Thông tư hướng dẫn Nghị định của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản

Đức Thành  2/11/2009 2:00 PM

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn vừa ban hành Thông tư số 60/2009/TT-BNNPTNT ngày 16/9/2009 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các đại lý, mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.

Thông tư này quy định trình tự, thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản gồm: Xuất khẩu gỗ, sản phẩm gỗ từ rừng tự nhiên trong nước; củi, than làm từ gỗ hoặc củi có nguồn gốc từ gỗ rừng tự nhiên trong nước; Xuất khẩu, nhập khẩu động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm; Xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng; Xuất khẩu, nhập khẩu giống vật nuôi; Xuất, nhập khẩu thuỷ sản sống, thủy sản làm giống; Nhập khẩu thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật và hoá chất dùng cho động vật và thủy sản; Nhập khẩu thuốc bảo vệ thực vật (BVTV), nguyên liệu thuốc BVTV và sinh vật sống trong lĩnh vực BVTV; Nhập khẩu thức ăn chăn nuôi (TACN)  và nguyên liệu TACN; thức ăn thủy sản (TATS) và nguyên liệu TATS; Nhập khẩu phân bón và các chế phẩm phân bón; Xuất khẩu, nhập khẩu nguồn gen cây trồng, vật nuôi, vi sinh vật phục vụ nghiên cứu, trao đổi khoa học, kỹ thuật.

Đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc diện kiểm dịch động vật, thủy sản, sản phẩm động vật, sản phẩm thủy sản, trước khi thông quan, phải thực hiện quy định tại các quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn/Bộ Thủy sản (cũ) ban hành Danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, kiểm dịch thủy sản, sản phẩm động vật, sản phẩm thủy sản; Danh mục động vật; Danh mục thủy sản, sản phẩm động vật, sản phẩm thủy sản thuộc diện phải kiểm dịch và Quy trình, thủ tục kiểm dịch động vật, kiểm dịch thủy sản, sản phẩm động vật, sản phẩm thủy sản, kiểm tra vệ sinh thú y. Hàng hóa nhập khẩu trong Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật trước khi thông quan phải thực hiện quy định tại các quyết định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc công bố Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật của Việt Nam, Danh mục đối tượng kiểm dịch thực vật của Việt Nam, Danh mục vật thể thuộc diện kiểm dịch thực vật phải phân tích nguy cơ dịch hại trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, ban hành quy định về các thủ tục kiểm tra vật thể và lập hồ sơ kiểm dịch thực vật.

Trường hợp cửa khẩu chưa có cơ quan kiểm dịch động, thực vật thì hàng hoá được thông quan theo cơ chế đăng ký trước, kiểm tra sau. Cơ quan kiểm dịch có thể kiểm dịch cùng lúc Cơ quan hải quan kiểm tra hàng hoá hoặc kiểm dịch sau khi hàng hoá đã hoàn thành thủ tục hải quan theo thời gian và địa điểm được xác định trong giấy đăng ký kiểm dịch. Việc kiểm tra chất lượng thuốc BVTV và nguyên liệu thuốc BVTV thực hiện theo hình thức đăng ký trước và kiểm tra chất lượng sau khi thông quan.

Cụ thể, đối với việc xuất khẩu sản phẩm làm từ gỗ thuộc loài nguy cấp, quý, hiếm nhóm IA là tang vật xử lý tịch thu theo quy định hiện hành của nhà nước và nhóm IIA quy định tại Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày 30/3/2006 chỉ được phép xuất khẩu ở dạng sản phẩm đồ mộc hoàn chỉnh. Khi xuất khẩu, thương nhân chỉ cần kê khai với cơ quan Hải quan đầy đủ số lượng, chủng loại, không phải xuất trình nguồn gốc gỗ và không phải xin phép. Sản phẩm làm từ gỗ quy định tại Phụ lục II của Công ước CITES, khi xuất khẩu phải có giấy phép CITES do Cơ quan thẩm quyền quản lý CITES Việt Nam cấp. Được xuất khẩu các loại củi, than có nguồn gốc hợp pháp từ gỗ rừng tự nhiên trong nước. Khi xuất khẩu thương nhân chỉ cần kê khai với cơ quan Hải quan đầy đủ số lượng, chủng loại, không cần phải xuất trình nguồn gốc.

