Trang chủ  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH

Quy định mới về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Đức Thành  22/10/2010 11:00 AM

Thứ trưởng Bộ Tài chính Đỗ Hoàng Anh Tuấn vừa ký ban hành Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ.

Đối tượng áp dụng là người bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ (tổ chức, hộ, cá nhân Việt Nam kinh doanh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc bán ra nước ngoài; Tổ chức, cá nhân người nước ngoài kinh doanh bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam hoặc sản xuất kinh doanh ở Việt Nam bán hàng ra nước ngoài; Tổ chức, hộ, cá nhân Việt Nam hoặc tổ chức, cá nhân nước ngoài không kinh doanh nhưng có bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ tại Việt Nam); Tổ chức nhận in hoá đơn; Tổ chức, cá nhân mua hàng hoá, dịch vụ; Cơ quan quản lý thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc in, phát hành và sử dụng hoá đơn.

Thông tư quy định có 5 loại hóa đơn gồm: Hoá đơn giá trị gia tăng; Hoá đơn bán hàng ; Hoá đơn xuất khẩu;  Hoá đơn khác; Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…Trong đó, hoá đơn giá trị gia tăng là hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội địa dành cho các tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ. Hoá đơn bán hàng là hoá đơn bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ trong nội thành dành cho các tổ chức, cá nhân khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan khi bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ sử dụng hoá đơn bán hàng, trên hoá đơn ghi rõ “Dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan”. Hoá đơn xuất khẩu là hoá đơn dùng trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài, xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu, hình thức và nội dung theo thông lệ quốc tế và quy định của pháp luật về thương mại. Hoá đơn khác gồm: tem, vé, thẻ, phiếu thu tiền bảo hiểm...; Phiếu thu tiền cước vận chuyển hàng không, chứng từ thu cước phí vận tải quốc tế, chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng…có hình thức và nội dung được lập theo thông lệ quốc tế và các quy định của pháp luật có liên quan.

Hoá đơn được thể hiện bằng các hình thức như hoá đơn tự in, hoá đơn điện tử và hoá đơn đặt in. Các chứng từ được in, phát hành, sử dụng và quản lý như hoá đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý…

*Các đối tượng được tạo hóa đơn tự in, gồm:

- Các doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp được tạo hóa đơn tự in kể từ khi có mã số thuế gồm: DN được thành lập theo quy định của pháp luật trong khu công nghiệp, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Các đơn vị sự nghiệp công lập có sản xuất, kinh doanh theo quy định của pháp luật; DN có mức vốn điều lệ từ 5 tỷ đồng trở lên tính theo số vốn đã thực góp đến thời điểm thông báo phát hành hóa đơn.

- Tổ chức kinh doanh đang hoạt động không thuộc các trường hợp trên được tự in hóa đơn nếu có đủ các điều kiện: Đã được cấp mã số thuế; Có doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ; Có hệ thống thiết bị đảm bảo cho việc in và lập hóa đơn; Là đơn vị kế toán theo quy định của Luật Kế toán và có phần mềm bán hàng hóa, dịch vụ gắn liền với phần mềm kế toán, đảm bảo dữ liệu của hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ được tự động chuyển vào phần mềm kế toán tại thời điểm lập hóa đơn; Không bị xử phạt VPPL về thuế…Các tổ chức trước khi tạo hóa đơn phải ra quyết định áp dụng hóa đơn tự in gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp và chịu trách nhiệm về quyết định này.

* Các đối tượng được tạo hóa đơn điện tử: Hoá đơn điện tử được khởi tạo, lập, xử lý trên hệ thống máy tính của tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế khi bán hàng hoá, dịch vụ và được lưu trữ trên máy tính của các bên theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và được sử dụng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.

*Các đối tượng được tạo hóa đơn đặt in, gồm: Cục Thuế; Tổ chức kinh doanh: hộ và cá nhân kinh doanh có mã số thuế (không bao gồm hộ, cá nhân nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp).

Thông tư cũng nêu rõ, đối với số hóa đơn đã mua hoặc đã tự in nhưng chưa sử dụng hết, nếu tổ chức, hộ cá nhân kinh doanh không có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì thực hiện hủy hóa đơn và tiến hành tạo hóa đơn, thông báo phát hành hóa đơn mới.Trường hợp có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký với cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được tiếp tục sử dụng đến hết ngày 31/3/2011. Thời hạn gửi đăng ký chậm nhất là ngày 20/1/2011. Đến hết ngày 31/3/2011, tổ chức, hộ, cá nhân chưa sử dụng hết hóa đơn thì thực hiện tiêu hủy hóa đơn.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2011 và thay thế các Thông tư số: 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2002 về việc in, phát hành, sử dụng và quản lý hoá đơn, Thông tư số 99/2003/TT-BTC ngày 23/10/2003 về sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC, Thông tư số 16/2010/TT-BTC ngày 01/02/2010 về sửa đổi bổ sung Thông tư số 120/2002/TT-BTC.

Liên kết
Link tới Tài khoản các cửa khẩu làm thủ tục XNK của ngành hải quan
Đường dây nóng chống gian lận thương mại
Liên kết tới Thống kê Hải quan
Bao Hai quan dien tu (Phien ban thu nghiem)
Nhận dạng động vật hoang dã
Đường dây nóng về quản lý rủi ro
Truy cập mail ngành Hải quan
Tài liệu đối thoại doanh nghiệp Hàn Quốc 2013
Hỏi đáp về Nghị định 83/2013/NĐ-CP
Trang chủ  |  Giới thiệu  |  Trợ giúp  |  Sitemap  |  Liên hệ  |  ENGLISH
©Bản quyền 2005-2013 Tổng cục Hải quan (General Department of Vietnam Customs)
Địa chỉ: Lô E3 - Đường Dương Đình Nghệ, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội   -   Điện thoại: (+844) 39440833 (ext: 8623)   -   Email: webmaster@customs.gov.vn
Số phép số 97/GP-BC do Bộ Văn hóa - Thông tin (nay là Bộ Thông tin & Truyền thông) cấp ngày 13/03/2007
Ghi chú: phải ghi rõ "Nguồn: Tổng cục Hải quan" và liên kết đến nội dung gốc khi phát hành lại thông tin từ Cổng thông tin Điện tử Hải quan