Thông báo về việc điều chỉnh số liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu năm 2011

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 của Thông tư số 168/2011/TT-BTC ngày 21/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Thống kê nhà nước về hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, Thống kê Hải quan đã tiến hành điều chỉnh không thường xuyên số liệu xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam năm 2011. Lần điều chỉnh số liệu không thường xuyên này đối với số liệu năm 2011 được thực hiện do:

- Sự thay đổi về danh mục phân loại: Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong thống kê của Việt Nam được phân loại theo danh mục biểu thuế xuất khẩu, danh mục biểu thuế nhập khẩu hiện hành. Từ năm 2012, danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và các danh mục biểu thuế xuất khẩu, danh mục biểu thuế nhập khẩu quy định mã số của mặt hàng gồm 8 chữ số, thay vì 10 chữ số như trước đây. Điều này đã dẫn đến sự thay đổi về phạm vi trong thống kê của nhóm/mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu.

Trước sự thay đổi này, Thống kê Hải quan đã tiến hành rà soát lại phạm vi của các nhóm hàng xuất khẩu/nhập khẩu cũng như lấy ý kiến góp ý đối với thay đổi về danh mục mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu trong các biểu báo cáo của Tổng cục Hải quan tới các đơn vị chức năng thuộc Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch Đầu tư, Tổng cục Thống kê, Ngân hàng Nhà nước và đã nhận được sự đồng ý của các bộ, ngành liên quan nói trên.

Để đảm bảo tính so sánh của số liệu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo thời gian, những thay đổi này cũng được cập nhật, bổ sung đối với số liệu của năm 2011. Do đó, số liệu năm 2011 sơ bộ đã phổ biến tại chuyên mục “Thống kê Hải quan” có sự thay đổi so với số liệu trong lần điều chỉnh này. Số liệu này sau khi được điều chỉnh là số chính thức của năm 2011. Thống kê Hải quan thông tin tới người sử dụng số liệu một số nhóm hàng xuất khẩu, nhập khẩu có sự thay đổi lớn về trị giá USD như sau:

Bảng: Một số nhóm hàng xuất khẩu, nhập khẩu có sự thay đổi lớn về trị giá trong lần điều chỉnh đối với số liệu năm 2011

Trị giá: Triệu USD

Stt

Tên nhóm hàng

Số liệu sơ bộ

Số liệu điều chỉnh

Chênh lệch số liệu

Diễn giải

(a)

(b)

(1)

(2)

(3)=(2)-(1)

(c)

A. Nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu

1

Quặng và khoáng sản khác

216

232

16

 

Số liệu điều chỉnh bổ sung thêm vào phạm vi thống kê các nhóm có mã HS "25.03, 25.04, 25.06, 25.09, 25.11" từ nhóm "Hàng hóa khác"

2

Hóa chất

250

367

116

Số liệu điều chỉnh bổ sung thêm vào phạm vi thống kê một số phân nhóm thuộc mã HS "29.22" lấy từ nhóm "Hàng hóa khác"

3

Sản phẩm từ cao su

393

338

-55

Số liệu điều chỉnh loại ra khỏi phạm vi thống kê một số phân nhóm thuộc các nhóm HS "40.11, 40.12, 40.13" và chuyển vào nhóm "Phương tiện vận tải & phụ tùng"

4

Điện thoại các loại và linh kiện

6886

6397

-489

Số liệu điều chỉnh loại một số phân nhóm thuộc nhóm HS "90.06" ra khỏi phạm vi thống kê của nhóm hàng "Điện thoại các loại & linh kiện" và chuyển vào nhóm "Máy ảnh, máy quay phim & linh kiện"

5

Máy ảnh, máy quay phim và linh kiện

199

702

504

Số liệu điều chỉnh:
- Bổ sung thêm các phân nhóm thuộc các nhóm HS "85.25, 90.02, 90.07" từ nhóm "Hàng hóa khác" vào phạm vi thống kê của nhóm hàng này.
- Bổ sung thêm một số phân nhóm thuộc nhóm HS "90.06" của nhóm "Điện thoại các loại & linh kiện" chuyển sang.

