Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Edit
  
  
Chuyên mục
  
  
  
  
  
  
  
  
Approver Comments
Use SHIFT+ENTER to open the menu (new window).
  
Bài liên quan
  
Content Type
  
  
  
  
  
  
  
Nội dung chi tiết
  
  
  
Tóm tắt
  
Url nguồn tin
  
Count= 1787
 
  
11/23/2021 3:00 PMSố liệu chuyên đềNoPhòng Thống KêApproved11/23/2021 2:38 PMPhòng Thống Kê
Attachment
Announcement11/23/2021 2:36 PM020170Giá bình quân xe ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu tháng 10 năm 2021Giá bình quân xe ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu tháng 10 năm 2021
Giá bình quân xe ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu tháng 10 năm 2021
2.0
 
  
11/23/2021 3:00 PMSố liệu chuyên đềNoPhòng Thống KêApproved11/23/2021 2:12 PMPhòng Thống Kê
Attachment
Announcement11/23/2021 2:10 PM020160​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 08/11/2021 đến ngày 15/11/2021)​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 08/11/2021 đến ngày 15/11/2021)
​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 08/11/2021 đến ngày 15/11/2021)
2.0
 
  
11/23/2021 3:00 PMSố liệu chuyên đềNoPhòng Thống KêApproved11/23/2021 2:11 PMPhòng Thống Kê
Attachment
Announcement11/23/2021 2:09 PM020150​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 01/11/2021 đến ngày 07/11/2021)​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 01/11/2021 đến ngày 07/11/2021)
​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 01/11/2021 đến ngày 07/11/2021)
2.0
 
  
11/22/2021 4:00 PMPhân tích chuyên đềNoLê Tuấn DũngApproved11/22/2021 3:32 PMLê Tuấn Dũng
Announcement11/22/2021 3:31 PM020140

Số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan cho thấy trong tháng 10 năm 2021,cả nước có 14 doanh nghiệp chính tham gia xuất khẩu khẩu trang y tế các loại với số lượng là 37,14 triệu chiếc, tăng gấp 2 lần so với số lượng xuất khẩu ghi nhận trong tháng 9 năm 2021.

Như vậy, tính chung trong 10 tháng từ đầu năm 2021, các doanh nghiệp Việt Nam đã xuất khẩu hơn 359,34 triệu chiếc khẩu trang y tế các loại.

Bảng: Diễn biến xuất khẩu khẩu trang y tế các loại từ tháng 7 -10/2021

Tháng

T7

T8

T9

T10

Triệu chiếc

12,53

15,64

16,63

37,14

Tăng/giảm so với tháng trước (%)

-37,5

+24,8

+6,6%

+123,3%

Xem file: Danh sách các doanh nghiệp xuất khẩu khẩu trang y tế trong tháng 10 năm 2021.​

Số liệu xuất khẩu khẩu trang y tế các loại trong tháng 11 năm 2021 dự kiến được thông báo vào ngày 17/12/2021 tại Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan (tại địa chỉ:www.customs.gov.vn).

Thông tin về khẩu trang y tế xuất khẩu hàng tháng, từ tháng 6 năm 2020 đến nay được đăng tải tại Chuyên mục Thống kê Hải quan thuộc Cổng Thông tin điện tử Tổng cục Hải quan.

Thống kê Hải quanDoanh nghiệp xuất khẩu khẩu trang y tế trong tháng 10 năm 2021Doanh nghiệp xuất khẩu khẩu trang y tế trong tháng 10 năm 2021
Doanh nghiệp xuất khẩu khẩu trang y tế trong tháng 10 năm 2021
1.0
 
  
11/18/2021 4:00 PMPhân tích định kỳNoLê Tuấn DũngApproved11/18/2021 3:22 PMLê Tuấn Dũng
Announcement11/18/2021 3:22 PM020130

Số liệu thống kê sơ bộ mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 11/2021 (từ ngày 01/11 đến ngày 15/11/2021) đạt 29,59 tỷ USD, tăng 3% (tương ứng tăng 867 triệu USD) so với kết quả thực hiện trong nửa cuối tháng 10/2021.  

Kết quả đạt được trong nửa đầu tháng 11/2021 đã đưa tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước đến hết ngày 15/11/2021 đạt 569,03 tỷ USD, tăng 22,7%, tương ứng tăng 105,32 tỷ USD về số tuyệt đối so với cùng kỳ năm 2020.

Trong đó, tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 394,62 tỷ USD, tăng 25,2% (tương ứng tăng tới 79,38 tỷ USD); trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp trong nước là 174,4 tỷ USD, tăng 17,5% (tương ứng tăng 25,94 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2020.

Trong kỳ 1 tháng 11 năm 2021, cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt 370 triệu USD. Tính từ đầu năm đến hết ngày 15/11/2021, cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt 132 triệu USD.

Về xuất khẩu:

Tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 11 năm 2021 đạt 14,61 tỷ USD, giảm 6,8% (tương ứng giảm 1,07 tỷ USD về số tuyệt đối) so với kỳ 2 tháng 10/2021.

Trị giá xuất khẩu kỳ 1 tháng 11/2021 giảm so với kỳ 2 tháng 10/2021 ở một số nhóm hàng sau: điện thoại các loại và linh kiện giảm 751 triệu USD, tương ứng giảm 24,3%; máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện giảm 420 triệu USD, tương ứng giảm 17,1%; thủy sản giảm 66 triệu USD, tương ứng giảm 13,1%...

Như vậy, tính đến hết 15/11/2021, tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam đạt 284,45tỷ USD, tăng 17,7% tương ứng tăng 42,85 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Trong đó, một số nhóm hàng tăng mạnh như: máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 9,2 tỷ USD, tương ứng tăng 40,9%; sắt thép các loại tăng 5,88 tỷ USD, tương ứng tăng mạnh 134%; máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 4,73 tỷ USD, tương ứng tăng 12,4%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 4,45 tỷ USD, tương ứng tăng 10%... so với cùng kỳ năm 2020.

Biểu đồ 1: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn lũy kế từ từ 01/01/2021 đến 15/11/2021 và cùng kỳ năm 2020


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cũng cho thấy trị giá xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong kỳ 1 tháng 11/2021 đạt 10,37 tỷ USD, giảm 9,2%, tương ứng giảm 1,05 tỷ USD so với kỳ 2 tháng 10/2021. Tính đến hết ngày 15/11/2021, tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nhóm các doanh nghiệp này đạt 207,88 tỷ USD, tăng 20,5%, tương ứng tăng 35,43 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước, chiếm 73,1% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước.

Về nhập khẩu:

Tổng trị giá hàng hoá nhập khẩu của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 11/2021 đạt 14,98 tỷ USD, tăng 14,9% (tương ứng tăng 1,94 tỷ USD về số tuyệt đối) so với kết quả thực hiện trong nửa cuối tháng 10/2021.

Trị giá nhập khẩu hàng hóa trong kỳ 1 tháng 11/2021 tăng so với kỳ 2 tháng 10/2021 chủ yếu ở một số nhóm hàng sau: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 651 triệu USD, tương ứng tăng 17,2%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng tăng 207 triệu USD, tương ứng tăng 11,9%; dầu thô tăng 181 triệu USD, tương ứng tăng mạnh 121,5%; vải tăng 133 triệu USD, tương ứng tăng 24,1%...

Như vậy, tính đến hết 15/11/2021, tổng trị giá nhập khẩu của cả nước đạt 284,58 tỷ USD, tăng 28,1% (tương ứng tăng 62,47 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2020.

Trong đó một số nhóm hàng tăng mạnh như: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 9,88 tỷ USD, tương ứng tăng 18,2%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 8,94 tỷ USD, tương ứng tăng 28,5%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 4,36 tỷ USD, tương ứng tăng 32,1%, sắt thép các loại tăng 3,04 tỷ USD, tương ứng tăng 43,5%... so với cùng kỳ năm 2020.

