Hải quan Việt Nam
Tìm kiếm thông tin hoạt động:
Tìm!
Liên kết đến dịch vụ thư điện tử
Danh muc Hang hoa XNK Viet nam 2012 theo Thong tu 156
Tra cứu văn bản quy phạm pháp luật
Hộp thư phản ánh cải cách hành chính và chống tiêu cực
Logo liên kết sang ứng dụng email nghành Hải quan
Tài liệu Đào tạo & phát triển, Quản lý nguồn nhân lực, Đạo đức & liêm chính Hải quan ASEAN
Xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa giữa Việt Nam và 3 nước Liên minh Hải quan Nga, Kazattan và Belarut trong 7 tháng năm 2012
Thống kê Hải quan - 17/08/2012 3:00 PM

I.     Việt Nam – Nga

Số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan cho thấy: nếu như từ năm 2010 trở về trước, cán cân thương mại (CCTM) của Việt Nam luôn nhập siêu trong buôn bán thị trường Nga, thì từ năm 2011, hàng hóa của nước ta đã được xuất khẩu mạnh sang thị trường này, cán cân thương mại đã nghiêng về phía Việt Nam.

Biểu đồ 1: Kim ngạch, xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam và Nga giai đoạn 2007-2011 và 7 tháng năm 2012

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Năm 2011, Nga là đối tác thương mại lớn thứ 22 của Việt Nam (đứng thứ 22 về cả xuất khẩu và nhập khẩu). Trong 7 tháng đầu năm 2012, tổng trị giá hàng hoá trao đổi giữa Việt Nam và Nga là 1,34 tỷ USD, tăng ấn tượng 34% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, kim ngạch hàng hoá Việt Nam xuất khẩu sang Nga là 821 triệu USD, tăng mạnh 34,1% và nhập khẩu là 516 triệu USD, tăng mạnh 39%.

Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, tốc độ tăng/giảm, cán cân thương mại  giữa Việt Nam và Nga giai đoạn 2007-2011 và 7 tháng năm 2012

 

Năm

Kim ngạch (triệu USD)

Triệu USD

Tăng/giảm năm sau so năm trước (%)

XK

NK

Tổng

CCTM

XK

NK

Tổng

N2007

468

578

1.046

-110

8,8

22,7

16,1

N2008

687

1.047

1.734

-360

46,8

81,2

65,8

N2009

415

1.415

1.830

-1.000

-39,6

35,2

5,5

N2010

830

999

1.829

-169

100,0

-29,4

0,0

N2011

1.287

694

1.981

593

55,2

-30,5

8,3

7T/N2012

821

516

1.337

305

31,1

39,0

34,0

Ghi chú: Tăng giảm 7 tháng năm 2012 so với 7 tháng năm 2011

Nguồn: Tổng cục Hải quan

 

Mặt hàng lớn của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Nga là điện thoại các loại & linh kiện (chiếm khoảng 40% tổng trị giá hàng hoá Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này). Ở chiều ngược lại, hai nhóm chính Việt Nam nhập khẩu từ Nga đều là nguyên liệu, cụ thể là xăng dầu và sắt thép các loại.      

Bảng 2: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu một số nhóm hàng chính của Việt Nam với Nga năm 2010 -2011 và 7 tháng năm 2012

Đơn vị tính: Nghìn USD

 

Xuất khẩu

Tên hàng

7 tháng 2012

Năm 2011

Năm 2010

Tổng kim ngạch

821.225

1.287.324

829.701

Điện thoại các loại & linh kiện

350.127

536.093

 

Sản phẩm dệt, may

74.999

106.960

76.063

Máy vi tính, sản phẩm điện tử & linh kiện

59.918

57.954

19.835

Hàng thủy sản

49.505

106.229

89.483

Cà phê

45.776

54.092

40.228

Hàng hóa khác

240.901

425.997

604.091

Nhập khẩu

Tổng kim ngạch

516.086

999.097

694.014

Sắt thép

162.230

210.446

112.822

Diesel

116.761

172.017

194.486

Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng

46.838

34.602

47.800

Phân bón

32.383

95.834

69.779

Hàng hóa khác

157.873

486.199

269.127

Nguồn: Tổng cục Hải quan

 

II.       Việt Nam – Belarut

Theo số liệu của Tổng cục Hải quan, trong năm 2011, Belarut là đối tác thương mại lớn 55 của Việt Nam, trong đó đứng thứ 115 về xuất khẩu và thứ 37 về nhập khẩu. Cán cân thương mại của Việt Nam với Belarut luôn ở tình trạng thâm hụt.

Biểu đồ 2: Kim ngạch, xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại giữa Việt Nam và Belarut giai đoạn 2007-2011 và 7 tháng năm 2012

Nguồn: Tổng cục Hải quan

 

Trong 7 tháng đầu năm 2012, tổng trị giá thương mại hàng hoá giữa Việt Nam và Belarut là 100 triệu USD, giảm 31,7% so với cùng kỳ năm 2011. Trong đó, trị giá hàng hoá Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này là là 5 triệu USD, giảm 40,6% và nhập khẩu là 96 triệu USD, giảm 31,3%.

