Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 12 và năm 2018

Thống kê Hải quan  15/01/2019 4:00 PM
Untitled 1

1. Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan trong tháng 12/2018, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 40,08 tỷ USD, giảm 7,5% so với tháng 11. Trong đó xuất khẩu đạt 19,64 tỷ USD, giảm 9,7% so với tháng trước (tương ứng giảm 2,11 tỷ USD); nhập khẩu đạt 20,45 tỷ USD, giảm 5,3% (tương ứng giảm 1,15 USD).

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước năm 2018 đạt 480,17 tỷ USD, tăng 12,2% (tương ứng tăng 52,05 tỷ USD) so với  năm trước. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 243,48 tỷ USD, tăng 13,2% và nhập khẩu đạt 236,69 tỷ USD, tăng 11,1%.

Cán cân thương mại hàng hóa trong tháng 12/2018 thâm hụt 0,81 tỷ USD. Tuy nhiên kết thúc năm 2018, cán cân thương mại của Việt Nam vẫn thặng dư 6,8 tỷ USD.

Biểu đồ 1: Kim ngạch, tốc độ tăng xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giai đoạn 2011-2018

 

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng 12/2018 đạt 24,67 tỷ USD, giảm 14,2% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong năm 2018 đạt 313,21 tỷ USD, tăng 11,7%, tương ứng tăng 32,83 tỷ USD so với  năm 2017 và chiếm 65,2% tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước.

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 13 tỷ USD, giảm 17% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong năm 2018 lên 171,53 tỷ USD, tăng 12,4% so với  năm trước. Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 12/2018 đạt 11,67 tỷ USD, giảm 10,8% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong năm 2018 đạt 141,68 tỷ USD, tăng 10,8% so với 12 tháng/2017.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 12/2018 có mức thặng dư trị giá 1,33 tỷ USD, đưa  mức thặng dư thương mại của khối này trong năm lên mức 29,85 tỷ USD.

2. Thị trường xuất nhập khẩu

Kết thúc tháng 12/2018, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với các châu lục đều tăng so với  năm 2017, trong đó tăng mạnh nhất là Châu Đại dương (tăng 19,1%) tiếp theo là Châu Mỹ (tăng 14,6%).

Tổng trị giá trao đổi hàng hóa của Việt Nam với châu Á trong năm 2018 đạt 321,4 tỷ USD, tăng 11,9% so với  năm 2017 và là châu lục chiếm tỷ trọng cao nhất (66,9%) trong tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước.

Tiếp theo là xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các nước thuộc châu Mỹ đạt kim ngạch 78,37 tỷ USD, tăng 14,6% so với  năm trước; với châu Âu đạt 64,11 tỷ USD, tăng 10,5%; châu Đại Dương đạt 9,31 tỷ USD, tăng 19,1%; châu Phi đạt 6,98 tỷ USD, tăng 3,9%.                                                                    

Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn năm 2018

Thị trường

Xuất khẩu

Nhập khẩu

Kim ngạch
(Tỷ USD)

 So với năm 2017 (%)

 Tỷ trọng (%)

Kim ngạch
(Tỷ USD)

 So với năm 2017 (%)

 Tỷ trọng (%)

Châu Á

     131,36  

     16,15  

     53,95  

      190,04  

       9,14  

     80,29  

- ASEAN

       24,52  

     13,76  

    10,07  

       31,77  

     12,23  

    13,42  

- Trung Quốc

       41,27  

     16,56  

    16,95  

       65,44  

     11,68  

    27,65  

- Hàn Quốc

       18,20  

     22,85  

      7,48  

       47,50  

       1,14  

    20,07  

- Nhật Bản

       18,85  

     11,82  

      7,74  

       19,01  

     11,98  

      8,03  

Châu Âu

       46,30  

       7,68  

     19,01  

        17,81  

     18,65  

       7,53  

- EU(28)

       41,88  

       9,42  

    17,20  

       13,89  

     13,95  

      5,87  

Châu Đại Dương

         4,90  

     21,05  

       2,01   

          4,41  

     17,10  

       1,86  

Châu Mỹ

       58,04  

     10,95  

     23,84  

        20,33  

     26,66  

       8,59  

- Hoa Kỳ

       47,53  

     14,27  

    19,52  

       12,75  

     36,42  

      5,39  

Châu Phi

         2,88  

       8,18  

       1,18  

          4,10  

       1,14  

       1,73  

Tổng

     243,48  

     13,19  

   100,00  

      236,69  

     11,12  

   100,00  

Nguồn: Tổng cục Hải quan

3.  Xuất khẩu hàng hóa

Trị giá xuất khẩu hàng hóa cả nước trong tháng đạt 19,64 tỷ USD, giảm 9,7% so với tháng trước, tương ứng giảm 2,11 tỷ USD về số tuyệt đối. Một số mặt hàng có biến động giảm nhiều so với tháng 11 là: điện thoại các loại và linh kiện giảm 1,9 tỷ USD, tương ứng giảm 39,7%; máy ảnh, máy quay phim và linh kiện giảm 192 triệu USD, tương ứng giảm 29,9%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 176 triệu USD, tương ứng giảm 7%; máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng giảm  75 triệu USD, tương ứng giảm 5,2%...