Biểu đồ 2: Trị giá nhập khẩu của một số nhóm hàng lớn lũy kế từ 01/01/2021 đến 15/11/2021 và cùng kỳ năm 2020


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trị giá nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp FDI trong kỳ này đạt 10,12 tỷ USD, tăng 18,6% (tương ứng tăng 1,59 tỷ USD) so với kỳ 2 tháng 10/2021. Tính đến hết ngày 15/11/2021, tổng trị giá nhập khẩu của nhóm các doanh nghiệp này đạt 186,74 tỷ USD, tăng 30,8% (tương ứng tăng 43,94 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2020, chiếm 65,6% tổng trị giá nhập khẩu của cả nước.

Dự kiến Bài Phân tích Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 12 năm 2021 sẽ được phổ biến từ ngày 20/12/2021.
Thống kê Hải quanTình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa đầu tháng 11/2021 (từ ngày 01/11 đến ngày 15/11/2021)Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa đầu tháng 11/2021 (từ ngày 01/11 đến ngày 15/11/2021)
​Số liệu thống kê sơ bộ mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 11/2021 (từ ngày 01/11 đến ngày 15/11/2021) đạt 29,59 tỷ USD, tăng 3% (tương ứng tăng 867 triệu USD) so với kết quả thực hiện trong nửa cuối tháng 10/2021. 
Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa đầu tháng 11/2021 (từ ngày 01/11 đến ngày 15/11/2021)
1.0
 
  
11/17/2021 8:00 PMSố liệu chuyên đềNoPhòng Thống KêApproved11/17/2021 7:57 PMPhòng Thống Kê
Attachment
Announcement11/17/2021 7:51 PM020120​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 18/10/2021  đến ngày 24/10/2021)​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 18/10/2021  đến ngày 24/10/2021)
​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 18/10/2021  đến ngày 24/10/2021)
2.0
 
  
11/17/2021 8:00 PMSố liệu chuyên đềNoPhòng Thống KêApproved11/17/2021 7:58 PMPhòng Thống Kê
Attachment
Announcement11/17/2021 7:50 PM020110Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 25/10/2021  đến ngày 31/10/2021)Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 25/10/2021  đến ngày 31/10/2021)
Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 25/10/2021  đến ngày 31/10/2021)
2.0
 
  
11/17/2021 8:00 PMSố liệu chuyên đềNoPhòng Thống KêApproved11/17/2021 7:55 PMPhòng Thống Kê
Attachment
Announcement11/17/2021 7:48 PM020090​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 11/10/2021  đến ngày 17/10/2021)​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 11/10/2021  đến ngày 17/10/2021)
​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 11/10/2021  đến ngày 17/10/2021)
3.0
 
  
11/17/2021 8:00 PMSố liệu chuyên đềNoPhòng Thống KêApproved11/17/2021 7:53 PMPhòng Thống Kê
Attachment
Announcement11/17/2021 7:46 PM020080Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 04/10/2021  đến ngày 10/10/2021)Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 04/10/2021  đến ngày 10/10/2021)
Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 04/10/2021  đến ngày 10/10/2021)
2.0
 
  
11/17/2021 4:00 PMPhân tích chuyên đềNoLê Tuấn DũngApproved11/17/2021 3:25 PMLê Tuấn Dũng
Announcement11/17/2021 3:25 PM020070
Untitled 1

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 10/2021 số lượng ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký tờ khai hải quan nhập tăng mạnh 77,2% (tương ứng tăng tới 6.694 chiếc) so với lượng nhập khẩu trong tháng trước.

Cụ thể, lượng nhập khẩu trong tháng này là 15.363 chiếc, tương ứng đạt 349 triệu USD. Trong khi đó, ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu được Tổng cục Hải quan ghi nhận trong tháng trước đạt 8.669 chiếc với trị giá đạt 197 triệu USD.

Trong tháng 10 năm 2021, ô tô nguyên chiếc các loại được đăng ký làm thủ tục hải quan nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ 3 thị trường chính là từ Thái Lan với 8.320 chiếc; từ Inđônêxia với 3.925 chiếc và từ Trung Quốc với 1.733 chiếc. Số xe nhập khẩu từ 3 thị trường này chiếm tới 91% tổng lượng xe nhập khẩu vào Việt Nam trong tháng.

Bảng: Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tháng 10 năm 2021

Chỉ tiêu

Tháng

10/2021

Tốc độ tăng/giảm so với tháng trước (%)

Tỷ trọng (%)

Lượng

(Chiếc)

Trị giá

(USD)

Lượng

(%)

Trị giá

(%)

Lượng

(%)

Trị giá

(%)

Ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống

11.743

227.301.645

98,1

103,4

76,4

65,2

Ô tô trên 9 chỗ ngồi

57

1.308.639

533,3

388,4

0,4

0,4

Ô tô vận tải

2.490

64.703.415

31,2

62,7

16,2

18,5

Ô tô loại khác

1.073

55.520.200

27,4

20,3

7,0

15,9

Tổng cộng

15.363

348.833.898

77,2

76,3

100,0

100,0

(Ghi chú:* Tỷ trọng là tỷ trọng nhập khẩu từng loại ô tô trong tổng số ô tô nguyên chiếc các loại)

Xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống: trong tháng 10/2021, có 11.743 chiếc được làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam với trị giá là 227 triệu USD, chiếm 76,4% lượng ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu. Với kết quả này, số xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống nhập về Việt Nam trong tháng đã tăng mạnh 98,1% (tương đương tăng 5.815 chiếc) so với tháng trước.

Trong đó, số xe được đăng ký tờ khai nhập khẩu chủ yếu ở khu vực  cửa khẩu,cảng thành phố Hải Phòng với 6.502 chiếc, tăng 138% và thành phố Hồ Chí Minh với 5.180 chiếc, tăng 63% so với tháng trước.

Xe ô tô nguyên chiếc từ 9 chỗ ngồi trở xuống được đăng ký nhập khẩu trong tháng 10/2021 chủ yếu là xe xuất xứ từ thị trường Thái Lan với 7.431 chiếc, gấp 2,8 lần; từ Inđônêxia với 3.080 chiếc, tăng 11,9% so với tháng trước .

Xe ô tô trên 9 chỗ ngồi: trong tháng 10/2021, có 57 chiếc xe ô tô trên 9 chỗ ngồi xuất xứ từ Nga (40 chiếc) và Thái Lan (17 chiếc) được làm thủ tục nhập về Việt Nam.

Xe ô tô vận tải: lượng xe ô tô tải làm thủ tục hải quan nhập khẩu vào nước ta trong tháng 10/2021 là 2.490 chiếc, với trị giá đạt 64,7 triệu USD; tăng 31,2% về lượng và tăng 62,7% về trị giá so với tháng trước.

Trong đó, có tới 845 chiếc xe có xuất xứ từ Inđônêxia, tăng 5,5% so với tháng trước. Tiếp theo, có 818 chiếc xuất xứ từ Thái Lan, tăng 35% và có 658 chiếc xuất xứ từ Trung Quốc, tăng 87,5% so với tháng trước .

Xe ô tô vận tải được đăng ký tờ khai nhập khẩu trong tháng 10/2021 chủ yếu tại khu vực cửa khẩu cảng thành phố Hồ Chí Minh với 1.445 chiếc, tăng 28,4%; Lạng Sơn với 647 chiếc, tăng 87,5% và thành phố Hải Phòng với 368 chiếc, tăng 9,2% so với tháng trước.

Xe ô tô loại khác (xe ô tô chuyên dụng): trong tháng 10/2021, các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu 1.073 chiếc xe chuyên dụng với trị giá khai báo 55,5 triệu USD, tăng 27,4% về lượng và tăng 20,3% về trị giá so với tháng trước. Trong đó, có tới 903 chiếc xuất xứ từ Trung Quốc, tăng 33,6% so với tháng trước và chiếm tỷ trọng 84% tổng số xe loại này nhập khẩu về Việt Nam.