6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

4160

4366

205

Số liệu điều chỉnh:
- Loại ra khỏi phạm vi thống kê một số phân nhóm thuộc các nhóm HS "84.82, 85.11, 90.27" và chuyển vào nhóm "Phương tiện vận tải và phụ tùng".
- Bổ sung vào phạm vi thống kê một số phân nhóm thuộc mã HS " 90.29" lấy từ nhóm "Hàng hóa khác"

7

Dây điện và dây cáp điện

1538

442

-1,095

Số liệu điều chỉnh loại ra khỏi phạm vi thống kê một số phân nhóm thuộc nhóm HS "85.44" và chuyển vào nhóm "Phương tiện vận tải & phụ tùng"

8

Phương tiện vận tải và phụ tùng

2354

3464

1110

Số liệu điều chỉnh:


- Bổ sung thêm một số phân nhóm thuộc các nhóm "40.11, 40.12, 40.13, 84.07, 84.08, 84.09, 84.15, 84.83, 85.07,  85.12, 85.44, 87.12, 91.04, 94.01 (lấy từ nhóm "Hàng hóa khác")

- Bổ sung thêm một số phân nhóm thuộc các nhóm HS "84.82, 85.11, 90.27" của nhóm "Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng" chuyển sang

- Loại ra khỏi phạm vi một số nhóm hàng thuộc nhóm 73.18, 73.20 và đưa vào "Hàng hóa khác"

B. Nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu

1

Sản phẩm từ cao su

402

435

33

Số liệu điều chỉnh bổ sung một số mã hàng lấy từ các mặt hàng khác

2

Điện thoại các loại và linh kiện

2593

2721

128

Số liệu điều chỉnh:
- Loại một số phân nhóm thuộc nhóm HS "90.06" ra khỏi phạm vi thống kê của nhóm hàng "Điện thoại các loại & linh kiện" và chuyển vào nhóm "Máy ảnh, máy quay phim & linh kiện"
- Bổ sung vào phạm vi thống kê một số phân nhóm thuộc nhóm HS "85.17, 85.23" lấy từ nhóm "Hàng hóa khác"

3

Dây điện và dây cáp điện

640

553

-86

Số liệu điều chỉnh loại ra khỏi phạm vi thống kê một số phân nhóm thuộc nhóm HS "8544" và chuyển vào nhóm "Phương tiện vận tải & phụ tùng"

4

Linh kiện, phụ tùng ô tô

2075

2038

-37

Số liệu điều chỉnh:
- Loại ra khỏi phạm vi thống kê một số phân nhóm thuộc các nhóm HS "40.12" và đưa vào nhóm "Sản phẩm cao su"
- Loại ra khỏi phạm vi thống kê một số phân nhóm thuộc các nhóm HS "90.29" và chuyển vào nhóm "Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng"
- Bổ sung thêm vào phạm vi thống kê phân nhóm thuộc nhóm "83.01" lấy từ nhóm "Hàng hóa khác"

5

Linh kiện, phụ tùng xe máy

1116

740

-376

Số liệu điều chỉnh loại một số mã hàng sang các mặt hàng khác

6

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

1073

1341

268

Số liệu điều chỉnh:
- Bổ sung thêm một số phân nhóm thuộc các nhóm "40.11, 40.12, 40.13, 84.07, 84.08, 84.09, 84.15, 84.83, 85.07,  85.12, 85.44, 87.12, 91.04, 94.01 (lấy từ nhóm "Hàng hóa khác")
- Bổ sung thêm một số phân nhóm thuộc các nhóm HS "84.82, 85.11, 90.27" của nhóm "Máy móc, thiết bị, dụng cụ & phụ tùng" chuyển sang
- Loại ra khỏi phạm vi một số nhóm hàng thuộc nhóm 73.18, 73.20 và đưa vào "Hàng hóa khác"

Ghi chú: Để biết mô tả của các mã HS nêu trên, người sử dụng số liệu thống kê tham khảo Biếu thuế xuất khẩu, nhập khẩu ưu đãi ban hành theo Thông tư số 184/2010/TT-BTC ngày 15/11/2009 của Bộ Tài chính.

Về cơ bản, việc điều chỉnh này không ảnh hưởng đến số tổng kim ngạch hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của năm 2011 đã được phổ biến trước đây mà chỉ thay đổi do phân tổ lại giữa các nhóm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Số liệu điều chỉnh của năm 2011 được cập nhật tại chuyên mục “Thống kê Hải quan”, phần “Hệ thống bảng biểu thống kê hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (định dạng PDF) trên Cổng Thông tin điện tử ngành Hải quan tại địa chỉ:  www.customs.gov.vn  và các kênh thông tin khác.

Trên đây là một số thay đổi trong hệ thống bảng biểu báo cáo về số liệu xuất nhập khẩu hàng hoá, Thống kê Hải quan thông báo để người sử dụng số liệu biết.

Thống kê Hải quan
Tổng cục Hải Quan Việt Nam
Địa chỉ: 162 - Nguyễn Văn Cừ, Quận Long Biên, Hà Nội