Năm 2018, trị giá xuất khẩu của Việt Nam đạt 243,48 tỷ USD, tăng 13,2%, tương ứng tăng 28,37 tỷ USD so với  năm trước. Trong đó, 8 nhóm hàng tăng trưởng mạnh là: hàng dệt may tăng 4,37 tỷ USD, điện thoại các loại và linh kiện tăng 3,81 tỷ USD, máy móc thiết bị dụng cụ & phụ tùng tăng 3,64 tỷ USD; máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 3,43 tỷ USD, giày dép các loại tăng 1,56 tỷ USD, máy ảnh máy quay phim và linh kiện tăng 1,44 tỷ USD, sắt thép các loại tăng 1,4 tỷ USD; gỗ và sản phâm gỗ tăng 1,21 tỷ USD…

Biểu đồ 2: 10 nhóm hàng xuất khẩu đạt mức tăng về trị giá lớn nhất năm 2018


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Điện thoại các loại và linh kiện: Trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 12 đạt 2,88 tỷ USD, giảm 39,7% so với tháng trước. Tính từ đầu năm đến hết tháng 12/2018, trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước đạt 49,08 tỷ USD, tăng 8,4% so với năm 2017.

Trung Quốc tiếp tục là thị trường đứng đầu trong nhập khẩu điện thoại các loại và linh kiện từ Việt Nam năm 2018 với kim ngạch đạt 9,38 tỷ USD tăng 31,1% so với năm trước; thị trường đứng thứ hai là Hoa Kỳ với kim ngạch chỉ đạt 5,41 tỷ USD, tăng 46,1% so với năm 2017.

Hàng dệt may: Xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đạt 2,77 tỷ USD, tăng 9% so với tháng trước. Qua đó, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong năm 2018 lên 30,49 tỷ USD, tăng 16,7% so với năm 2017.

 Trong đó: kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đạt 13,7 tỷ USD, tăng 11,6%; sang EU đạt 4,16 tỷ USD, tăng 9,9%; sang Nhật Bản đạt 3,81 tỷ USD, tăng 22,6%; sang Hàn Quốc là 3,3 tỷ USD, tăng 24,9% so với  năm trước. Xuất khẩu hàng dệt may sang Trung Quốc trong năm 2018 đạt 1,5 tỷ USD, tăng mạnh 39,6% so với năm trước tương ứng tăng 437 triệu USD  về số tuyệt đối.

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện trong tháng 12 đạt 2,36 tỷ USD, giảm 7% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong năm đạt 29,32 tỷ USD, tăng 12,9% so với năm 2017.

Các thị trường chính nhập khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện từ Việt Nam trong năm 2018 là: Trung Quốc: 8,36 tỷ USD, tăng 21,9%; thị trường EU: 5,47 tỷ USD, tăng 18,6%; Hoa Kỳ: 2,86 tỷ USD, giảm 16,7%…so với năm trước.

Nhóm hàng nông sản (bao gồm hàng rau quả, hạt điều, hạt tiêu, chè, cà phê, gạo, sắn và sản phẩm sắn, cao su)

Xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,42 tỷ USD, tăng 3,6% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong năm 2018 đạt 17,8 tỷ USD, tăng nhẹ 0,2% so với năm 2017.

Trung Quốc, EU, ASEAN, Hoa Kỳ là các thị trường chính nhập khẩu hàng nông sản từ Việt Nam trong năm 2018. Xuất khẩu hàng nông sản sang các thị trường này chiếm tỷ trọng lần lượt là 35,7%; 15,3%; 11,5% và 10,7%. Cụ thể, xuất khẩu nông sản sang Trung Quốc đạt 6,36 tỷ USD, giảm 4,5%; EU đạt 2,73 tỷ USD, giảm 7,3%; ASEAN đạt 2,05 tỷ USD, tăng 54,1% so với năm 2017; Hoa Kỳ đạt 1,92 tỷ USD, giảm 5,6%.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng 12/2018 đạt 1,37 tỷ USD, giảm 5,2% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 12 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 16,55 tỷ USD, tăng 28,2% so với  năm trước.