Xe ô tô loại khác được đăng ký tờ khai nhập khẩu trong tháng 10/2021 chủ yếu tại khu vực cửa khẩu tỉnh Lạng Sơn với 850 chiếc, tăng 28% so với tháng trước và chiếm tỷ trọng tới gần 80% trong tổng số xe loại này nhập khẩu về Việt Nam

Tính đến hết tháng 10/2021, lượng ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu đạt 129.733 chiếc, tăng 61,6% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống đạt 90.029 chiếc, tăng 50,1%; ô tô vận tải đạt 28.404 chiếc, tăng 83%.

Biểu đồ: Lượng nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại trong 10 tháng/2020 và 10 tháng/2021 (Đơn vị: Chiếc)


Linh kiện & phụ tùng ô tô: cũng theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 10/2021 đạt 364 triệu USD linh kiện & phụ tùng ô tô các loại được các doanh nghiệp nhập khẩu vào nước ta, trong khi đó con số này của tháng trước là 320 triệu USD. Như vậy, linh kiện & phụ tùng ô tô các loại được nhập về Việt Nam trong tháng này đã tăng 13,8% so với tháng trước.

Các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng qua có xuất xứ rất đa dạng, chủ yếu từ Hàn Quốc với 123 triệu USD, từ Trung Quốc với 65 triệu USD, từ Nhật Bản với 48,5 triệu USD, từ Thái Lan với 43,7 triệu USD, từ Ấn Độ với 22,9 triệu USD. Tính chung, linh kiện và phụ tùng ô tô nhập khẩu từ 5 thị trường, nước xuất xứ này đạt 303 triệu USD, chiếm tỷ trọng 83% trong tổng trị giá nhập khẩu linh kiện & phụ tùng ô tô của cả nước trong tháng qua.

Như vậy, tính trong 10 tháng/2021, trị giá nhập khẩu nhóm hàng linh kiện & phụ tùng ô tô đạt 4,07 tỷ USD, tăng 33,5%, tương ứng tăng 1,02 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Thống kê Hải quanThống kê tình hình nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại và linh kiện & phụ tùng ô tô trong tháng 10 năm 2021Thống kê tình hình nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại và linh kiện & phụ tùng ô tô trong tháng 10 năm 2021
Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 10/2021 số lượng ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký tờ khai hải quan nhập tăng mạnh 77,2% (tương ứng tăng tới 6.694 chiếc) so với lượng nhập khẩu trong tháng trước.
Thống kê tình hình nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại và linh kiện & phụ tùng ô tô trong tháng 10 năm 2021
1.0
 
  
11/12/2021 11:00 AMPhân tích định kỳNoLê Tuấn DũngApproved11/12/2021 10:08 AMLê Tuấn Dũng
Announcement11/12/2021 10:08 AM020060
Untitled 1

1.  Đánh giá chung

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa cả nước trong tháng 10 đạt 55 tỷ USD, tăng 2,4% so với tháng trước. Trong đó, trị giá xuất khẩu đạt 28,87 tỷ USD, tăng 6,8% so với tháng trước (tương ứng tăng 1,85 tỷ USD); nhập khẩu đạt 26,13 tỷ USD, giảm 2,0% (tương ứng giảm 533 triệu USD).

Lũy kế đến hết tháng 10/2021, tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt 539,42 tỷ USD, tăng 22,6% với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 99,54 tỷ USD. Trong đó trị giá hàng hóa xuất khẩu đạt 269,77 tỷ USD, tăng 17,4%, tương ứng tăng 40,02 tỷ USD và nhập khẩu đạt 269,65 tỷ USD, tăng 28,3%, tương ứng tăng 59,5 tỷ USD.

Trong tháng, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 2,74 tỷ USD. Tính trong 10 tháng/2021, cán cân thương mại hàng hóa của cả nước thặng dư 125 triệu USD.

Biểu đồ 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại trong 10 tháng/2020 và 10 tháng/2021



 

Tổng cục Hải quan ghi nhận tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong tháng đạt 37,76 tỷ USD, giảm 1,1% so với tháng trước, đưa trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong 10 tháng/2021 đạt 374,03 tỷ USD, tăng 25,4%, tương ứng tăng 75,73 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Trong đó, xuất khẩu hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng này đạt 20,68 tỷ USD, tăng 4,2% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu của khối này trong 10 tháng/2021 lên 197,49 tỷ USD, tăng 20,8% so với cùng kỳ năm trước.

Ở chiều ngược lại, trị giá nhập khẩu của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 10/2021 đạt 17,08 tỷ USD, giảm 6,9% so với tháng trước, đưa trị giá nhập khẩu của khối này trong 10 tháng/2021 đạt 176,54 tỷ USD, tăng 31% so với cùng kỳ năm 2020.

Tính toán của Tổng cục Hải quan cho thấy cán cân thương mại hàng hóa của khối doanh nghiệp FDI trong tháng 10/2021 có mức thặng dư trị giá gần 3,6 tỷ USD, đưa cán cân thương mại trong 10 tháng/2021 lên mức thặng dư trị giá 20,95 tỷ USD.

2.  Thị trường xuất nhập khẩu

Trong 10 tháng/2021, trao đổi thương mại hàng hóa của Việt Nam với châu Á đạt 349,12 tỷ USD, tăng 23,6% so với cùng kỳ năm 2020, tiếp tục chiếm tỷ trọng cao nhất (64,7%) trong tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước.

Trị giá xuất nhập khẩu giữa Việt Nam với các châu lục khác lần lượt là: châu Mỹ: 112,32 tỷ USD, tăng 23,1%; châu Âu: 59,45 tỷ USD, tăng 12,9%; châu Đại Dương: 11,52 tỷ USD, tăng 44% và châu Phi: 7,02 tỷ USD, tăng 24,2% so với cùng kỳ năm 2020.

Bảng 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu theo châu lục, khối nước và một số thị trường lớn trong 10 tháng/2021 và so với 10 tháng/2020

 Thị trường

 Xuất khẩu

 Nhập khẩu

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

 Trị giá
(Tỷ USD)

 So với cùng kỳ năm 2020 (%)

 Tỷ trọng (%)

Châu Á

130,10

14,8

48,2

219,02

29,5

81,2

- ASEAN

23,19

22,6

8,6

33,38

36,3

12,4

- Trung Quốc

44,46

17,5

16,5

89,15

36,0

33,1

- Hàn Quốc

17,95

11,5

6,7

45,07

20,2

16,7

- Nhật Bản

16,26

3,3

6,0

18,09

9,4

6,7

Châu Mỹ

91,31

24,9

33,8

21,00

16,0

7,8

- Hoa Kỳ

76,75

23,1

28,4

12,85

12,6

4,8

Châu Âu

41,11

10,8

15,2

18,34

17,9

6,8

- EU(27)

32,13

10,5

11,9

13,89

17,1

5,2

Châu Đại Dương

4,37

19,4

1,6

7,15

64,8

2,7

Châu Phi

2,88

10,9

1,1

4,14

35,5

1,5

Tổng

269,77

17,4

100,0

269,65

28,3

100,0

Nguồn: Tổng cục Hải quan

3.  Xuất khẩu hàng hóa

Xuất khẩu hàng hóa trong tháng đạt 28,87 tỷ USD, tăng 6,8% về số tương đối và tăng 1,85 tỷ USD về số tuyệt đối so với tháng 9/2021. So với tháng trước, các mặt hàng tăng trong tháng là: máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 678 triệu USD, tương ứng tăng 22,9%; hàng dệt may tăng 367 triệu USD, tương ứng tăng 16,1%; giày dép tăng 259 triệu USD, tương ứng tăng 38,1%; gỗ & sản phẩm gỗ tăng 250 triệu USD, tương ứng tăng 35,6%...

Tính chung trong 10 tháng/2021, tổng trị giá xuất khẩu đạt 269,77 tỷ USD, tăng 17,4%, tương ứng tăng 40,02 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy móc thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 8,73 tỷ USD, tương ứng tăng 41,2%; sắt thép các loại tăng 5,49 tỷ USD, tương ứng tăng 132,1%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 4,44 tỷ USD, tương ứng tăng 12,2%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 4,4 tỷ USD, tương ứng 10,4%...

