá đạt 9,19 tỷ USD, tăng 20,1% so với cùng kỳ năm trước; tiếp theo là sang Nhật Bản đạt 1,84 tỷ USD, giảm 6,5%;sang Hàn Quốc đạt 1,49 tỷ USD, tăng nhẹ 0,4span>%...

Giày dép các loại: Xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 7 đạt 1,4 tỷ USD, giảm 29,6% (tương ứng giảm 586 triệu USD) so với tháng trước. Trong đó xuất khẩu sang một số thị trường chính giảm mạnh như: Nhật Bản giảm 40%; Trung Quốc giảm 36,4%; EU giảm 31%; Hoa Kỳ giảm 23,2%.

Tính đến hết tháng 7/2021, xuất khẩu nhóm hàng này đạt 11,8 tỷ USD, tăng 24,2% so với 7 tháng/2020. Nhóm hàng giày dép các loại xuất chủ yếu sang Hoa Kỳ với 4,75 tỷ USD, tăng 38,5%; sang EU với 3,13 tỷ USD, tăng 27%...

Gỗ & sản phẩm gỗ: Xuất khẩu gỗ và sản phẩm gỗ trong tháng 7 đạt 1,33 tỷ USD giảm 14,4% so với tháng trước. Trong đó, xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 840 triệu USD giảm 17,6%; Trung Quốc đạt 109 triệu USD giảm 20,5%.

Xuất khẩu nhóm sản phẩm này trong 7 tháng/2021 đạt gần 9,58 tỷ USD, tăng mạnh 54,8%, tương ứng tăng 3,39 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt trị giá 5,9 tỷ USD, tăng 2,58 tỷ USD, chiếm 61% tổng trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước.

4. Nhập khẩu hàng hóa

Nhập khẩu hàng hóa trong tháng là 29,11 tỷ USD, tăng 5,3% % về số tương đối, tương ứng tăng 1,45 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng trước. Các mặt hàng có trị giá tăng so với tháng trước là: máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 522 triệu USD, tương ứng tăng 9,1%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 244 triệu USD, tương ứng tăng 16,8%; sản phẩm hóa chất tăng 203 triệu USD, tương ứng tăng 34,1%...

Tổng trị giá nhập khẩu trong 7 tháng/2021 là 188,76 tỷ USD, tăng 35,8%, tương ứng tăng 49,78 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 7,35 tỷ USD, tương ứng tăng 37,1%; máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 7,15 tỷ USD, tương ứng tăng 21,9%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 3,56 tỷ USD, tương ứng tăng mạnh 49,8%...

Biểu đồ 3: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 7 tháng/2021 so với 7 tháng/2020


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trị giá nhập khẩu trong tháng là 6,26 tỷ USD, tăng 9,1% so với tháng trước. Tính trong 7 tháng/2021, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này là 39,88 tỷ USD, tăng 21,9% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 7 tháng, Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này có xuất xứ từ Trung Quốc với trị giá đạt 11,57 tỷ USD, tăng 39,2% so với cùng kỳ năm trước. Tiếp theo là thị trường Hàn Quốc đạt 10,45 tỷ USD, tăng 10,8%.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trị giá nhập khẩu trong tháng đạt 4,22 tỷ USD, tăng 4,5% so với tháng trước.

Tổng trị giá nhập khẩu nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng  trong 7 tháng/2021 đạt 27,17 tỷ USD, tăng 37,1% tương ứng tăng 7,35 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Trong 7span> tháng qua, Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này có xuất xứ tử Trung Quốc với trị giá đạt 14,45 tỷ USD, tăng 73,3% so với cùng kỳ năm trước và chiếm tỷ trọng 51%. Tiếp theo là các thị trường: Hàn Quốc với 3,83 tỷ USD, tăng 10%; Nhật Bản: 2,58 tỷ USD, tăng 1,5%...

