I. Việt Nam – Nga
Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy: nếu như từ năm 2010 trở về trước, cán cân thương mại (CCTM) của Việt Nam luôn nhập siêu trong buôn bán thị trường Nga, thì từ năm 2011, hàng hóa của nước ta đã được xuất khẩu mạnh sang thị trường này, cán cân thương mại đã nghiêng về phía Việt Nam.
Biểu đồ 1: Kim ngạch, xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam và Nga giai đoạn 2007-2011 và 7 tháng năm 2012

Nguồn: Tổng cục Hải quan
Năm 2011, Nga là đối tác thương mại lớn thứ 22 của Việt Nam (đứng thứ 22 về cả xuất khẩu và nhập khẩu). Trong 7 tháng đầu năm 2012, tổng trị giá hàng hoá trao đổi giữa Việt Nam và Nga là 1,34 tỷ USD, tăng ấn tượng 34% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, kim ngạch hàng hoá Việt Nam xuất khẩu sang Nga là 821 triệu USD, tăng mạnh 34,1% và nhập khẩu là 516 triệu USD, tăng mạnh 39%.
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, tốc độ tăng/giảm, cán cân thương mại giữa Việt Nam và Nga giai đoạn 2007-2011 và 7 tháng năm 2012
|
Năm |
Kim ngạch (triệu USD) |
Triệu USD |
Tăng/giảm năm sau so năm trước (%) |
|
XK |
NK |
Tổng |
CCTM |
XK |
NK |
Tổng |
|
N2007 |
468 |
578 |
1.046 |
-110 |
8,8 |
22,7 |
16,1 |
|
N2008 |
687 |
1.047 |
1.734 |
-360 |
46,8 |
81,2 |
65,8 |
|
N2009 |
415 |
1.415 |
1.830 |
-1.000 |
-39,6 |
35,2 |
5,5 |
|
N2010 |
830 |
999 |
1.829 |
-169 |
100,0 |
-29,4 |
0,0 |
|
N2011 |
1.287 |
694 |
1.981 |
593 |
55,2 |
-30,5 |
8,3 |
|
7T/N2012 |
821 |
516 |
1.337 |
305 |
31,1 |
39,0 |
34,0 |
Ghi chú: Tăng giảm 7 tháng năm 2012 so với 7 tháng năm 2011
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Mặt hàng lớn của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nga là điện thoại các loại & linh kiện (chiếm khoảng 40% tổng trị giá hàng hoá Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này). Ở chiều ngược lại, hai nhóm chính Việt Nam nhập khẩu từ Nga đều là nguyên liệu, cụ thể là xăng dầu và sắt thép các loại.
Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu một số nhóm hàng chính của Việt Nam với Nga năm 2010 -2011 và 7 tháng năm 2012
Đơn vị tính: Nghìn USD
|
Xuất khẩu |
|
Tên hàng |
7 tháng 2012 |
Năm 2011 |
Năm 2010 |
|
Tổng kim ngạch |
821.225 |
1.287.324 |
829.701 |
|
Điện thoại các loại & linh kiện |
350.127 |
536.093 |
|
|
Sản phẩm dệt, may |
74.999 |
106.960 |
76.063 |
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện |
59.918 |
57.954 |
19.835 |
|
Hàng thủy sản |
49.505 |
106.229 |
89.483 |
|
Cà phê |
45.776 |
54.092 |
40.228 |
|
Hàng hóa khác |
240.901 |
425.997 |
604.091 |
|
Nhập khẩu |
|
Tổng kim ngạch |
516.086 |
999.097 |
694.014 |
|
Sắt thép |
162.230 |
210.446 |
112.822 |
|
Diesel |
116.761 |
172.017 |
194.486 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng |
46.838 |
34.602 |
47.800 |
|
Phân bón |
32.383 |
95.834 |
69.779 |
|
Hàng hóa khác |
157.873 |
486.199 |
269.127 |
Nguồn: Tổng cục Hải quan
II. Việt Nam – Belarut
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong năm 2011, Belarut là đối tác thương mại lớn 55 của Việt Nam, trong đó đứng thứ 115 về xuất khẩu và thứ 37 về nhập khẩu. Cán cân thương mại của Việt Nam với Belarut luôn ở tình trạng thâm hụt.
Biểu đồ 2: Kim ngạch, xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam và Belarut giai đoạn 2007-2011 và 7 tháng năm 2012