Biểu đồ 2: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 10 tháng/2021 so với 10 tháng/2020

 

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng xuất khẩu chính

Điện thoại các loại và linh kiện: xuất khẩu mặt hàng này trong tháng 10/2021 đạt trị giá 5,56 tỷ USD, giảm 2,3% so với tháng trước.

 Tính trong 10 tháng/2021, xuất khẩu mặt hàng điện thoại các loại và linh kiện đạt 46,57 tỷ USD, tăng 10,4% so với cùng kỳ năm 2020. Trong đó xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường Trung Quốc đạt 11,85 tỷ USD, tăng mạnh 41,2%; sang thị trường Hoa Kỳ đạt trị giá 7,87 tỷ USD, tăng 1,4%; sang EU (27 nước) đạt 6,29 tỷ USD, giảm 17,2%... so với cùng kỳ năm trước.

Máy vi tính sản phẩm điện tử & linh kiện: trị giá xuất khẩu nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện trong tháng đạt 4,22 tỷ USD, giảm 11,7% so với tháng trước, đưa trị giá xuất khẩu nhóm hàng này trong 10 tháng/2021 lên 40,85 tỷ USD, tăng 12,2% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 10 tháng/2021, xuất khẩu máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện sang Hoa Kỳ đạt 10,46 tỷ USD, tăng 23,8% so với cùng kỳ năm trước; sang thị trường Trung Quốc đạt 8,69 tỷ USD, giảm 6,1%; sang thị trường EU (27 nước) đạt 5,27 tỷ USD, tăng 5,5%...

Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ tùng khác: Trong tháng 10/2021, xuất khẩu nhóm hàng này đạt 3,63 tỷ USD, tăng 22,9% so với tháng trước. Với kết quả này, trong 10 tháng/2021, trị giá xuất khẩu của máy móc thiết bị điện tử và phụ tùng khác đạt 29,9 tỷ USD, tăng mạnh 41,2% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 10 tháng/2021, xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác sang Hoa Kỳ đạt 13,36 tỷ USD, tăng mạnh 47,2%; sang EU (27) đạt 3,52 tỷ USD, tăng 46,7%; sang Trung Quốc đạt 2,25 tỷ USD, tăng 47,6%; sáng Hàn Quốc đạt 2,1 tỷ USD, tăng 23,7%...

Hàng dệt may: Trị giá xuất khẩu hàng dệt may trong tháng đạt 2,64 tỷ USD, tăng 16,1% tương ứng tăng 366 triệu USD so với tháng trước. Lũy kế đến hết tháng 10/2021, cả nước đã xuất khẩu 26,1 tỷ USD hàng dệt may, tăng 5,5% tương ứng tăng 1,35 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Trong đó, trị giá xuất khẩu nhóm hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ đạt 12,8 tỷ USD, tăng 10,2%; sang EU đạt 2,6 tỷ USD, tăng 1,14%; Nhật Bản đạt 2,6 tỷ USD, giảm 11%.

Giày dép các loại: Xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 10 đạt 937 triệu USD, tăng 38,1% (tương ứng tăng 259 triệu USD) so với tháng trước. Mặc dù đã phục hồi trở lại sau 3 tháng giảm liên tiếp, tuy nhiên trị giá xuất khẩu giày dép các loại trong tháng 10 chỉ bằng ½ so với trị giá xuất khẩu cao nhất của mặt hàng này vào tháng 6/2021.

Tính đến hết tháng 10/2021, xuất khẩu giày dép các loại đạt 14,24 tỷ USD, tăng 5,2%, tương đương tăng gần 710 triệu USD so với cùng kỳ năm 2020.

Việt Nam chủ yếu xuất khẩu giày dép các loại sang các thị trường: Hoa Kỳ đạt 5,98 tỷ USD, tăng 18,2%; EU đạt 3,24 tỷ USD, tăng 7,1%; Trung Quốc đạt 1,26 tỷ USD, giảm 25,7%... so với cùng kỳ năm trước.

Gỗ & sản phẩm gỗ: Trong tháng 10, xuất khẩu gỗ và sản phẩm từ gỗ đạt 945 triệu USD, tăng mạnh 35,6% so với tháng trước tương ứng tăng 250 triệu USD. Tính đến hết tháng 10/2021, trị giá xuất khẩu của nhóm hàng này là 12,08 tỷ USD, tăng 23,4% tương ứng tăng 2,29 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Việt Nam chủ yếu xuất khẩu nhóm hàng này sang các thị trường chính, cụ thể: Hoa Kỳ đạt 7,2 tỷ USD, tăng 29,2%; Trung Quốc đạt 1,24 tỷ USD, tăng 24,8%; Nhật Bản đạt 1,16 tỷ USD, tăng 10,6% so với cùng kỳ năm trước.

Sắt thép các loại: : tháng thứ tư liên tiếp có xuất khẩu trên 1 tỷ USD, trong đó, các doanh nghiệp trong nước có mức tăng tốt hơn các doanh nghiệp FDI         .

Trong tháng 10, xuất khẩu sắt thép các loại đạt 1,22 triệu tấn với trị giá 1,23 tỷ USD đưa lượng xuất khẩu 10 tháng/2021 lên 11,07 triệu tấn, tăng 39,6% về lượng với trị giá là 9,65 tỷ USD, tăng 132,1% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 5,5 tỷ USD. Đây là nhóm hàng có tốc độ tăng cao nhất trong 10 tháng/2021 trong các nhóm hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam.

Các doanh nghiệp trong nước có mức xuất khẩu nhóm hàng này khá cao trong ba tháng gần đây. Tính chung 10 tháng/2021, khối doanh nghiệp này xuất khẩu gần 7 triệu tấn sắt thép các loại, tăng 48% so với cùng kỳ năm trước với trị giá là 6,01 tỷ USD, chiếm 62% trị giá xuất khẩu nhóm hàng này của cả nước, tăng 149%, tương ứng tăng 3,6 tỷ USD.

Các doanh nghiệp FDI xuất khẩu nhóm hàng này 10 tháng/2021 đạt 4,11 triệu tấn, tăng 28% so với cùng kỳ năm 2020, trị giá là 3,64 tỷ USD, tăng 109%, tương ứng tăng gần 1,9 tỷ USD.

Sắt thép các loại 10 tháng qua được các doanh nghiệp xuất khẩu chủ yếu sang các thị trường: sang ASEAN đạt 3,19 triệu tấn, giảm 7%; sang Trung Quốc đạt 2,45 triệu tấn, giảm 15,1%; sang EU đạt 1,53 triệu tấn, tăng gấp 8 lần; sang Hoa Kỳ đạt 775 nghìn tấn, tăng 5 lần so với cùng kỳ năm trước.

Biểu đồ 3: Trị giá xuất khẩu sắt thép 10 tháng/2021 theo khối doanh nghiệp


 

Thủy sản: Là tháng có trị giá xuất khẩu cao nhất từ trước tới nay.

Xuất khẩu hàng thủy sản trong tháng phục hồi khá tốt sau khi giảm vào các tháng 8,9 do giãn cách xã hội. Trị giá xuất khẩu trong tháng đạt 889 triệu USD, cao nhất từ trước tới nay, tăng mạnh 42,3% so với tháng trước (tương ứng tăng 264 triệu USD về số tuyệt đối).

Nhu cầu thủy sản cuối năm tăng cao tại các thị trường lớn về thủy sản của Việt Nam như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,…đã thúc đẩy xuất khẩu ngành hàng này của Việt Nam. So với tháng trước, xuất khẩu hàng thủy sản sang các thị trường chính tháng 10 đều có mức tăng trên 30%, cụ thể: Hoa Kỳ đạt 219 triệu USD tăng 39%; EU đạt 117 triệu USD, tăng 47,2%; Nhật Bản đạt 120 triệu USD tăng 61%; Trung Quốc đạt 88 triệu USD, tăng 32%; Hàn Quốc đạt 84 triệu USD tăng 30%; Anh đạt 33 triệu USD, tăng 35%...