Các thị trường nhập khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng trong năm 2018 chủ yếu gồm: Hoa Kỳ với 3,41 tỷ USD, tăng 40,3%; sang EU (28 nước) đạt trị giá 2,27 tỷ USD, tăng 21,9%; Nhật Bản với 1,84 tỷ USD tăng 7,1%; Ấn Độ với 1,7 tỷ USD, tăng gấp 5,3 lần… so với cùng thời gian năm 2017.

Giày dép các loại: xuất khẩu giầy dép các loại trong tháng 12/2018 đạt 1,58 tỷ USD, tăng 3,5% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu giày dép của cả nước năm 2018 đạt 16,24 tỷ USD, tăng 10,6% so với  năm trước.

Xuất khẩu nhóm hàng này trong năm 2018 sang các thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 5,82 tỷ USD, tăng 13,9%; sang EU (28 nước) đạt trị giá 4,72 tỷ USD, tăng nhẹ 1,5%; sang thị trường Trung Quốc đạt trị giá 1,49 tỷ USD, tăng 30,8%; sang thị trường Nhật Bản đạt 853 triệu USD, tăng 13,5% so với cùng thời gian năm 2017…

Hàng thủy sản: trị giá xuất khẩu trong tháng là 768 triệu USD, giảm 3,9% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu mặt hàng này của cả nước trong năm đạt 8,8 tỷ USD, tăng 5,8% so với năm 2017.   

Năm 2018, hàng thủy sản chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường: Hoa Kỳ đạt 1,63 tỷ USD, tăng 15,7%; sang EU đạt 1,47 tỷ USD, tăng nhẹ 0,7%; sang Nhật Bản đạt 1,39 tỷ USD, tăng 6,4%... so với một năm trước đó.

Gỗ và sản phẩm gỗ: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt trị giá 840 triệu USD, tăng 0,4% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 12/2018 trị giá xuất khẩu nhóm hàng này đạt 8,91 tỷ USD, tăng 15,7% so với năm trước.

Gỗ và sản phẩm gỗ được xuất khẩu chủ yếu đến các thị trường Hoa Kỳ với trị giá 3,9 tỷ USD, tăng 19,3% so với năm 2017; sang Nhật Bản với 1,15 tỷ USD, tăng 12,2%; sang Trung Quốc với 1,07 tỷ USD, tăng nhẹ 0,4%; …

Phương tiện vận tải và phụ tùng: xuất khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 657 triệu USD, giảm 1,5% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong năm 2018 đạt 7,96 tỷ USD, tăng 13,5% so với năm 2017.

Các thị trường nhập khẩu phương tiện vận tải và phụ tùng từ Việt Nam gồm: Nhật Bản với trị giá đạt 2,48 tỷ USD, tăng 14,1%; sang Hoa Kỳ đạt 1,32 tỷ USD, tăng 11,7%; sang Singapore đạt trị giá 394 triệu USD, tăng 80,4%; sang Thái Lan đạt 379 triệu USD, tăng 14%... so với cùng thời gian năm trước.

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện: trị giá xuất khẩu trong tháng là 449 triệu USD, giảm 29,9% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước đạt 5,24 tỷ USD, tăng 37,8% so với năm 2017.

 Trong năm 2018, máy ảnh, máy quay phim và linh kiện chủ yếu được xuất khẩu sang thị trường: Trung Quốc với 2,8 tỷ USD, tăng 34,1%; Hồng  Kông: 1,3 tỷ USD; tăng 25,4%; Hàn Quốc: 338 triệu USD, tăng gấp 2,5 lần so với một năm trước đó.

Sắt thép các loại: lượng xuất khẩu sắt thép các loại trong tháng 12 đạt 494 nghìn tấn, với trị giá đạt 340 triệu USD, giảm 10,6% về lượng và giảm 11,9% về trị giá. Qua đó đưa lượng xuất khẩu mặt hàng này trong năm 2018 đạt 6,26 triệu tấn, trị giá 4,55 tỷ USD, tăng 33,1% về lượng và tăng 44,5% về trị giá so với năm 2017.

Campuchia, Hoa Kỳ, Inđônêxia, Malaixia và EU là 5 thị trường lớn nhất nhập khẩu nhóm hàng này của Việt Nam với tốc độ tăng cao đột biến. Cụ thể: lượng xuất khẩu sắt thép sang Campuchia là 1,4 triệu tấn, tăng 51,2%; Hoa Kỳ: 906 nghìn tấn, tăng 73,1%; In đô nê xia: 688 nghìn tấn, tăng 12,3%; Malaixia: 604 nghìn tấn, tăng 52%; EU: 484 nghìn tấn, tăng 3,8% so với  năm trước.

