Hướng dẫn của APEC dành cho các cơ quan Hải quan thành viên về thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại biên giới

Các mối đe dọa nghiêm trọng đối với sức khỏe và sự an toàn của xã hội của hàng giả, hàng nhái đòi hỏi các cơ quan Hải quan APEC thúc đẩy hơn nữa vai trò của mình trong việc thực thi có hiệu quả hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại biên giới, góp phần thúc đẩy thương mại, đầu tư và đảm bảo tăng trưởng kinh tế cho khu vực Châu Á Thái Bình Dương.

Tiếp theo và trên cơ sở của tài liệu “Hướng dẫn mẫu của APEC về giảm thiểu buôn bán hàng giả, hàng nhái” được thông qua tại Cuộc họp Bộ trưởng APEC năm 2005, tài liệu “Hướng dẫn của APEC về thực thi có hiệu quả hoạt động bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ tại biên giới” được APEC giới thiệu nhằm cung cấp các quy trình và thông lệ cần được cơ quan Hải quan các nước thành viên duy trì thực hiện để đạt được mục tiêu trên.

Tài liệu này tập trung vào các nội dung sau:

1. Hải quan các nước thành viên APEC tăng cường kiểm soát biên giới

            Các nước được khuyến nghị tối thiểu nên áp dụng các quy định của Phần 4 (Điều 51-60) - Hiệp định TRIPS về các yêu cầu đặc biệt liên quan đến các biện pháp tại biên giới.

            Ngoài quy định tối thiểu đối với hàng hóa xuất khẩu, việc thực thi bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ nên được mở rộng áp dụng đối với hàng nhập khẩu, quá cảnh, chuyển tải và trong Khu Thương mại tự do. Hàng hóa thương mại gửi qua các bưu kiện nhỏ, như hàng mua qua mạng, cũng cần được điều chỉnh bởi các quy định về thực thi IPR tại biên giới.

            Cơ quan hải quan có thể căn cứ vào đơn yêu cầu của chủ sở hữu quyền hoặc chủ động đình chỉ việc thông quan hàng hóa có nghi ngờ là hàng giả/hàng nhái.

2. Tăng tính hiệu quả của việc áp dụng các thủ tục cho việc ngừng thông quan hàng hóa nghi ngờ là hàng giả/hàng nhái và thủ tục xử lý vi phạm

            Hải quan các nước thành viên được khuyến nghị như sau:

- Các thủ tục đình chỉ thông quan hàng hóa có nghi ngờ là hàng giả/hàng nhái cần được đơn giản hóa.

- Tránh việc các yêu cầu về việc nộp thông tin và chứng cứ của chủ sở hữu quyền gây gánh nặng và tốn kém chi phí cho chủ sở hữu quyền.

- Ứng dụng công nghệ thông tin vào các quy trình, thủ tục.

- Cần quy định thời hạn hiệu lực hợp lý đối với hồ sơ đề nghị nhằm đảm bảo quyền lợi của chủ sở hữu quyền và thông báo cho người nộp đơn đề nghị về việc hồ sơ của họ có được chấp nhận không trong khoảng thời gian hợp lý.

- Sau khi ngừng thông quan đối với hàng hóa có nghi ngờ vi phạm, cơ quan hải quan cần thông báo ngay cho người xuất khẩu/nhập khẩu và chủ sở hữu quyền các thông tin chi tiết của hàng hóa và số lượng hàng hóa để các bên liên quan tới kiểm tra hàng hóa nghi ngờ vi phạm. Cần quy định thời gian hợp lý để các bên liên quan thực hiện việc kiểm tra hàng hóa nghi ngờ vi phạm.

- Sau khi chủ sở hữu quyền cung cấp các bằng chứng xác đáng về việc vi phạm, cơ quan hải quan cần đưa ra quyết định xử lý trong một thời hạn hợp lý theo quy định cụ thể.

3. Tăng cường năng lực của Hải quan các nước thành viên APEC để thực hiện có hiệu quả hoạt động kiểm soát biên giới

            Về cơ cấu tổ chức, cơ quan hải quan nên hợp tác với các chủ sở hữu quyền thông qua việc thành lập các đơn vị phụ trách về thực thi IPR tại biên giới và công khai đầu mối liên lạc của các đơn vị này.

            Về việc áp dụng công nghệ tiên tiến, cơ quan hải quan nên xây dựng cơ sở dữ liệu điện tử lưu trữ các thông tin về các đơn đề nghị và các trường hợp bị đình chỉ. Cán bộ hải quan có thể truy cập hệ thống này từ trụ sở và từ các đơn vị địa phương. Việc kiểm tra hàng hóa cần được thực hiện trên cơ sở phân tích rủi ro và ứng dụng các kỹ thuật, thông lệ hiện đại, tiên tiến trong việc xác định hàng hóa có nghi vấn.

            Về việc hợp tác với các chủ sở hữu quyền, cơ quan hải quan cần hợp tác với các chủ sở hữu quyền trong việc trao đổi thông tin và đào tạo cho cán bộ hải quan.

4. Hợp tác với các tổ chức khác

            Hải quan các nước APEC được khuyến khích thúc đẩy hợp tác lẫn nhau trong việc trao đổi số liệu thống kê về các trường hợp vi phạm, phân tích các xu hướng vi phạm gần đây, và thông tin về các trường hợp cụ thể. Chia sẻ kinh nghiệm và thông lệ cũng là một kênh hữu ích thúc đẩy hoạt động kiểm soát.

            Bên cạnh đó, cơ quan hải quan nên hợp tác và tích cực trao đổi thông tin với các cơ quan, tổ chức trong nước khác; hợp tác với các tổ chức quốc tế như WCO, các ngân hàng phát triển hỗ trợ hoạt động xây dựng năng lực; và áp dụng các công cụ do các tổ chức quốc tế xây dựng, như Mạng kiểm soát Hải quan toàn cầu CEN của WCO, giúp tăng cường tính hiệu lực của hoạt động kiểm soát biên giới.

5. Đảm bảo tính minh bạch và Nâng cao nhận thức của cộng đồng

Hải quan các nước nên cung cấp đầy đủ nhất có thể các quy trình thủ tục kiểm soát biên giới trên mạng internet. Cơ quan hải quan cần đảm bảo rằng các bên liên quan chính trong dây chuyền cung ứng như chủ sở hữu quyền, người xuất khẩu, nhập khẩu, nhà sản xuất, đại lý hải quan, người vận chuyển hiểu về các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật và nắm được quy trình thủ tục kiểm soát của hải quan thông qua các hội thảo, cuộc họp, phương tiện thông tin đại chúng, tờ rơi, tài liệu hướng dẫn.

Phòng Hợp tác Hội nhập - Vụ HTQT
Tổng cục Hải Quan Việt Nam
Địa chỉ: 162 - Nguyễn Văn Cừ, Quận Long Biên, Hà Nội