Tính đến hết tháng 10/2021, cả nước xuất khẩu 7,07 tỷ USD, tăng 1,9% so với cùng kỳ năm trước, tương ứng tăng 133 triệu USD về số tuyệt đối.

Gạo: Xuất khẩu gạo trong tháng 10 đạt 618 nghìn tấn, trị giá đạt 322 triệu USD, tăng 4,1% về lượng và tăng 9,8% về trị giá. Tính đến hết tháng 10/2021 đã xuất khẩu 5,18 triệu tấn gạo, đạt trị giá 2,74 tỷ USD (giảm 3,1% về lượng và tăng 3,7% về trị giá so với cùng kỳ năm trước). 

Các thị trường xuất khẩu gạo chính của Việt Nam trong 10 tháng/2021 bao gồm: Philipine đạt 1,1 tỷ USD, tăng 1,3%; Trung Quốc đạt 460 triệu USD, giảm 0,7%; Ghana đạt 303 triệu USD, tăng 7,3%...

4. Nhập khẩu hàng hóa

Nhập khẩu hàng hóa trong tháng là 26,13 tỷ USD, giảm 2% về số tương đối, tương ứng giảm 533 triệu USD về số tuyệt đối so với tháng trước. Các mặt hàng có trị giá giảm so với tháng trước là: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện giảm 438 triệu USD, tương ứng giảm 6,3%; điện thoại các loại & linh kiện giảm 204 triệu USD, tương ứng giảm 9,2%; sản phẩm hóa chất giảm 130 triệu USD, tương ứng giảm 18,7%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng giảm 111 triệu USD, tương ứng giảm 3%...

Tổng trị giá nhập khẩu trong 10 tháng/2021 là 269,65 tỷ USD, tăng 28,3%, tương ứng tăng 59,5 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước. Trong đó: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 9,07 tỷ USD, tương ứng tăng 17,7%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 8,67 tỷ USD, tương ứng tăng 29,2%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 4,23 tỷ USD, tương ứng tăng 33,6%...

Biểu đồ 4: Trị giá nhập khẩu của một số nhóm hàng lớn trong 10 tháng/2021 so với 10 tháng/2020


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Một số nhóm hàng nhập khẩu chính

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện: trị giá nhập khẩu trong tháng là 6,48 tỷ USD, giảm 6,3% so với tháng trước. Tính trong 10 tháng/2021, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này là 60,35 tỷ USD, tăng 17,7% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 10 tháng qua, nhập khẩu nhóm hàng này từ Trung Quốc là 17,43 tỷ USD, tăng 23,7% so với cùng kỳ năm trước; tiếp theo là Hàn Quốc với 16,24 tỷ USD, tăng 15,2%; Đài Loan là 7,84 tỷ USD, tăng 25,8%.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng: trị giá nhập khẩu trong tháng đạt 3,56 tỷ USD, giảm 3% so với tháng trước. Tổng trị giá nhập khẩu nhóm hàng máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng trong 10 tháng/2021 đạt 38,39 tỷ USD, tăng 29,2% tương ứng tăng 8,67 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Trong 10 tháng qua, Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này có xuất xứ tử Trung Quốc với trị giá đạt 20,65 tỷ USD, tăng mạnh 57,6% so với cùng kỳ năm trước; Tiếp theo là các thị trường: Hàn Quốc với 5,1 tỷ USD, tăng 3,4%; Nhật Bản: 3,62 tỷ USD, giảm 1,2%...

Điện thoại các loại và linh kiện: nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng đạt hơn 2 tỷ USD, giảm 9,2% so với tháng trước. Tính trong 10 tháng/2021, trị giá nhập khẩu nhóm hàng này đạt 16,8 tỷ USD, tăng 33,6% so với cùng kỳ năm 2020.

Trong 10 tháng/2021, Trung Quốc và Hàn Quốc vẫn là 2 thị trường chính cung cấp điện thoại các loại và linh kiện cho Việt Nam với tổng trị giá đạt 15,59 tỷ USD, chiếm 92,7% tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này. Trong đó: từ Hàn Quốc là 8,3 tỷ USD, tăng 50%; nhập khẩu từ Trung Quốc là 7,29 tỷ USD, tăng 17,8% so với cùng kỳ năm trước.

Nguyên phụ liệu ngành dệt, may, da, giày: Trị giá nhập khẩu nhóm hàng nguyên phụ liệu cho ngành dệt may, da giày (bao gồm bông các loại; vải các loại; xơ sợi dệt các loại và nguyên phụ liệu dệt may da giày) trong tháng đạt 1,97 tỷ USD, tăng 3,4% so với tháng trước.

Lũy kế trong 10 tháng/2021, tổng trị giá nhập khẩu của nhóm hàng này đạt 21,58 tỷ USD, tăng 24%, tương ứng tăng 4,18 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Nhóm hàng nguyên phụ liệu phục vụ ngành dệt may, da giày nhập khẩu 10 tháng/2021 chủ yếu có xuất xứ từ Trung Quốc, chiếm 52%, với 11,12 tỷ USD, tăng 27% so với cùng kỳ năm 2020. Tiếp theo là: Hàn Quốc với 2,04 tỷ USD, tăng 11%; Đài Loan với 2,03 tỷ USD, tăng 23%; Hoa Kỳ với 1,49 tỷ USD, giảm 4,4%.

Xăng dầu các loại: Lượng nhập khẩu xăng dầu các loại trong tháng 10/2021 là 484 nghìn tấn, trị giá là 344 triệu USD, tăng 64,2% về lượng và tăng 89,7% về trị giá so với tháng trước. Tính lũy kế đến hết 10 tháng/2021, tổng lượng xăng dầu nhập khẩu của cả nước là 5,77 triệu tấn, giảm 16,1% nhưng đơn giá bình quân tăng tới 44% nên trị giá đạt 3,28 tỷ USD, tăng 20,9% so với cùng kỳ năm 2020.

Biểu đồ 5: Lượng và trị giá nhập khẩu xăng dầu các loại 10 tháng/2021


 

Trong 10 tháng/2021, Việt Nam nhập khẩu xăng dầu chủ yếu từ 3 thị trường là Malaixia với 1,94 triệu tấn, giảm 6%; Hàn Quốc với 1,4 triệu tấn, giảm 32,5% và Singapore với hơn 1 triệu tấn, giảm 13% so với cùng kỳ năm trước.

Ô tô nguyên chiếc các loại: Trong tháng 10/2021, lượng nhập xe ô tô nguyên chiếc các loại về Việt Nam là 15,36 nghìn chiếc, với trị giá đạt gần 349 triệu USD; tăng mạnh 77,2% về lượng và tăng 77,1% về trị giá; linh kiện phụ tùng ô tô đạt 364 triệu USD, tăng 13,8% so với tháng trước.

Trong 10 tháng/2021, nhập khẩu ô tô nguyên chiếc đạt gần 130 nghìn chiếc, trị giá 2,89 tỷ USD; tăng 61,6% về lượng và tăng 63,9% về trị giá; nhập khẩu linh kiện phụ tùng ô tô đạt 4,07 tỷ USD, tăng 33,5% so với cùng kỳ năm 2020.

Biểu đồ 6: Nhập khẩu ô tô nguyên chiếc về Việt Nam trong 10 tháng/2021


 

Trong 10 tháng qua, Việt Nam nhập khẩu ô tô nguyên chiếc từ Thái Lan với 65,6 nghìn chiếc, tăng 68%; In-đô-nê-xia là 37,9 nghìn chiếc, tăng 31,3%; Trung Quốc là 16,3 nghìn chiếc, tăng mạnh 222%... so với cùng kỳ năm trước.