Đối với các loại giống cây trồng khác không thuộc Danh mục giống cây trồng quý hiếm cấm xuất khẩu nêu trên, khi xuất khẩu, thương nhân chỉ phải làm thủ tục tại Cơ quan Hải quan. Đối với các loại giống vật nuôi khác ngoài Danh mục giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu, khi xuất khẩu, thương nhân chỉ phải làm thủ tục tại Cơ quan Hải quan và xuất trình giấy chứng nhận kiểm dịch động vật nếu nước nhập khẩu hoặc chủ hàng có yêu cầu. Đối với các loài thủy sản thuộc Phụ lục 2 kèm theo Thông tư chỉ được xuất khẩu khi đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Phụ lục 2, thương nhân trực tiếp làm thủ tục xuất khẩu với cơ quan Hải quan, không cần xin phép.

Thông tư cũng quy định đối với một số loại hàng hoá nhập khẩu sau đây, thương nhân chỉ cần làm thủ tục tại cơ quan hải quan, không cần xin giấy phép gồm có: Giống cây trồng có tên trong Danh mục giống cây trồng được phép sản xuất, kinh doanh; Giống vật nuôi có tên trong Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh; Các loại thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y, chế phẩm sinh học, hoá chất dùng trong thú y có tên trong Danh mục thuốc thú y, nguyên liệu làm thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam; Các loại thuốc bảo vệ thực vật và nguyên liệu thuốc bảo vệ thực vật trong Danh mục thuốc BVTV được phép sử dụng tại Việt Nam; Các loại thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có tên trong Danh mục TACN, nguyên liệu TACN được nhập khẩu vào Việt Nam; Các loại phân bón có trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng tại Việt Nam; Giống thủy sản có tên trong Danh mục giống thủy sản được phép sản xuất, kinh doanh; Thức ăn thủy sản, nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Phụ lục 3; Các loại thuốc thú y thủy sản chế phẩm sinh học, hoá chất dùng trong thú y thủy sản có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam; Các loại hoá chất dùng trong nuôi trồng thủy sản, nguyên liệu sản xuất thuốc thú y thủy sản trong Danh mục tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư, nếu đáp ứng đủ các điều kiện nêu tại Phụ lục 4; Chế phẩm sinh học, vi sinh vật và enzyme dùng trong xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam. Các Danh mục nêu trên được nêu tại các Quyết định do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành.

Tất cả vật thể là nguồn gen cây trồng quý hiếm, vật nuôi, vi sinh vật, chế phẩm sinh học mới dùng trong nông nghiệp phục vụ cho mục đích nghiên cứu, thử nghiệm, trao đổi khoa học kỹ thuật, khi xuất khẩu, nhập khẩu phải được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép.

Nhập khẩu động vật, thực vật hoang dã quy định tại các Phụ lục của Công ước CITES phải được Cơ quan quản lý CITES Việt Nam cấp giấy phép. Xuất khẩu động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý, hiếm phải có giấy phép của Cơ quan quản lý CITES Việt Nam.

Thương nhân chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của nội dung khai báo khi xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các quy định hiện hành của nhà nước về tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá. Mẫu hồ sơ, thủ tục xin cấp phép nhập khẩu theo mẫu hồ sơ và thủ tục xin cấp phép nhập khẩu do các cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành. Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, các cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản trả lời. Các cơ quan quản lý chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm hướng dẫn hồ sơ, thủ tục xin cấp phép xuất, nhập khẩu và phối hợp với Tổng cục Hải quan để áp mã số HS đối với hàng hóa chuyên ngành nông nghiệp, thủy sản được phân công tại Thông tư này.

Khi ban hành mới, sửa đổi hoặc bổ sung các Danh mục hàng hoá thuộc diện quản lý chuyên ngành nông nghiệp được quy định tại Thông tư này, các Cục được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao nhiệm vụ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm thông báo cho Hải quan và các cơ quan liên quan.

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Thông tư 32/2006/TT-BNN ngày 08/5/2006, Thông tư 101/2007/TT-BNN ngày 10/12/2007, Thông tư số 40/2008/TT-BNN ngày 03/3/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Quyết định số 15/2006/QĐ-BTS ngày 08/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản ban hành Quy chế quản lý nhập khẩu, xuất khẩu hàng hóa chuyên ngành thủy sản.