Điện thoại các loại và linh kiện: nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,69 tỷ USD, tăng 16,8% so với tháng trước. Tính trong 7 tháng/2021, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này đạt 10,71 tỷ USD, tăng 49,8% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 7 tháng/2021, Trung Quốc và Hàn Quốc vẫn là 2 thị trường chính cung cấp điện thoại các loại và linh kiện cho Việt Nam với tổng trị giá đạt 9,78 tỷ USD, chiếm 90,2% tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này. Trong đó: từ Trung Quốc là 4,97 tỷ USD, tăng 33,7%; nhập khẩu từ Hàn Quốc là 4,81 tỷ USD, tăng 63,9%… so với cùng kỳ năm trước.

Sắt thép các loại: lượng nhập khẩu trong tháng là 933 nghìn tấn, trị giá là 1,01 tỷ USD, giảm 17% về lượng và giảm 11,9% về trị giá so với tháng trước.

Lượng sắt thép nhập khẩu trong 7 tháng/2021 đạt hơn 8 triệu tấn, giảm nhẹ 1,2% so với cùng kỳ năm trước, với trị giá nhập khẩu là 6,79 tỷ USD, tăng 42,4%.

Sắt thép các loại nhập về Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ các thị trường: Trung Quốc đạt 4 triệu tấn, tăng 61,7%; từ Nhật Bản đạt 1,08 triệu tấn, giảm 23,9%; từ Hàn Quốc với 899 nghìn tấn, giảm 9,2%.

Ô tô nguyên chiếc các loại: Trong tháng 7/2021, lượng nhập xe ô tô nguyên chiếc các loại về Việt Nam là 14,4 nghìn chiếc với trị giá là 291 triệu USD, giảm 5,9% về lượng và giảm 13,3% về trị giá so với tháng trước.

Tính trong 7 tháng/2021, tổng lượng ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu về Việt Nam là hơn 95,5 nghìn chiếc, trị giá hơn 2,1 tỷ USD, tăng mạnh 111,2% về lượng và tăng 107,1% về trị giá so với cùng kỳ năm 2020.

Ô tô nguyên chiếc các loại nhập về Việt Nam trong 7 tháng/2021 chủ yếu có xuất xứ từ Thái Lan và Inđônêxia, chiếm 80% tổng lượng nhập khẩu của cả nước. Trong đó, nhập khẩu từ Thái Lan là 47.493 chiếc, tăng 134,8%; từ Inđônêxia là 28.362 chiếc, tăng 60% so với cùng kỳ năm 2020...

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 7 VÀ 7 THÁNG

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 7/2021 (Triệu USD)

27.865

2

I.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 7/2021 so với tháng 6/2021 (%)

2,4

3

I.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 7/2021 so với tháng 7/2020 (%)

11,9

4

I.4

Kim ngạch xuất khẩu 7 tháng/2021 (Triệu USD)

186.354

5

I.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 7 tháng/2021 so với 7 tháng/2020 (%)

26,2

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 7/2021 (Triệu USD)

29.112

7

II.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 7/2021 so với tháng 6/2021 (%)

5,3

8

II.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 7/2021 so với tháng 7/2020 (%)

31,8

9

II.4

Kim ngạch nhập khẩu 7 tháng/2021 (Triệu USD)

188.765

10

II.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 7 tháng/2021 so với 7 tháng/2020 (%)

35,8

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 7/2021 (Triệu USD)

56.976

12

III.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 7/2021 so với tháng 6/2021 (%)

3,9

13

III.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 7/2021 so với tháng 7/2020 (%)

21,2

14

III.4

Kim ngạch xuất nhập khẩu 7 tháng/2021 (Triệu USD)

375.119

15

III.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 7 tháng/2021 so với 7 tháng/2020 (%)

30,9

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 7/2021 (Triệu USD)

-1.247

18

IV.2

Cán cân thương mại 7 tháng/2021 (Triệu USD)

-2.410

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Dự kiến Bài Phân tích Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 8 và 8 tháng năm 2021 sẽ được phổ biến từ ngày 14/9/2021.