TỔNG QUAN SỐ LIỆU THỐNG KÊ HẢI QUAN

VỀ XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÀNG HOÁ THÁNG 10 VÀ 10 THÁNG

Stt

Chỉ tiêu

Số sơ bộ

(A)

(B)

(C)

I

Xuất khẩu hàng hoá (XK)

 

1

I.1

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá tháng 10/2021 (Triệu USD)

28.871

2

I.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 10/2021 so với tháng 9/2021 (%)

6,8

3

I.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu của tháng 10/2021 so với tháng 10/2020 (%)

6,1

4

I.4

Kim ngạch xuất khẩu 10 tháng/2021 (Triệu USD)

269.770

5

I.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu 10 tháng/2021 so với 10 tháng/2020 (%)

17,4

II

Nhập khẩu hàng hoá (NK)

 

6

II.1

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá tháng 10/2021 (Triệu USD)

26.133

7

II.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 10/2021 so với tháng 9/2021 (%)

-2,0

8

II.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu của tháng 10/2021 so với tháng 10/2020 (%)

7,8

9

II.4

Kim ngạch nhập khẩu 10 tháng/2021 (Triệu USD)

269.645

10

II.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch nhập khẩu 10 tháng/2021 so với 10 tháng/2020 (%)

28,3

III

Tổng kim ngạch XNK hàng hoá (XK+NK)

 

11

III.1

Kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hoá tháng 10/2021 (Triệu USD)

55.004

12

III.2

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 10/2021 so với tháng 9/2021 (%)

2,4

13

III.3

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu của tháng 10/2021 so với tháng 10/2020 (%)

6,9

14

III.4

Kim ngạch xuất nhập khẩu 10 tháng/2021 (Triệu USD)

539.415

15

III.5

Tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất nhập khẩu 10 tháng/2021 so với 10 tháng/2020 (%)

22,6

IV

Cán cân Thương mại hàng hoá (XK-NK)

 

16

IV.1

Cán cân thương mại tháng 10/2021 (Triệu USD)

2.738

18

IV.2

Cán cân thương mại 10 tháng/2021 (Triệu USD)

125

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Dự kiến Bài Phân tích Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong tháng 11 và 11 tháng năm 2021 sẽ được phổ biến từ ngày 15/12/2021.

 

Thống kê Hải quanTình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng/2021Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng/2021
Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam tháng 10 và 10 tháng/2021
1.0
 
  
11/10/2021 3:00 PMPhân tích định kỳNoLê Tuấn DũngApproved11/10/2021 2:05 PMLê Tuấn Dũng
Announcement11/10/2021 2:04 PM020050

Số liệu thống kê sơ bộ mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong kỳ 2 tháng 10/2021 (từ ngày 16/10 đến ngày 31/10/2021) đạt 28,72 tỷ USD, tăng 9,9% (tương ứng tăng 2,58 tỷ USD) so với kết quả thực hiện trong nửa đầu tháng 10/2021.  

Kết quả đạt được trong nửa cuối tháng 10/2021 đã đưa tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước trong 10 tháng tính từ đầu năm 2021 đạt 539,42 tỷ USD, tăng 22,6% (tương ứng tăng 99,54 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2020.

Trong đó, tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 374,03 tỷ USD, tăng 25,4% (tương ứng tăng 75,73 tỷ USD); trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp trong nước là 165,38 tỷ USD, tăng 16,8% (tương ứng tăng 23,82 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước.   

Trong kỳ 2 tháng 10 năm 2021, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 2,64 tỷ USD. Tính chung trong 10 tháng/2021, cán cân thương mại thặng dư 125 triệu USD.

Về xuất khẩu:

Tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trong kỳ 2 tháng 10 năm 2021 đạt 15,68 tỷ USD, tăng 19,2% (tương ứng tăng 2,52 tỷ USD về số tuyệt đối) so với kỳ 1 tháng 10/2021.

Trị giá xuất khẩu kỳ 2 tháng 10/2021 biến động tăng so với kỳ 1 tháng 10/2021 ở một số nhóm hàng sau: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 704 triệu USD, tương ứng tăng 40,1%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 629 triệu USD, tương ứng tăng 25,5%; giày dép các loại tăng 166 triệu USD, tương ứng tăng 43,1%; gỗ & sản phẩm gỗ tăng 153 triệu USD, tương ứng tăng 38,4%, thủy sản tăng 120 triệu USD, tương ứng tăng 31%.

Như vậy, tính trong 10 tháng/2021, tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam đạt 269,77 tỷ USD, tăng 17,4%, tương ứng tăng 40,02 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Biểu đồ 1: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn kỳ 2 tháng 10 năm 2021 so với kỳ 1 tháng 10 năm 2021


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cũng cho thấy trị giá xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong kỳ 2 tháng 10/2021 đạt 11,42 tỷ USD, tăng 23,6% tương ứng tăng 2,18 tỷ USD so với kỳ 1 của tháng, qua đó nâng tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa từ đầu năm đến hết tháng 10/2021 của nhóm các doanh nghiệp này lên 197,49 tỷ USD, tăng 20,8% (tương ứng tăng 33,94 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước, chiếm 73,2% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước.

Về nhập khẩu:

Tổng trị giá hàng hoá nhập khẩu của Việt Nam trong kỳ 2 tháng 10/2021 đạt 13,04 tỷ USD, tăng nhẹ 0,5% (tương ứng tăng 59 triệu USD về số tuyệt đối) so với kết quả thực hiện trong nửa đầu tháng 10/2021.

Trị giá nhập khẩu hàng hóa trong kỳ 2 tháng 10/2021 tăng so với kỳ 1 trước đó chủ yếu ở một số nhóm hàng sau: điện thoại các loại & linh kiện tăng 286 triệu USD, tương ứng tăng 33,3%; xăng dầu các loại tăng 72 triệu USD, tương ứng tăng 53,1%...

Bên cạnh đó, có một số nhóm hàng giảm như: quặng & khoáng sản giảm 106 triệu USD, tương ứng giảm 59,8%; dược phẩm giảm 91 triệu USD, tương ứng giảm 30,4%...

Như vậy, tính trong 10 tháng/2021, tổng trị giá nhập khẩu của cả nước đạt gần 269,65 tỷ USD, tăng 28,3% (tương ứng tăng 59,5 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2020.

Biểu đồ 2: Trị giá nhập khẩu của một số nhóm hàng lớn kỳ 2 tháng 10 năm 2021 so với kỳ 1 tháng 10 năm 2021


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trị giá nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp FDI trong kỳ này đạt 8,53 tỷ USD, tăng nhẹ 0,3% (tương ứng tăng 26 triệu USD) so với kỳ 1 tháng 10/2021. Tính trong 10 tháng/2021, tổng trị giá nhập khẩu của nhóm các doanh nghiệp này đạt 176,54 tỷ USD, tăng 31% (tương ứng tăng 41,78 tỷ USD) so với cùng kỳ năm trước, chiếm 65,5% tổng trị giá nhập khẩu của cả nước.

Dự kiến Bài Phân tích Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong kỳ 2 tháng 11 năm 2021 sẽ được phổ biến từ ngày 14/12/2021.
Thống kê Hải quanTình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa cuối tháng 10/2021 (từ ngày 16/10 đến ngày 31/10/2021)Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa cuối tháng 10/2021 (từ ngày 16/10 đến ngày 31/10/2021)
​Số liệu thống kê sơ bộ mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong kỳ 2 tháng 10/2021 (từ ngày 16/10 đến ngày 31/10/2021) đạt 28,72 tỷ USD, tăng 9,9% (tương ứng tăng 2,58 tỷ USD) so với kết quả thực hiện trong nửa đầu tháng 10/2021. 
Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa cuối tháng 10/2021 (từ ngày 16/10 đến ngày 31/10/2021)
1.0
 
  
10/22/2021 4:00 PMPhân tích định kỳNoLê Tuấn DũngApproved10/22/2021 3:57 PMLê Tuấn Dũng
Announcement10/22/2021 3:57 PM020040

Số liệu thống kê sơ bộ mới nhất của Tổng cục Hải quan cho thấy tổng trị giá xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 10/2021 (từ ngày 01/10 đến ngày 15/10/2021) đạt 26,14 tỷ USD, giảm 10,1% (tương ứng giảm 2,93 tỷ USD) so với kết quả thực hiện trong nửa cuối tháng 9/2021.  

