Thứ trưởng Bộ Công thương Nguyễn Thành Biên vừa ký ban hành Thông tư số 23/2012/TT-BCT ngày 07/8/2012 quy định việc áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động đối với một số sản phẩm thép.
Sản phẩm thép nhập khẩu trong trường hợp hàng tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh; Hàng nhập khẩu phi mậu dịch và hàng nhập khẩu để trực tiếp phục vụ sản xuất, gia công (kể cả hàng nhập khẩu để lắp ráp, sửa chữa, bảo hành không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này và được thực hiện theo các quy định quản lý hiện hành.
Giấy phép nhập khẩu tự động do Bộ Công Thương cấp cho thương nhân dưới hình thức xác nhận đơn đăng ký nhập khẩu cho mỗi lô hàng. Giấy phép nhập khẩu tự động có giá trị thực hiện trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bộ Công Thương xác nhận.
Sản phẩm thép áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động thuộc Chương 72: Sắt và thép, gồm các mã hàng sau:
- Mã hàng 7209: Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, cán nguội (ép nguội), chưa dát phủ, mạ hoặc tráng.
- Mã hàng 7210: Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim được cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên, đã phủ, mạ hoặc tráng.
- Mã hàng 7211: Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, chưa phủ, mạ hoặc tráng.
- Mã hàng 7212: Các sản phẩm sắt hoặc thép không hợp kim cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm, đã phủ, mạ hoặc tráng.
- Mã hàng 7213: Sắt hoặc thép không hợp kim, dạng thanh và que, dạng cuộn cuốn không đều, được cán nóng.
- Mã hàng 7214: Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác, mới chỉ qua rèn, cán nóng, kéo nóng hoặc ép đùn nóng, kể cả công đoạn xoắn sau khi cán.
- Mã hàng 7215: Sắt hoặc thép không hợp kim ở dạng thanh và que khác.
- Mã hàng 7219: Các sản phẩm của thép không gỉ cán phẳng, có chiều rộng từ 600mm trở lên.
- Mã hàng 7220: Các sản phẩm thép không gỉ được cán phẳng, có chiều rộng dưới 600mm.
Sản phẩm thép áp dụng chế độ cấp giấy phép nhập khẩu tự động thuộc Chương 73: Các sản phẩm bằng sắt hoặc thép, gồm mã hàng sau:
- Mã hàng 7306: Các loại ống, ống dẫn và thanh hình có mặt cắt rỗng khác, bằng sắt hoặc thép (ví dụ, nối mở, hàn, tán đinh hoặc ghép bằng cách tương tự).
Khi làm thủ tục nhập khẩu, thương nhân phải nộp cho cơ quan Hải quan Giấy phép nhập khẩu tự động đã được Bộ Công Thương xác nhận hoặc xuất trình kèm theo phiếu trừ lùi (trường hợp hàng hoá nhập khẩu được xác nhận theo thời gian) cùng với bộ hồ sơ nhập khẩu theo quy định hiện hành và phải tuân thủ các quy định hiện hành về cửa khẩu thông quan hàng hoá, chính sách mặt hàng nhập khẩu, hàng hoá quản lý chuyên ngành và hàng hoá kinh doanh có điều kiện.
Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép nhập khẩu tự động bao gồm: Đơn đăng ký nhập khẩu tự động, Hợp đồng nhập khẩu; Hoá đơn thương mại; L/C hoặc chứng từ thanh toán hoặc Giấy xác nhận thanh toán qua ngân hàng (có kèm Giấy đề nghị xác nhận thanh toán qua ngân hàng); Vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải của lô hàng. Trường hợp hàng hoá nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, nhập khẩu từ các khu phi thuế quan, thương nhân không phải nộp vận tải đơn hoặc chứng từ vận tải nhưng phải nộp báo cáo tình hình thực hiện nhập khẩu của đơn đăng ký nhập khẩu đã được xác nhận lần trước theo mẫu quy định.
Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp trong thời hạn bảy (07) ngày làm việc, kể từ ngày Cơ quan cấp Giấy phép nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ của thương nhân. Trường hợp thương nhân có đăng ký hồ sơ cấp Giấy phép nhập khẩu tự động qua hệ thống mạng Internet thì Giấy phép nhập khẩu tự động được cấp trong thời hạn 05 ngày làm việc.
Ngoài ra, Thông tư cũng quy định cơ quan cấp giấy phép nhập khẩu tự động, việc đăng ký hồ sơ thương nhân và đăng ký cấp Giấy phép nhập khẩu tự động qua mạng Internet.
Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 9 năm 2012./.