Nguồn: Tổng cục Hải quan
Trong 7 tháng đầu năm 2012, tổng trị giá thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và Belarut là 100 triệu USD, giảm 31,7% so với cùng kỳ năm 2011. Trong đó, trị giá hàng hoá Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này là là 5 triệu USD, giảm 40,6% và nhập khẩu là 96 triệu USD, giảm 31,3%.
Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, tốc độ tăng/giảm, cán cân thương mại giữa Việt Nam và Belarut giai đoạn 2007-2011 và 7 tháng năm 2012
|
Năm |
Kim ngạch (triệu USD) |
Triệu USD |
Tăng/giảm năm sau so năm trước (%) |
|
XK |
NK |
Tổng |
CCTM |
XK |
NK |
Tổng |
|
N2007 |
10 |
65 |
75 |
-55 |
580,4 |
187,8 |
212,0 |
|
N2008 |
15 |
97 |
111 |
-82 |
45,2 |
48,0 |
47,6 |
|
N2009 |
9 |
67 |
76 |
-59 |
-41,6 |
-30,2 |
-31,7 |
|
N2010 |
14 |
86 |
100 |
-71 |
66,9 |
27,2 |
31,7 |
|
N2011 |
11 |
199 |
210 |
-188 |
-21,9 |
132,4 |
110,3 |
|
7T/N2012 |
5 |
96 |
100 |
-91 |
-40,6 |
-31,3 |
-31,7 |
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Ghi chú: Tăng giảm 7 tháng năm 2012 so với 7 tháng năm 2011
Các nhóm hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này là hàng thủy sản và gạo. Trong khi đó, Việt Nam lại nhập khẩu chủ yếu là phân bón kali của Belarut.
Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu một số nhóm hàng chính của Việt Nam với Belarut năm 2010 -2011 và 7 tháng năm 2012
Đơn vị tính: Nghìn USD
|
Xuất khẩu |
|
Tên hàng |
7 tháng 2012 |
Năm 2011 |
Năm 2010 |
|
Tổng kim ngạch |
4.508 |
11.187 |
14.323 |
|
Hàng thủy sản |
2.910 |
3.797 |
7.898 |
|
Hàng hóa khác |
1.598 |
7.390 |
6.426 |
|
Nhập khẩu |
|
Tổng kim ngạch |
95.667 |
85.739 |
199.275 |
|
Phân kali |
87.474 |
60.154 |
175.372 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng |
3.738 |
5.744 |
8.558 |
|
Hàng hóa khác |
4.456 |
19.841 |
15.345 |
Nguồn: Tổng cục Hải quan
III. Việt Nam – Kazattan
Năm 2011, Kazattan là đối tác thương mại đứng thứ 88 của Việt Nam. Cũng giống như Nga, từ năm 2011 cán cân thương mại của Việt Nam chuyển sang xuất siêu đối với thị trường này.
Biểu đồ 3: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, tốc độ tăng/giảm, cán cân thương mại giữa Việt Nam và Kazattan giai đoạn 2007-2011 và 7 tháng năm 2012

Nguồn: Tổng cục Hải quan
Tổng trị giá hàng hoá trao đổi hai chiều giữa Việt Nam và Kazattan trong 7 tháng đầu năm 2012 là 41 triệu USD, tăng 91,3% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, kim ngạch hàng hoá Việt Nam xuất khẩu sang trị trường này là 32 triệu USD, tăng gấp 2,2 lần và nhập khẩu là 9 triệu USD, tăng 27,1%.
Bảng 5: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, tốc độ tăng/giảm, cán cân thương mại giữa Việt Nam và Kazattan giai đoạn 2007-2011 và 7 tháng năm 2012
|
Năm |
Kim ngạch (triệu USD) |
Triệu USD |
Tăng/giảm năm sau so năm trước (%) |
|
XK |
NK |
Tổng |
CCTM |
XK |
NK |
Tổng |
|
N2007 |
5 |
29 |
35 |
-24 |
182,7 |
90,2 |
100,6 |
|
N2008 |
15 |
38 |
53 |
-24 |
165,3 |
30,6 |
51,9 |
|
N2009 |
14 |
82 |
96 |
-68 |
-3,8 |
115,0 |
82,1 |
|
N2010 |
15 |
29 |
44 |
-13 |
10,8 |
-65,1 |
-54,1 |
|
N2011 |
36 |
12 |
49 |
24 |
134,3 |
-56,5 |
10,6 |
|
7T/N2012 |
32 |
9 |
41 |
24 |
121,8 |
27,1 |
91,3 |
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Các nhóm hàng xuất nhập khẩu chính: Trong khi Việt Nam xuất khẩu sang Kazattan điện thoại các loại & linh kiện và hàng thủy sản là chủ yếu thì các mặt hàng được nhập khẩu từ thị trường này lại là sắt thép các loại và kim loại thường.
Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu một số nhóm hàng chính của Việt Nam với Kazattan năm 2010 -2011 và 7 tháng năm 2012
Đơn vị tính: Nghìn USD
|
Xuất khẩu |
|
Tên hàng |
7 tháng 2012 |
Năm 2011 |
Năm 2010 |
|
Tổng kim ngạch |
32.385 |
36.257 |
15.476 |
|
Điện thoại các loại & linh kiện |
18.517 |
10.630 |
0 |
|
Hàng thủy sản |
3.653 |
7.809 |
5.518 |
|
Hàng hóa khác |
10.215 |
17.818 |
9.957 |
|
Nhập khẩu |
|
Tổng kim ngạch |
8.799 |
28.513 |
12.409 |
|
Kim loại thường |
3.635 |
2.837 |
3.827 |
|
Sắt thép |
3.389 |
20.175 |
6.941 |
|
Hàng hóa khác |
1.775 |
5.502 |
1.641 |
Nguồn: Tổng cục Hải quan