Kết quả đạt được trong nửa đầu tháng 10/2021 đã đưa tổng trị giá xuất nhập khẩu của cả nước đến hết ngày 15/10/2021 đạt 510,46 tỷ USD, tăng 23,6%, tương ứng tăng 97,36 tỷ USD về số tuyệt đối so với cùng kỳ năm 2020.

Trong đó, tổng trị giá xuất nhập khẩu của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đạt 353,93 tỷ USD, tăng 26,5% (tương ứng tăng tới 74,18 tỷ USD); trị giá xuất nhập khẩu của khối doanh nghiệp trong nước là 156,53 tỷ USD, tăng 17,4% (tương ứng tăng 23,18 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2020.

Trong kỳ 1 tháng 10 năm 2021, cán cân thương mại hàng hóa thặng dư 173 triệu USD. Tính từ đầu năm đến hết ngày 15/10/2021, cán cân thương mại hàng hóa thâm hụt 2,44 tỷ USD.

Về xuất khẩu:

Tổng trị giá hàng hoá xuất khẩu của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 10 năm 2021 đạt 13,16 tỷ USD, giảm 14,9% (tương ứng giảm 2,31 tỷ USD về số tuyệt đối) so với kỳ 2 tháng 9/2021.

Trị giá xuất khẩu kỳ 1 tháng 10/2021 giảm so với kỳ 2 tháng 9/2021 ở một số nhóm hàng sau: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện giảm 1,04 tỷ USD, tương ứng giảm 37,2%; điện thoại các loại và linh kiện giảm 848 triệu USD, tương ứng giảm 25,6%; sắt thép các loại giảm 297 triệu USD, tương ứng giảm 32,4%...

Như vậy, tính đến hết 15/10/2021, tổng trị giá xuất khẩu của Việt Nam đạt hơn 254 tỷ USD, tăng 18% tương ứng tăng 38,74 tỷ USD so với cùng kỳ năm 2020.

Trong đó, một số nhóm hàng tăng mạnh như: máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 8,42 tỷ USD, tương ứng tăng 43%; sắt thép các loại tăng 5,12 tỷ USD, tương ứng tăng mạnh 135,3%; máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 4,25 tỷ USD, tương ứng tăng 12,5%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 4,07 tỷ USD, tương ứng tăng 10,3%... so với cùng kỳ năm 2020.

Biểu đồ 1: Trị giá xuất khẩu của một số nhóm hàng lớn lũy kế từ từ 01/01/2021 đến 15/10/2021 và cùng kỳ năm 2020


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cũng cho thấy trị giá xuất khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong kỳ 1 tháng 10/2021 đạt 9,24 tỷ USD, giảm 18,5%, tương ứng giảm 2,1 tỷ USD so với kỳ 2 tháng 9/2021. Tính đến hết ngày 15/10/2021, tổng trị giá xuất khẩu hàng hóa của nhóm các doanh nghiệp này đạt gần 186 tỷ USD, tăng 21,7%, tương ứng tăng 33,1 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước, chiếm 73,2% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước.

Về nhập khẩu:

Tổng trị giá hàng hoá nhập khẩu của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 10/2021 đạt 12,98 tỷ USD, giảm 4,5% (tương ứng giảm 618 triệu USD về số tuyệt đối) so với kết quả thực hiện trong nửa cuối tháng 9/2021.

Trị giá nhập khẩu hàng hóa trong kỳ 1 tháng 10/2021 giảm so với kỳ 2 tháng 9/2021 chủ yếu ở một số nhóm hàng sau: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện giảm 464 triệu USD, tương ứng giảm 12,7%; điện thoại các loại & linh kiện giảm 374 triệu USD, tương ứng giảm 30,3%...

Như vậy, tính đến hết 15/10/2021, tổng trị giá nhập khẩu của cả nước đạt 256,45 tỷ USD, tăng 29,6% (tương ứng tăng 58,62 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2020.

Trong đó một số nhóm hàng tăng mạnh như: máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện tăng 8,96 tỷ USD, tương ứng tăng 18,6%; máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng khác tăng 8,65 tỷ USD, tương ứng tăng 30,9%; điện thoại các loại & linh kiện tăng 4,06 tỷ USD, tương ứng tăng 35%... so với cùng kỳ năm 2020.

Biểu đồ 2: Trị giá nhập khẩu của một số nhóm hàng lớn lũy kế từ 01/01/2021 đến 15/10/2021 và cùng kỳ năm 2020


Nguồn: Tổng cục Hải quan

Trị giá nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp FDI trong kỳ này đạt 8,5 tỷ USD, giảm 10,8% (tương ứng giảm 1,03 tỷ USD) so với kỳ 2 tháng 9/2021. Tính đến hết ngày 15/10/2021, tổng trị giá nhập khẩu của nhóm các doanh nghiệp này đạt gần 167,93 tỷ USD, tăng 32,4% (tương ứng tăng 41,08 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2020, chiếm 65,5% tổng trị giá nhập khẩu của cả nước.

Dự kiến Bài Phân tích Tình hình xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong kỳ 1 tháng 11 năm 2021 sẽ được phổ biến từ ngày 18/11/2021.
Thống kê Hải quanTình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa đầu tháng 10/2021 (từ ngày 01/10 đến ngày 15/10/2021)Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa đầu tháng 10/2021 (từ ngày 01/10 đến ngày 15/10/2021)
Tình hình xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong nửa đầu tháng 10/2021 (từ ngày 01/10 đến ngày 15/10/2021)
1.0
 
  
10/22/2021 10:00 AMSố liệu chuyên đềNoPhòng Thống KêApproved10/22/2021 9:07 AMPhòng Thống Kê
Attachment
Announcement10/22/2021 9:01 AM020030​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 27/9/2021 đến ngày 03/10/2021)​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 27/9/2021 đến ngày 03/10/2021)
​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 27/9/2021 đến ngày 03/10/2021)
2.0
 
  
10/22/2021 9:00 AMSố liệu chuyên đềNoPhòng Thống KêApproved10/22/2021 9:06 AMPhòng Thống Kê
Attachment
Announcement10/22/2021 9:00 AM020020Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 20/9/2021 đến ngày 26/9/2021)Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 20/9/2021 đến ngày 26/9/2021)
Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 20/9/2021 đến ngày 26/9/2021)
2.0
 
  
10/22/2021 9:00 AMSố liệu chuyên đềNoPhòng Thống KêApproved10/22/2021 9:05 AMPhòng Thống Kê
Attachment
Announcement10/22/2021 8:59 AM020010​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 13/9/2021 đến ngày 19/9/2021)​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 13/9/2021 đến ngày 19/9/2021)
​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 13/9/2021 đến ngày 19/9/2021)
2.0
 
  
10/22/2021 9:00 AMSố liệu chuyên đềNoPhòng Thống KêApproved10/22/2021 9:04 AMPhòng Thống Kê
Attachment
Announcement10/22/2021 8:59 AM020000​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 6/9/2021 đến ngày 12/9/2021)​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 6/9/2021 đến ngày 12/9/2021)
​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 6/9/2021 đến ngày 12/9/2021)
2.0
 
  
10/22/2021 9:00 AMSố liệu chuyên đềNoPhòng Thống KêApproved10/22/2021 9:03 AMPhòng Thống Kê
Attachment
Announcement10/22/2021 8:57 AM019990​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 30/8/2021  đến ngày 5/9/2021)​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 30/8/2021  đến ngày 5/9/2021)
​Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tuần  (từ ngày 30/8/2021  đến ngày 5/9/2021)
2.0
 
  
10/21/2021 4:00 PMPhân tích chuyên đềNoLê Tuấn DũngApproved10/21/2021 3:38 PMLê Tuấn Dũng
Announcement10/21/2021 3:38 PM019970
Untitled 1

Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 9/2021 số lượng ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký tờ khai hải quan nhập giảm 14,8% (tương ứng giảm 1.510 chiếc) so với lượng nhập khẩu trong tháng trước.