Bảng 3: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, tốc độ tăng/giảm, cán cân thương mại  giữa Việt Nam và Belarut giai đoạn 2007-2011 và 7 tháng năm 2012

 

Năm

Kim ngạch (triệu USD)

Triệu USD

Tăng/giảm năm sau so năm trước (%)

XK

NK

Tổng

CCTM

XK

NK

Tổng

N2007

10

65

75

-55

580,4

187,8

212,0

N2008

15

97

111

-82

45,2

48,0

47,6

N2009

9

67

76

-59

-41,6

-30,2

-31,7

N2010

14

86

100

-71

66,9

27,2

31,7

N2011

11

199

210

-188

-21,9

132,4

110,3

7T/N2012

5

96

100

-91

-40,6

-31,3

-31,7

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Ghi chú: Tăng giảm 7 tháng năm 2012 so với 7 tháng năm 2011

Các nhóm hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này là hàng thủy sản và gạo. Trong khi đó, Việt Nam lại nhập khẩu chủ yếu là phân bón kali của Belarut.

Bảng 4: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu một số nhóm hàng chính của Việt Nam với Belarut năm 2010 -2011 và 7 tháng năm 2012

Đơn vị tính: Nghìn USD

Xuất khẩu

Tên hàng

7 tháng 2012

Năm 2011

Năm 2010

Tổng kim ngạch

4.508

11.187

14.323

Hàng thủy sản

2.910

3.797

7.898

Hàng hóa khác

1.598

7.390

6.426

Nhập khẩu

Tổng kim ngạch

95.667

85.739

199.275

Phân kali

87.474

60.154

175.372

Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng

3.738

5.744

8.558

Hàng hóa khác

4.456

19.841

15.345

Nguồn: Tổng cục Hải quan

III.      Việt Nam – Kazattan

Năm 2011, Kazattan là đối tác thương mại đứng thứ 88 của Việt Nam. Cũng giống như Nga, từ năm 2011 cán cân thương mại của Việt Nam chuyển sang xuất siêu đối với thị trường này.  

Biểu đồ 3: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, tốc độ tăng/giảm, cán cân thương mại  giữa Việt Nam và Kazattan giai đoạn 2007-2011 và 7 tháng năm 2012

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Tổng trị giá hàng hoá trao đổi hai chiều giữa Việt Nam và Kazattan trong 7 tháng đầu năm 2012 là 41 triệu USD, tăng 91,3% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, kim ngạch hàng hoá Việt Nam xuất khẩu sang trị trường này là 32 triệu USD, tăng gấp 2,2 lần và nhập khẩu là 9 triệu USD, tăng 27,1%.

Bảng 5: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu, tốc độ tăng/giảm, cán cân thương mại  giữa Việt Nam và Kazattan giai đoạn 2007-2011 và 7 tháng năm 2012

 

Năm

Kim ngạch (triệu USD)

Triệu USD

Tăng/giảm năm sau so năm trước (%)

XK

NK

Tổng

CCTM

XK

NK

Tổng

N2007

5

29

35

-24

182,7

90,2

100,6

N2008

15

38

53

-24

165,3

30,6

51,9

N2009

14

82

96

-68

-3,8

115,0

82,1

N2010

15

29

44

-13

10,8

-65,1

-54,1

N2011

36

12

49

24

134,3

-56,5

10,6

7T/N2012

32

9

41

24

121,8

27,1

91,3

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Các nhóm hàng xuất nhập khẩu chính: Trong khi Việt Nam xuất khẩu sang Kazattan điện thoại các loại & linh kiện và hàng thủy sản là chủ yếu thì các mặt hàng được nhập khẩu từ thị trường này lại là sắt thép các loại và kim loại thường.

Bảng 6: Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu một số nhóm hàng chính của Việt Nam với Kazattan năm 2010 -2011 và 7 tháng năm 2012

Đơn vị tính: Nghìn USD

Xuất khẩu

Tên hàng

7 tháng 2012

Năm 2011

Năm 2010

Tổng kim ngạch

32.385

36.257

15.476

Điện thoại các loại & linh kiện

18.517

10.630

0

Hàng thủy sản

3.653

7.809

5.518

Hàng hóa khác

10.215

17.818

9.957

Nhập khẩu

Tổng kim ngạch

8.799

28.513

12.409

Kim loại thường

3.635

2.837

3.827

Sắt thép

3.389

20.175

6.941

Hàng hóa khác

1.775

5.502

1.641

Nguồn: Tổng cục Hải quan

Thống kê Hải quan
Tin liên quan:
 
0 Tin cũ hơn
0 Mới nhất
© Bản quyền 2008 Tổng cục Hải Quan
Số phép số: 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/3/2007
Địa chỉ: Lô E, Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, Hà Nội
Điện thoại: +84.04.44520606 - ext: 8624. Email: webmaster@customs.gov.vn