4. Hàng hóa nhập khẩu

Nhập khẩu hàng hóa trong tháng 12/2018 là 20,45 tỷ USD, giảm 5,3% về số tương đối và giảm 1,15 tỷ USD về số tuyệt đối.

Trong tháng 12/2018, có tới 34/53 nhóm hàng nhập khẩu chính giảm so với tháng trước. Trong đó, giảm mạnh ở các nhóm hàng như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 306 triệu USD, điện thoại các loại và linh kiện giảm 277 triệu USD; xăng dầu các loại giảm 130 triệu USD, vải các loại giảm 96 triệu USD; chất dẻo nguyên liệu giảm 92 triệu USD…

Tính đến hết tháng 12/2018, nhập khẩu hàng hóa cả nước đạt 236,69 tỷ USD, tăng 11,1% so với năm trước. Các mặt hàng tăng chủ yếu là: máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 4,42 tỷ USD, dầu thô tăng 2,27 tỷ USD, chất dẻo nguyên liệu tăng 1,48 tỷ USD, vải các loại và kim loại thường khác tăng 1,39 tỷ, hóa chất tăng 1,04 tỷ USD… so với cùng kỳ năm trước.

Biểu đồ 3: 10 nhóm hàng nhập khẩu có mức tăng về trị giá lớn nhất năm 2018


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: kim ngạch trong tháng 12 là 3,6 tỷ USD, giảm 7,8% so với tháng 11, đưa kim ngạch nhập khẩu nhóm này trong năm 2018 đạt 42,2 tỷ USD tăng 11,7% so với cùng kỳ năm trước. Với quy mô nhập khẩu này, máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện vẫn duy trì vị trí dẫn đầu được xác lập kể từ năm 2017.

Các thị trường chủ yếu cung cấp nhóm hàng này cho Việt Nam trong năm 2018 gồm: thị trường Hàn Quốc với kim ngạch 17,26 tỷ USD, tăng 12,6% so với năm trước, chiếm 41% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước; đứng thứ 2 là thị trường Trung Quốc với 7,83 tỷ USD, tăng 10,6%; thị trường Nhật Bản với 4,06 tỷ USD, tăng 27,2%...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng:  trị giá nhập khẩu trong tháng 12/2018 đạt 3,07 tỷ USD, tăng nhẹ 0,03% so với tháng trước. Qua đó, đưa kim ngạch nhập khẩu của nhóm hàng này trong năm 2018 đạt 33,73 tỷ USD giảm nhẹ 0,5% so với năm 2017.

Trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này trong năm 2018 có xuất xứ từ: Trung Quốc với 12,02 tỷ USD, tăng 10,2%; từ Hàn Quốc với 6,17 tỷ USD, giảm 29% và từ Nhật Bản với 4,43 tỷ USD, tăng 2,7%.... so với một năm trước.

Điện thoại các loại và linh kiện: nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt 1,46 tỷ USD, giảm 16% so với tháng trước. Tính đến hết tháng 12/2018 trị giá nhập khẩu nhóm hàng này đạt 15,87 tỷ USD giảm 3,5% so với  năm 2017.

Hàn Quốc và Trung Quốc vẫn là 2 thị trường chính cung cấp điện thoại các loại và linh kiện trong năm 2018 cho Việt Nam với trị giá chiếm 93,2% trị giá nhập khẩu của mặt hàng này của cả nước, trong đó: từ Trung Quốc là 8,58 tỷ USD, giảm 1,9% so với  năm trước; nhập khẩu từ Hàn Quốc là 6,2 tỷ USD, tăng nhẹ 0,4%; …

Nhóm mặt hàng nguyên phụ liệu dệt may, da, giày (bao gồm: bông, xơ sợi dệt, vải các loại, nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy): nhập khẩu trong tháng đạt trị giá 1,93 tỷ USD, giảm 6,4% so với tháng trước, qua đó đưa trị giá nhập khẩu của cả nước trong năm 2018 đạt 23,91 tỷ USD, tăng 13,9% so với  năm trước.

Năm 2018, doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này chủ yếu có xuất xứ từ: Trung Quốc với 10,53 tỷ USD, tăng 17,2% so với năm trước; Hàn Quốc với 3,14 tỷ USD, tăng 5,1%; Đài Loan với 2,43 tỷ USD, tăng 3,2%, từ Hoa Kỳ với 1,94 tỷ USD, tăng 22,3%... so với  năm 2017.

Chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo: trong tháng 12/2018, nhập khẩu nhóm hàng chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ chất dẻo đạt gần 1,26 tỷ USD, giảm 8,6% so với tháng trước. Qua đó, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu của mặt hàng này trong năm đạt 14,96 tỷ USD, tăng 14,7% so với năm 2017.

Việt Nam chủ yếu nhập khẩu chất dẻo nguyên liệu và sản phẩm từ các quốc gia: Hàn Quốc đạt 3,47 tỷ USD tăng 12,5%; Trung Quốc đạt 3,17 tỷ USD tăng 11,5% ; Đài Loan đạt 1,52 tỷ USD tăng 16,6%... so với năm 2017.

Sắt thép các loại: trong tháng nhập khẩu nhóm hàng này là gần 1,13 triệu tấn, trị giá đạt gần 804 triệu USD, tăng 17,5% về lượng và tăng 8,5% về trị giá. Lượng nhập khẩu sắt thép các loại trong năm 2018 đạt 13,53 triệu tấn, trị giá 9,89 tỷ USD, giảm 9,8% về lượng nhưng tăng 9,0% về trị giá so với  năm 2017.

Trung Quốc tiếp tục là thị trường cung cấp sắt thép các loại lớn nhất vào Việt Nam trong năm 2018 với 6,27 triệu tấn, trị giá đạt 4,5 tỷ USD, giảm 10,2% về lượng, nhưng tăng 9,6% về trị giá so với  năm trước. Đứng thứ 2 là Nhật Bản với 2,23 triệu tấn, trị giá 1,59 tỷ USD, giảm 2% về lượng và tăng 12,7% về trị giá; đứng thứ ba là Hàn Quốc với 1,7 triệu tấn, trị giá đạt 1,41 tỷ USD giảm 0,5% về lượng và tăng 15,4% về trị giá…

Hóa chất và sản phẩm từ hóa chất: nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng 12/2018 có trị giá 875 triệu USD, giảm 7% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu nhóm hàng này trong năm 2018 đạt 10,19 tỷ USD, tăng 16,9% so với  năm trước.

Hóa chất và sản phẩm trong năm 2018 nhập khẩu về Việt Nam có xuất xứ từ Trung Quốc với 2,96 tỷ USD, tăng 19,2% so với  năm 2017; xuất xứ từ Đài Loan với 1,19 tỷ USD, tăng 27,6%; xuất xứ từ Hàn Quốc với 1,13 tỷ USD, tăng 13,7%...

Xăng dầu các loại:  lượng nhập khẩu trong tháng 12/2018 đạt 699 nghìn tấn, trị giá 384 triệu USD, giảm 7% về lượng và giảm 25,3% về trị giá so với tháng trước, đưa tổng lượng nhập khẩu xăng dầu các loại trong năm 2018 đạt 11,43 triệu tấn, trị giá 7,64 tỷ USD, giảm 11,4% về lượng nhưng tăng 8,1% về trị giá so với  năm trước.

Các thị trường cung cấp xăng dầu cho Việt Nam trong năm 2018 chủ yếu là: Malayxia với 3,28 triệu tấn, tăng 22,4%; Hàn Quốc với 2,42 triệu tấn, giảm 21,4%; Singapore với 2,4 triệu tấn, giảm 44,2%.

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 12 VÀ NĂM 2018

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 12/2018 (Triệu USD)

19.635

2

I.2

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 12/2018 so với tháng 11/2018 (%)

-9,7

3

I.3

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 12/2018 so với tháng 12/2017 (%)

-0,4

4

I.4

Tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa năm 2018 (Triệu USD)

243.483

5

I.5

Tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu năm 2018 so với năm 2017 (%)

13,2

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 12/2018 (Triệu USD)

20.446

7

II.2

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 12/2018 so với tháng 11/2018 (%)

-5,3

8

II.3

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 12/2018 so với tháng 12/2017 (%)

1,6

9

II.4

Tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hóa năm 2018 (Triệu USD)

236.688

10

II.5

Tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu năm 2018 so với  năm 2017 (%)

11,1

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 12/2018 (Triệu USD)

40.081

12

III.2

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 12/2018 so với tháng 11/2018 (%)

-7,5

13

III.3

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 12/2018 so với tháng 12/2017 (%)

0,6

14

III.4

Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2018 (Triệu USD)

480.171

15

III.5

Tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu năm 2018 so với  năm 2017 (%)

12,2

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 12/2018 (Triệu USD)

-811

17

IV.2

Cán cân thương mại háng hóa năm 2018 (Triệu USD)

6.795

Nguồn: Tổng cục Hải quan​

Dự kiến Bài Phân tích Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 1/2019 sẽ được phổ biến từ ngày 18/01/2019.