Cụ thể, lượng nhập khẩu trong tháng này là 8.669 chiếc, tương ứng đạt 197 triệu USD. Trong khi đó, ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu được Tổng cục Hải quan ghi nhận trong tháng trước đạt 10.179 chiếc với trị giá đạt 224 triệu USD.

Trong tháng 9 năm 2021, ô tô nguyên chiếc các loại được đăng ký làm thủ tục hải quan nhập khẩu vào Việt Nam chủ yếu có xuất xứ từ 3 thị trường chính là từ Inđônêxia với 3.553 chiếc; từ Thái Lan với 3.294 chiếc và từ Trung Quốc với 1.041 chiếc. Số xe nhập khẩu từ 3 thị trường này chiếm tới 91% tổng lượng xe nhập khẩu vào Việt Nam trong tháng.

Bảng: Thông tin sơ bộ ô tô nguyên chiếc các loại đăng ký nhập khẩu với cơ quan Hải quan trong tháng 9 năm 2021

Chỉ tiêu

Tháng

9/2021

Tốc độ tăng/giảm so với tháng trước (%)

Tỷ trọng (%)

Lượng

(Chiếc)

Trị giá

(USD)

Lượng

(%)

Trị giá

(%)

Lượng

(%)

Trị giá

(%)

Ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống

5.927

111.672.369

-21,2

-19,9

68,4

56,7

Ô tô trên 9 chỗ ngồi

9

267.969

0,0

92,2

0,1

0,1

Ô tô vận tải

1.879

38.802.262

-11,6

-21,7

21,7

19,7

Ô tô loại khác

854

46.216.482

46,5

38,3

9,9

23,5

Tổng cộng

8.669

196.959.082

-14,8

-11,4

100,0

100,0

(Ghi chú:* Tỷ trọng là tỷ trọng nhập khẩu từng loại ô tô trong tổng số ô tô nguyên chiếc các loại)

Xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống: trong tháng 9/2021, có 5.927 chiếc được làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam với trị giá là 112 triệu USD, chiếm 68,4% lượng ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu. Với kết quả này, số xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống nhập về Việt Nam trong tháng đã giảm mạnh 21,2% (tương đương giảm 1.593 chiếc) so với tháng trước.

Trong đó, số xe được đăng ký tờ khai nhập khẩu chủ yếu ở khu vực  cửa khẩu,cảng thành phố Hồ Chí Minh với 3.170 chiếc, giảm 18% và thành phố Hải Phòng với 2.724 chiếc, giảm 25,1% so với tháng trước.

Xe ô tô nguyên chiếc từ 9 chỗ ngồi trở xuống được đăng ký nhập khẩu trong tháng 9/2021 chủ yếu là xe xuất xứ từ thị trường Inđônêxia với 2.752 chiếc, tăng tới 66,4% nhưng xe xuất xứ từ thị trường Thái Lan với 2.665 chiếc, lại giảm 47,3% so với tháng trước .

Xe ô tô trên 9 chỗ ngồi: trong tháng 9/2021, có 9 chiếc xe ô tô trên 9 chỗ ngồi xuất xứ từ Thái Lan (7 chiếc) và Nga (2 chiếc) được làm thủ tục nhập về Việt Nam.

Xe ô tô vận tải: lượng xe ô tô tải làm thủ tục hải quan nhập khẩu vào nước ta trong tháng 9/2021 là 1.879 chiếc, với trị giá đạt 38,8 triệu USD; giảm 11,6% về lượng và giảm 21,7% về trị giá so với tháng trước.

Trong đó, có tới 801 chiếc xe có xuất xứ từ Inđônêxia, tăng 107% so với tháng trước. Tiếp theo, có 606 chiếc xuất xứ từ Thái Lan, giảm 58,2% và có 351 chiếc xuất xứ từ Trung Quốc, tăng 60,3% so với tháng trước .

Xe ô tô vận tải được đăng ký tờ khai nhập khẩu trong tháng 9/2021 chủ yếu tại khu vực cửa khẩu cảng thành phố Hồ Chí Minh với 1.125 chiếc, tăng 14,4%; Lạng Sơn với 345 chiếc, tăng 63,5% và thành phố Hải Phòng với 337 chiếc, giảm 62,9% so với tháng trước.

Xe ô tô loại khác (xe ô tô chuyên dụng): trong tháng 9/2021, các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu 854 chiếc xe chuyên dụng với trị giá khai báo 46 triệu USD, tăng 46,5% về lượng và tăng 38,3% về trị giá so với tháng trước. Trong đó, có tới 689 chiếc xuất xứ từ Trung Quốc, tăng tới 99,7% so với tháng trước và chiếm tỷ trọng 81% tổng số xe loại này nhập khẩu về Việt Nam. Ngoài ra, xe chuyên dụng nhập khẩu từ Hàn Quốc là 101 chiếc, tăng 23,2% và nhập từ Thái Lan với 24 chiếc, giảm 29,4% so với tháng trước.

Xe ô tô loại khác được đăng ký tờ khai nhập khẩu trong tháng 9/2021 chủ yếu tại khu vực cửa khẩu tỉnh Lạng Sơn với 676 chiếc, tăng tới 99,4% so với tháng trước và chiếm tỷ trọng tới 79% trong tổng số xe loại này nhập khẩu về Việt Nam

Tính đến hết tháng 9/2021, lượng ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu đạt 114.377 chiếc, tăng 71,5% so với cùng kỳ năm trước; trong đó, ô tô 9 chỗ ngồi trở xuống đạt 78.282 chiếc, tăng 57,8%; ô tô vận tải đạt 25.913 chiếc, tăng 97,7%.

Biểu đồ: Lượng nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại trong 9 tháng/2020 và 9 tháng/2021 (Đơn vị: Chiếc)


 

Linh kiện & phụ tùng ô tô: cũng theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, trong tháng 9/2021 đạt 320 triệu USD linh kiện & phụ tùng ô tô các loại được các doanh nghiệp nhập khẩu vào nước ta, trong khi đó con số này của tháng trước là 329 triệu USD. Như vậy, linh kiện & phụ tùng ô tô các loại được nhập về Việt Nam trong tháng này đã giảm nhẹ 2,9% so với tháng trước.

Các doanh nghiệp Việt Nam nhập khẩu nhóm hàng này trong tháng qua có xuất xứ rất đa dạng, chủ yếu từ Hàn Quốc với 87,6 triệu USD, từ Trung Quốc với 58 triệu USD, từ Thái Lan với 43 triệu USD, từ Nhật Bản với 34 triệu USD, từ Ấn Độ với 24 triệu USD. Tính chung, linh kiện và phụ tùng ô tô nhập khẩu từ 5 thị trường, nước xuất xứ này đạt 246 triệu USD, chiếm tỷ trọng 77% trong tổng trị giá nhập khẩu linh kiện & phụ tùng ô tô của cả nước trong tháng qua.

Như vậy, tính trong 9 tháng/2021, trị giá nhập khẩu nhóm hàng linh kiện & phụ tùng ô tô đạt 3,7 tỷ USD, tăng 39,8%, tương ứng tăng 1,05 tỷ USD so với cùng kỳ năm trước.

Thống kê Hải quanThống kê tình hình nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại và linh kiện & phụ tùng ô tô trong tháng 9 năm 2021Thống kê tình hình nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại và linh kiện & phụ tùng ô tô trong tháng 9 năm 2021
Thống kê tình hình nhập khẩu ô tô nguyên chiếc các loại và linh kiện & phụ tùng ô tô trong tháng 9 năm 2021
1.0
 
  
10/19/2021 3:00 PMSố liệu chuyên đềNoPhòng Thống KêApproved10/19/2021 2:53 PMPhòng Thống Kê
Attachment
Announcement10/19/2021 2:44 PM019960Giá bình quân xe ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu tháng 9 năm 2021Giá bình quân xe ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu tháng 9 năm 2021
Giá bình quân xe ô tô nguyên chiếc các loại nhập khẩu tháng 9 năm 2021
2.0
1 - 20Next